Tiền Giang là một tỉnh trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long với tài nguyên thiên nhiên khá trù phú. Nằm trên trục giao thông quan trọng của cả nước, là cửa ngỏ vào miền Tây Nam Bộ một địa bàn giao lưu khối lượng lớn nông sản, hàng hóa của miền Tây với Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ. Tiền Giang có nguồn nước ngọt dồi dào được cung cấp bởi sông Tiền với hệ thống kênh rạch chằng chịt khắp tỉnh, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa với các khu vực lân cận. Tài nguyên nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Hệ thống sông, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh là tuyến thoát lũ chủ yếu của khu vực, là nguồn cung cấp nước ngọt cho dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, là nơi cung cấp nguồn lợi thủy sản và đồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái đến các tỉnh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội của tỉnh đã làm gia tăng chất thải sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các dịch vụ. Chất thải, nước thải chưa được xử lý, không được kiểm soát đang động tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng. Cảnh quan môi trường tự nhiên, nhất là cảnh quan môi trường nước đang bị xâm hại do chất thải và khai thác khoáng sản trái phép. Do đó, tài nguyên nước sông, rạch tại một số khu vực của tỉnh hiện nay đang có xu hướng suy thoái về chất lượng và nó tác động sâu sắc đến sự tăng trưởng, phát triển bền vững của kinh tế, xã hội của tỉnh. Để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời xử lý các nguồn ô nhiễm, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, tưới tiêu cho người dân thì cần phải đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt thường xuyên để biết được hiện trạng chất lượng nước. Nhưng hiện nay, công tác quản lý tài nguyên nước của Tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn do các số liệu về hiện trạng, quan trắc môi trường nước chưa được tin học hóa. Dữ liệu còn rời rạc, chưa hệ thống hóa dẫn đến tìm kiếm thông tin cần thiết chậm, khai thác dữ liệu khó khăn, báo cáo môi trường tốn nhiều thời gian. Từ đó, công tác theo dõi biến động và dự báo diễn biến chất lượng nước chưa được đầy đủ và khoa học. Trước vấn đề trên, để bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý nguồn nước mặt thì việc thực hiện đề tài “ Đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang” là điều cần thiết. Kết quả của đề tài này sẽ giúp cho việc xác định chất lượng nước mặt dễ dàng hơn, quản lý, giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn. Ngoài ra, áp dụng công cụ tin học GIS để dự báo chất lượng nước đến năm 2020 nhằm đưa ra các mục tiêu, kế hoạch hành động cụ thể trong công tác quản lý nguồn nước, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân và sự phát triển trong tương lai.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG RẠCH
TỈNH TIỀN GIANG
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ THÙY DƯƠNG Lớp : 10MT1D
MSSV : 91002035 Khoá : 14
Giảng viên hướng dẫn : T.S PHẠM ANH ĐỨC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN VÀ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG RẠCH
TỈNH TIỀN GIANG
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ THÙY DƯƠNG Lớp : 10MT1D
MSSV : 91002035 Khoá : 14
Giảng viên hướng dẫn : T.S PHẠM ANH ĐỨC
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tôn Đức Thắng, lượngkiến thức tôi học tập được từ các Thầy, Cô, anh chị và các bạn thật sự rất quý giá.Cuối cùng, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Chính trong quá trình làmluận văn đã tạo cơ hội giúp tôi bổ sung kiến thức, được vận dụng kiến thức đã họcvào thực tế và được học hỏi nhiều điều hơn nữa Luận văn tốt nghiệp này chính làbước khởi đầu để tôi có thể tự tin bước vào tương lai
Trước hết, để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy T.SPhạn Anh Đức, Thầy T.S Đặng Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ýsửa chữa, giúp tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động,trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt những kiến thức rất bổ ích,cũng như không ngại chia sẻ những kinh nghiệm quý báu về chuyên môn và cáclĩnh vực khác
Xin cảm ơn các anh, chị thuộc Chi cục bảo vệ môi trường Tiền Giang, trung tâmquan trắc môi trường tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện cho tôi học hỏi tiếp cận thực
tế và các thông tin, số liệu thực hiện luận văn
Xin gửi lời kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã luôn lo lắng, thương yêu,ủng hộ và tạo mọi điều kiện để con được học tập tốt
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn đồng khóa đã luôn bên cạnh giúp đỡ, khích lệ tinhthần giúp mình vượt qua những khó khăn trong học tập
Tuy đã nỗ lực hết sức và nhận được sự giúp đỡ tận tình của mọi người, nhưng vớilượng kiến thức còn hạn chế và gặp phải nhiều khó khăn khi thực hiện đề tài nênchắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đónggóp của Thầy Cô và các bạn để tôi có thể sữa chữa và bổ sung những thiếu sót vànâng cao hơn nữa về kiến thức
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện Trương Thị Thùy Dương
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “ Đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền
Giang” được tiến hành tại địa bàn tỉnh Tiền Giang từ 3/2010 đến 9/2013 Cơ sở
đánh giá dựa trên số liệu quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang trong 4năm từ năm 2010 – 2013 Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng kỹ thuật mới(GIS) vào công tác đánh giá chất lượng nước, thực hiện nội suy chỉ số chất lượngnước WQI, phân vùng chất lượng nước và sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính
để tiến hành dự báo
Kết quả đạt được của đề tài:
- Tính toán các chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá diễn biến chấtlượng nước từ năm 2010 – 2013 của mạng lưới sông, rạch tỉnh Tiền Giang
- Thực hiện nội suy chỉ số chất lượng nước (WQI) bằng IDW và phân vùngchất lượng nước
- Thực hiện phương pháp hồi quy tuyến tính để dự báo chất lượng nước đếnnăm 2020
Đề tài tiếp tục nghiên cứu, sử dụng các phần mềm tính toán thủy lực để đánh giá các yếu tố gây ảnh hưởng và khả năng chịu tải đến chất lượng nước tỉnh Tiền Giang, để đề xuất ra các giải pháp kịp thời nhằm bảo vệ chất lượng nước của Tỉnh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 4
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.1.2 Địa hình 6
2.1.3 Khí hậu 6
2.1.4 Tài nguyên nước 7
2.2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 11
2.2.1 Phát triển kinh tế 11
2.2.2 Phát triển xã hội 15
2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 16
2.4 CÁC NGUỒN PHÁT THẢI CHÍNH 18
2.5 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2012, 2013 22
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 PHƯƠNG PHÁP THU MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU 24
3.1.1 Hiện trạng chất lượng nước 24
3.1.1 Phương pháp thu mẫu 28
3.1.2 Phương pháp phân tích mẫu 29
3.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
Trang 63.2.1 Phương pháp phân tích WQI 29
3.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy 31
3.3 PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY VÀ DỰ BÁO 32
3.2.1 Tổng quan về GIS 32
3.3.2 Thuật toán nội suy 33
3.4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 THỐNG KÊ CÁC GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CHÍNH VƯỢT QCVN 08:2008/BTNMT CỘT A2 TỪ NĂM 2010 – 2013 38
4.1.1 Mùa khô 38
4.1.2 Mùa mưa 38
4.2 ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NƯỚC SÔNG, RẠCH TỈNH TIỀN GIANG 40
4.2.1 Khu vực sông Tiền 40
4.2.2 Khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước 52
4.2.3 Khu vực thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, Chợ Gạo 58
4.2.4 Khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông 65
4.3 THỰC HIỆN NỘI SUY DỰA VÀO CHỈ SỐ WQI VÀ ĐÁNH GIÁ 71
4.3.1 Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI0 từ năm 2010 - 2013 71
4.3.2 Kết quả thực hiện nội suy WQI 72
4.3.3 Nhận xét chung về diễn biến chất lượng nước sông, rạch tại tỉnh Tiền Giang từ năm 2010 – 2013 80
4.4 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 81 4.4.1 Kết quả xây dựng hàm hồi quy tuyến tính dự báo xu thế ô nhiễm dựa trên chỉ số WQI 81
4.4.2 Thành lập bản đồ dự báo chất lượng nước đến năm 2020 82
4.4.3 Thảo luận 88
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
6
Trang 7CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
DO : Lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
PO43- : Photphat
NTSH : Nước thải sinh hoạt
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCMT : Tổng cục Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Tiền Giang(oC) 6
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (%) 7
Bảng 2.3: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (mm/tháng) 7
Bảng 2.4 Thống kê các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Tiền Giang 13
Bảng 2.5: Tình hình gia tăng dân số tỉnh Tiền Giang và dự báo đến năm 2020 15
Bảng 2.6 Tóm tắt quy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 Bảng 2.7 Ước tính nước thải sinh hoạt tỉnh Tiền Giang năm 2013
Bảng 2.8 Ước tính tải lượng thải sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
Bảng 2.9 Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải từ các cụm công nghiệp, làng nghề (chưa xử lý)
Bảng 2.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sợi hủ tiếu
Bảng 2.11 Ước lượng nước hồi quy của tỉnh năm 2013
Bảng 2.12 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
Bảng 2.13 Dự tính lượng nước thải trong quá trình chăn nuôi năm 2013
Bảng 2.14: Ước tính tổng tải lượng chăn nuôi tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
Bảng 2.15 Tải lượng chất thải phát sinh từ 1ha nuôi cá tra năm 2013
Bảng 3.1: Vị trí quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 24
Bảng 3.2 Thông số quan trắc, thiết bị phân tích và phương pháp phân tích nước mặt .29
Bảng 3.3: Các thông số chất lượng nước và trọng số 30
Bảng 3.4: Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt 31
Bảng 3.5: Thông tin thành phần dữ liệu 35
Bảng 3.6: Dữ liệu bản đồ nền tỉnh Tiền Giang 36
Bảng 4.1Kết quả tính toán WQI hệ thống sông rạch Tiền Giang từ năm 2010 – 2013 .72
Bảng 4.2 Độ mặn 4% xâm nhập sâu vào nội đồng 76
8
Trang 9Bảng 4.4 Biên độ triều vào mùa lũ 78Bảng 4.5: Tóm tắt hàm hồi quy tuyến tính vào mùa khô và mùa mưa tại các vị tríquan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 81Bảng 4.6 Kết quả so sánh chỉ số WQI dự báo và WQI thực tế vào mùa khô (3/2014) 84Bảng 4.7: So sánh chất lượng nước (WQI) dự báo với tình hình quy hoạch kinh tế
xã hội Tiền Giang đến năm 2020 89Bảng 4.8 Ước tính nước thải sinh hoạt tỉnh Tiền Giang năm 2020 89Bảng 4.9 Ước tính tải lượng thải sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Tiền Giang 2020 89Bảng 4.10: Dự báo tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm nước từ cáckhu công nghiệp Tiền Giang đến năm 2020 90Bảng 4.11 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố tại tỉnh TiềnGiang năm 2013 91Bảng 4.12 Tải lượng chất thải phát sinh từ 1ha nuôi cá tra năm 2020 91
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang 5
Hình 2.2: Cơ cấu tăng trưởng kinh tế năm 2012, 2013 12
Hình 2.3:Biểu đồ quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Tiền Giang .15
Hình 2.4 Bản đồ phân vùng kinh tế và phát triển đô thị Tiền Giang đến năm 2030 .17
Hình 3.1: Bản đồ vị trí quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 27
Hình 3.2 : Thu mẫu nước mặt tại sông Tiền 28
Hình 3.3 : Biểu đồ thể hiện tương quan tuyến tính tại cầu Mỹ Thuận (2010 – 2013 .32
Hình 3.4 : Phương thức nội suy theo IDW 34
Hình 3.5 : Tiến trình thực hiện 37
Hình 4.1 : Diễn biến phần trăm giá trị vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 vào mùa khô trên toàn tỉnh Tiền Giang 38
Hình 4.2 : Diễn biến phần trăm giá trị vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 vào mùa mưa trên toàn tỉnh Tiền Giang 39
Hình 4.3 : Diễn biến pH vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 40
Hình 4.4: Diễn biến pH vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 41
Hình 4.5: Sạt lở bờ sông xã Hòa Hưng huyện Cái Bè (trái) và khai thác cát trên sông Tiền (phải) 42
Hình 4.6: Diễn biến TSS vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013 42
Hình 4.7: Diễn biến TSS vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 43
Hình 4.8: Diễn biến DO vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 43
Hình 4.9:Diễn biến DO vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 44
Hình 4.10:Diễn biến COD vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 45
Hình 4.11: Diễn biến COD vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 45
Hình 4.12: Diễn biến BOD5 vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 46
Hình 4.13: Diễn biến BOD5 vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 46
10
Trang 11Hình 4.14: Nuôi cá tra thâm canh tại xã Tam Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
(trái) và nuôi cá tra dưới chân cầu Rạch Miễu, Tiền Giang (phải ) 47
Hình 4.15: Diễn biến tổng N vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 48
Hình 4.16: Diễn biến tổng N vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 48
Hình 4.17: Diễn biến PO43-vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 49
Hình 4.18 : Diễn biến PO43- vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 49
Hình 4.19: Toàn cảnh khu công nghiệp Mỹ Tho dọc sông Tiền (trái) và ô nhiễm nước tại cống thải của khu công nghiệp Tân Mỹ Chánh 50
Hình 4.20: Cống Vàm Giồng và ô nhiễm nguồn nước tại cống 51
Hình 4.21 : Diễn biến pH mùa khôCái Bè, Cai Lậy, Tân Phước (3/2010-3/2013 52
Hình 4.22: Diễn biến pH mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 52
Hình 4.23: Diễn biến TSS mùa khô Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(3/2010-3/2013) 53
Hình 4.25:Diễn biến TSS mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 54
Hình 4.26:Diễn biến DO mùa khô Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(3/2010-3/2013) 54
Hình 4.27:Diễn biến DO mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 55
Hình 4.28:Diễn biến BOD5 mùa khô Cái Bè, Cai Lậy,Tân Phước(3/2010-3/2013 55 Hình 4.29:Diễn biến BOD5 mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy,Tân Phước (9/2010-9/2013) .56
Hình 4.30:Diễn biến pH vào mùa khô tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo (3/2010-3/2013) 58
Hình 4.31:Diễn biến pH vào mùa mưa tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo (9/2010-9/2013) 59
Hình 4.32:Diễn biến TSS vào mùa khô tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo (3/2010-3/2013 59
Hình 4.33 Ô nhiễm do chất thải tại cống khu chợ của thị trấn Chợ Gạo (trái) và khai thác cát dưới chân cầu Chợ Gạo (phải) 60
Hình 4.34: Diễn biến TSS vào mùa mưa tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo ( 9/2010 -9/2013) 60
Hình 4.35: Diễn biến DO vào mùa khô tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo (9/2010 – 9/2013) 61
Hình 4.36: Diễn biến DO vào mùa mưa tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ Gạo (9/2010 – 9/2013) 61
Trang 12Hình 4.37:Diễn biến BOD5 vào mùa khô tại khu vực Mỹ Tho,Châu Thành, Chợ Gạo( 3/2010 – 3/2013) 62Hình 4.38: Bà Trần Thị Sinh đang xác định vị trí cống ngầm xả nước thải từ trạinuôi heo của Bí thư Đảng ủy xã Bình Ninh Cao Văn Thê ra kênh 62Hình 4.39: Diễn biến BOD5 vào mùa mưa tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, ChợGạo ( 9/2010 – 9/2013) 63Hình 4.40: Diễn biến pH vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 65Hình 4.41: Diễn biến pH vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 65Hình 4.42 : Diễn biến TSSvào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 66Hình 4.43: Diễn biến TSSvào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 66Hình 4.44: Diễn biến nồng độ DO vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò CôngTây, huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 67Hình 4.45: Diễn biếnnồng độ DOvào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò CôngTây, huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 67Hình 4.46: Diễn biến BOD5 vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 68Hình 4.47: Diễn biến BOD5 vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 68Hình 4.49 : Khu nuôi tôm tại cơ sở sản xuất thủy sản Hồng Khoa, ấp Kinh Nhiên,
xã Phú Thạnh huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang 69Hình 4.50 : Hiện tượng phú dưỡng tại con kênh gần cơ sở sản xuất chế biến thủy hảisản Hồng Khoa, xã Tân Phú Thạnh, huyện Tân Phú Đông 70Hình 4.51 : Bản đồ thể hiện diễn biến chỉ số chất lượng nước (WQI) tại Tiền Giangvào mùa khô ( từ 03/2010 đến 03/2013) 74Hình 4.52: Bản đồ thể hiện diễn biến chỉ số chất lượng nước (WQI) tại Tiền Giangvào mùa mưa ( từ 09/2010 đến 09/2013) 77Hình 4.53: Xu thế biến đổi lượng mưa ở Bến Tre và trạm Mỹ Tho Tiền Giang 78Hình 4.53: Bản đồ thể hiện diễn biến chất lượng nước (WQI) tại Tiền Giang vàomùa khô (dự báo đến tháng 03/2020) 84Hình 4.54 Bản đồ giá trị WQI thực tế vào 3/2014 85
12
Trang 13Hình 4.55: Bản đồ thể hiện diễn biến chất lượng nước (WQI) tại Tiền Giang vàomùa mưa (dự báo đến tháng 03/2020) 87
Trang 14CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tiền Giang là một tỉnh trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long với tài nguyênthiên nhiên khá trù phú Nằm trên trục giao thông quan trọng của cả nước, là cửangỏ vào miền Tây Nam Bộ một địa bàn giao lưu khối lượng lớn nông sản, hàng hóacủa miền Tây với Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ TiềnGiang có nguồn nước ngọt dồi dào được cung cấp bởi sông Tiền với hệ thống kênhrạch chằng chịt khắp tỉnh, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóavới các khu vực lân cận Tài nguyên nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang đóng vai tròquan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hệ thống sông, kênh, rạch trênđịa bàn tỉnh là tuyến thoát lũ chủ yếu của khu vực, là nguồn cung cấp nước ngọt chodân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, là nơi cung cấp nguồn lợi thủy sản
và đồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái đến các tỉnh
Tuy nhiên, trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế, xã hội củatỉnh đã làm gia tăng chất thải sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, làng nghề và các dịch vụ Chất thải, nước thải chưa được xử lý, khôngđược kiểm soát đang động tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môitrường nói chung và tài nguyên nước nói riêng Cảnh quan môi trường tự nhiên,nhất là cảnh quan môi trường nước đang bị xâm hại do chất thải và khai tháckhoáng sản trái phép Do đó, tài nguyên nước sông, rạch tại một số khu vực của tỉnhhiện nay đang có xu hướng suy thoái về chất lượng và nó tác động sâu sắc đến sựtăng trưởng, phát triển bền vững của kinh tế, xã hội của tỉnh
Để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời xử lý các nguồn ô nhiễm, đảm bảochất lượng nước sinh hoạt, tưới tiêu cho người dân thì cần phải đánh giá diễn biếnchất lượng nước mặt thường xuyên để biết được hiện trạng chất lượng nước Nhưnghiện nay, công tác quản lý tài nguyên nước của Tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn
do các số liệu về hiện trạng, quan trắc môi trường nước chưa được tin học hóa Dữliệu còn rời rạc, chưa hệ thống hóa dẫn đến tìm kiếm thông tin cần thiết chậm, khaithác dữ liệu khó khăn, báo cáo môi trường tốn nhiều thời gian Từ đó, công tác theodõi biến động và dự báo diễn biến chất lượng nước chưa được đầy đủ và khoa học
Trước vấn đề trên, để bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý nguồn nước mặt thì việc
thực hiện đề tài “ Đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh
Tiền Giang” là điều cần thiết Kết quả của đề tài này sẽ giúp cho việc xác định chất
14
Trang 15lượng nước mặt dễ dàng hơn, quản lý, giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn Ngoài
ra, áp dụng công cụ tin học GIS để dự báo chất lượng nước đến năm 2020 nhằmđưa ra các mục tiêu, kế hoạch hành động cụ thể trong công tác quản lý nguồn nước,đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân và sự phát triển trong tương lai.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang
Dựa vào công nghệ GIS và thuật toán nội suy để xây dựng bản đồ dự báo diễn biếnchất lượng nước đến năm 2020 (không kể đến ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên vàphát triển kinh tế xã hội)
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Khu vực nghiên cứu: Tỉnh Tiền Giang
Thời gian nghiên cứu: Từ 3/2011 đến 9/2013
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu trên, cần tiến hành thực hiện một số nội dung sau:
• Tìm hiểu về khu vực nghiên cứu
- Tổng quan về tỉnh Tiền Giang, các vấn đề về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội của Tỉnh
- Thu thập bản đồ mạng lưới sông, rạch, kênh, mương trên địa bàn tỉnh TiềnGiang và chế độ thủy văn của chúng
- Tìm hiểu các công trình xây dựng, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp…đã
và đang hoạt động trên địa bàn toàn Tỉnh
- Tìm hiểu quy hoạch vùng, quy hoạch đất đai của Tỉnh
- Thu thập các chính sách, chương trình kiểm soát chất lượng nước của Tỉnh
• Tìm hiểu về hiện trạng mạng lưới quan trắc chất lượng nước tỉnh Tiền Giang
- Vị trí quan trắc, tần suất quan trắc và thông số quan trắc
- Kỹ thuật thu mẫu và bảo quản mẫu
- Thu thập tài liệu, số liệu về quan trắc chất lượng nước mặt
• Điều tra, khảo sát thực địa
- Tiến hành khảo sát, điều tra các vị trí quan trắc
- Khảo sát hiện trạng phân bố các nguồn xả thải chính vào hệ thống sông, rạchtiếp nhận nước thải của Tỉnh
- Khảo sát hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước thô (trong mùa khô vàmùa mưa) tại các sông, kênh, rạch chính tiếp nhận nước thải của Tỉnh
• Phân tích và xử lý số liệu
- Lựa chọn các thông số cần đánh giá và phân chia các khu vực cần đánh giá
Trang 16- Lập biểu đồ biểu thị sự thay đổi của các thông số pH, TSS, DO, BOD5, Tổng
N, Coliform từ năm 2010 – 2013
- Tính toán WQI và xây dựng bản đồ đánh giá chất lượng nước theo WQI
- Tính toán số liệu dự báo đến năm 2020 bằng phương pháp hồi quy tuyếntính
- Xây dựng bản đồ tính toán dự báo chất lượng nước đến năm 2020 bằng hệthống thông tin địa lý GIS
• Đánh giá diễn biến chất lượng nước qua các năm.
- Từ biểu đồ, bản đồ đã xây dựng, tiến hành đánh giá diễn biến chất lượngnước từ năm 2010 – 2013
- Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm
- Từ kết quả tính toán dự báo chất lượng nước so sánh với quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
• Viết báo cáo.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường, WQI và hệ thống thông tin địa lý GIS
để đánh giá và dự báo diễn biến chất lượng nước
Việc ứng dụng GIS trong phân tích và đánh giá chất lượng nước tạo cơ sở dữ liệunền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm đưa ra hướng quản lý và cải thiện chấtlượng môi trường nước hiệu quả
Ý nghĩa thực tiễn
Việc xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm, giúp Sở tài nguyên môi trường tỉnhTiền Giang, Trung tâm quan trắc môi trường và các cơ quan chức năng khác dễdàng phân tích, theo dõi, đánh giá nhanh diễn biến chất lượng nước và có cái nhìntổng quan về hiện trạng ô nhiễm nước trên địa bàn toàn tỉnh
Từ kết quả dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 sẽ tiếnhành so sánh với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 nhằmgiúp các nhà quản lý môi trường điều chỉnh quy hoạch cho hợp lý, đưa ra các kếhoạch hành động cụ thể công tác quản lý nguồn nước, đảm bảo nhu cầu sử dụngnước của người dân và cho cả sự phát triển đầu tư trong tương lai
16
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Về tọa độ địa lý, tỉnh Tiền Giang nằm trong tọa độ:
- Từ 105049' 07" đến 106048'06" kinh độ Đông
- Từ 10012'20" đến 10035'26" vĩ độ Bắc
Về ranh giới hành chính của tỉnh:
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long
- Phía Bắc giáp tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh 250.830,33 ha (chiếm 6,17% DTTN của ĐBSCL),dân số 1.677.986 người (chiếm 10,06%), gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện (1thành phố, 1 thị xã, 8 huyện) với 169 đơn vị cấp xã (8 thị trấn, 16 phường, 145 xã).Trong đó, thành phố Mỹ Tho (đô thị loại 2), là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa
xã hội của tỉnh, đồng thời cũng là trung tâm, là hội điểm giao lưu văn hóa, giáo dục,đào tạo, du lịch từ lâu đời của các tỉnh trong vùng, nằm cách thành phố Hồ ChíMinh 70 km về hướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc
Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang được trình bày trong Hình 2.1
Trang 18Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang
18
Trang 192.1.2 Địa hình
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến thiên từ
0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m Toàn bộ diện tíchtỉnh nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện tại và đấtđai được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình phát triểnchâu thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng 5.000 -4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa mới
Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ (trừcác giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trìnhkhả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trìnhxây dựng Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực địahình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung
2.1.3 Khí hậu
Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùngđồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khíhậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gióĐông Bắc
2.1.3.1 Nhiệt độ
Với lượng bức xạ lớn đã quyết định nền nhiệt độ của tỉnh Tiền Giang cao và ổnđịnh Nhiệt độ trung bình năm là 26,6˚C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 33,2˚C,
nhiệt độ trung bình thấp nhất là 21,6˚C, được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Tiền Giang( o C)
Trang 20Mùa mưa gắn liền với gió mùa Tây Nam bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng
10 chiếm 86-90% lượng mưa trong năm Mùa khô gắn liền với gió mùa Đông Bắcbắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, chỉ chiếm 10-14% lượng mưatrong năm
2.1.3.3 Chế độ ẩm
Độ ẩm trung bình hằng năm ít thay đổi Thống kê qua nhiều năm cho thấy độ ẩmtrung bình là 80% Tháng 4 là tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (74,8%), tháng 8
có độ ẩm lớn nhất trong năm (83%) Nhìn chung, không có sự chênh lệch lớn về độ
ẩm Độ ẩm các tháng của mùa khô thấp hơn từ 5 ÷ 10% độ ẩm các tháng mùa mưa,
được trình bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (%)
mm/ngày, được trình bày trong Bảng 2.3
Bảng 2.3: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (mm/tháng)
Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thốngkênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng phương tiện
20
Trang 21đường thủy, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nôngnghiệp.
Lưu lượng nước trên sông Tiền, thấp nhất là vào tháng 4, bắt đầu tăng từ tháng 5,cao nhất là vào tháng 10 và giảm dần từ tháng 11 Trong số các nhánh của sôngMeKong, phân phối lưu lượng qua Cửa Tiểu là thấp nhất cả vào mùa mưa lẫn mùa
lũ Kết quả tính sự phân bố lưu lượng theo mô hình tính toán trong điều kiện bánnhật triều và lưu lượng qua Phnom Penh là 2385 m3/s, lưu lượng nước vào sôngCửa Tiểu chỉ chiếm 0,2% lưu lượng nước qua Phnom Penh Do vậy, trong tháng 4sông Cửa Tiểu gần như hoàn toàn bị thủy triều Biển Đông chi phối, nước biển dễxâm nhập sâu vào nội địa khiến độ mặn cao hơn hẳn các tháng khác trong năm Lưulượng sông Tiền chịu ảnh hưởng của thủy triều, khi triều lên sẽ tạo thành dòng chảyngược về phía thượng lưu và ngược lại
Sông Vàm Cỏ Tây:
Sông Vàm Cỏ Tây chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang có khoảng 25km, rộng 185 m.Sông Vàm Cỏ chỉ có ảnh hưởng đến 8% diện tích ở phần cực Bắc của tỉnh So vớisông Tiền, nước từ sông Vàm Cỏ kém hẵn về chất lượng Trong mùa lũ, một phầnlượng nước từ Sông Tiền chảy tràn vào Đồng Tháp Mười và thoát ra biển qua sôngVàm Cỏ Tây nhưng khả năng tháo lũ của sông này rất kém vì có quá nhiều đoạnuốn khúc Nước đổ về vào đầu và giữa mùa lũ thường là nước nhiễm phèn vì chảyqua Đồng Tháp Mười Vào mùa cạn, hầu như toàn bộ sông Vàm Cỏ hoàn toàn bịthủy triều bán nhật của Biển Đông chi phối, nước biển dễ dàng lấn sâu về phíathượng nguồn Vào cùng một thời điểm và đồng một khoảng cách đến biển độ mặnnước sông Vàm Cỏ lớn gấp nhiều lần trên Sông Tiền các cống Rạch Chanh
Tại Tân An cao trình đáy sông -21,5m, độ dốc đáy 0,02%, rộng 185m, tiết diện ướt1.930m2.Lượng nước chảy qua sông vào mùa lũ tại Tân An trung bình từ 1.000 đến1.200 m3/s, cao nhất khoảng 2.300 m3/s, lưu lượng bình quân các tháng kiệt 9m3/s,lưu lượng lũ tối đa gần 5.000m3/s Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn rất nhiều mạnglưới kênh rạch nội đồng:
Trang 22- Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung ương nối thành phố
Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên
- Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnhTiền Giang sang Đồng tháp Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười
- Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị
và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ Cò,kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Năng,
- Cũng như sông Tiền ở hai phía (tả, hữu) của sông Vàm Cỏ có rất nhiều chilưu Riêng địa phận Tiền Giang có: rạch Cái Tôm, rạch Láng Cò, rạch Chanh, rạchCần Đối, rạch Bảo Định, rạch Gò Công, rạch Vàm Tháp
Đặc điểm thủy triều
Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều khôngđều Trong 1 ngày có 2 lần nước lớn ( triều cao) với một đỉnh thấp và một đỉnh caohơn; và có 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn Hàng tháng, có
2 lần nước ròng (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém)
Tại Mỹ Tho, biên độ cực đại vào kỳ triều cường xấp xỉ 3,50 m và vào kỳ triều kém
là 1,50 m; càng chảy sâu vào các nhánh kênh, rạch biên độ triều càng giảm Đặcbiệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông
từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30km/h (gấp 1,5 lần sông Hậu và 3 lần sôngHồng), tốc độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9m/s, lớn nhất lên đến 1,2m/s và tốc độchảy xuôi đến 1,5 - 1,8m/s
Trên sông Tiền, tại Mỹ Thuận (cách cửa sông 102km) biên độ triều lớn nhất từ 121
190 cm, ở hai lũ lớn nhất (tháng 9 và 10) biên độ triều nhỏ nhất khoảng 10 130cm và hai tháng mùa cạn (tháng 4 và 5) biên độ triều lớn nhất là 190 - 195cm.Đỉnh triều (max) tại Mỹ Thuận: 196cm (17/10/1978), chân triều (min): -134cm(30/04/1978)
-Khi thủy triều lên sẽ tạo dòng chảy ngược về phía thượng lưu Nếu lượng nước từthượng nguồn đổ về thấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nước biển lấn sâu vào nội địa.Tại cầu Mỹ Thuận, vào mùa cạn (tháng 1 đến tháng 6) lượng nước đổ về thấp nhấtvào tháng 4 (1.300 m3/s – 1.500 m3/s) và cao nhất vào tháng 6 (xấp xỉ 5.500 m3/s).Như vậy mùa cạn, đặc biệt vào tháng 4 , là thời đoạn mà nước biển dễ dàng xâmnhập sâu về phía thượng nguồn
22
Trang 23Hiện trạng nhiễm mặn
Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Chợ Gạo, Châu Thành và phần cực Đôngcủa 2 huyện Cai Lậy, Tân Phước là vùng chịu ảnh hưởng mặn hàng năm từ sôngTiền và sông Vàm Cỏ Độ mặn, thời gian nước bị nhiễm mặn trong năm tùy thuộcvào vị trí so với cửa sông Nói chung từ cuối tháng 12 độ mặn nước sông tại khuvực gần cửa sông bắt đầu tăng lên, thời đoạn độ mặn ≥ 4 gNaCl/l trên Sông CửaTiểu tại Vàm Kinh (cách cửa sông 3 km) là gần 8 tháng (đầu tháng 1 đến hạ tuầntháng 8 ), tại cửa Rạch Vàm Giồng (cách cửa sông 26,50 km) là 3 tháng (tháng 3, 4,5), tại Vàm Kỳ Hôn (cách cửa sông 42,50 km) là gần 1 tháng
Trên Sông Tiền tại Mỹ Tho (cách cửa sông 47,50 km) độ mặn ít khi vượt quá 4gNaCl/l, tuy nhiên vào những năm lưu lượng thượng nguồn ít độ mặn tại đây vẫnvượt qua mức 4 gNaCl/l và kéo dài trong nhiều ngày như năm 1998 chẳng hạn, độmặn lên đến 10,44 gNaCl/l đo được vào ngày 08/4, cao nhất tính từ năm 1936 đếnnăm 2005 và trong suốt tháng 4 năm đó độ mặn luôn lớn hơn 4 gNaCl/l
Độ mặn tại Vàm Giồng (km 26,50) bắt đầu tăng từ hạ tuần tháng 2 dl, vượt qua4gNaCl/l vào thượng tuần tháng 3 dl, giảm dần vào đầu tháng 5 dl và trở lại bìnhthường
Độ mặn tại Vàm Giồng bắt đầu tăng từ cuối tháng 2, vượt qua 4g NaCl/l vào đầutháng 3, giảm dần vào đầu tháng 5 và trở lại bình thường vào cuối tháng 5, đầutháng 6
Đặc điểm thủy văn mùa lũ
Nếu lượng nước từ thượng nguồn đổ về quá nhiều sẽ gây ra ngập lụt Vào mùa lũ(từ tháng 7 đến tháng 12), lượng nước đổ vào Sông Tiền tại Mỹ Thuận từ 8.000 đến9.500 m3/s (tháng 12, thấp nhất) đến khoảng từ 19.000 đến 21.000 m3/s (tháng 10,cao nhất) Những năm có lũ lớn, nước từ thượng nguồn đổ ra biển qua sông Tiền,sông Hậu và chảy tràn vào Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên
Trong địa phận tỉnh Tiền Giang, nước từ Sông Tiền ở phía Nam và từ Đồng ThápMười ở phía Bắc chảy vào mạng lưới kinh rạch và dâng lên làm ngập gần 140.000
ha của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, phần phía Tây Quốc lộ 1A củahuyện Châu Thành và một phần xã Trung An của thành phố Mỹ Tho
2.1.4.2 Nước ngầm
Trang 24Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt ở khu vực phíaTây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai thác ở độ sâu khálớn (từ 200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước sạch quan trọng, gópphần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
Toàn tỉnh đã đưa vào khai thác trên 1.069 giếng khoan tầng sâu với đường kính khaithác 49-60 mm có công suất 5-8 m3/giờ và 41 giếng khoan khai thác công nghiệpvới đường kính khai thác 110mm có công suất mỗi giếng 50-100 m3/giờ Các giếngkhai thác chủ yếu phục vụ cho ăn uống sinh hoạt và một phần nhỏ phục vụ cho chănnuôi, sản xuất chế biến lương thực thực phẩm, nước uống tinh khiết Hầu hết cácgiếng được khai thác từ tầng chứa nước Plioxen và Mioxen ở độ sâu khoảng từ 220-
500 m, thường có nhiệt độ 30˚C
Hiện nay, nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngầm từ các cơ quan đơn vị, các cơ sởsản xuất có xu hướng tăng rất nhiều Theo số liệu quan trắc của Liên đoàn Địa ChấtThủy văn - Địa chất công trình miền Nam thì khu vực Nam bộ hiện mực nước dướiđất đang sục giảm rất nhanh, cụ thể là các giếng nằm trong khu vực Tiền Giang(tầng chứa nước Plioxen và Mioxen) trước năm 1995 đa số đều tự chảy, nhưng hiệnnay đã tụt sâu cách mặt đất có nhiều nơi khoảng từ 4 đến 10 m
2.1.4.3 Biển
Tiền Giang có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông với bờ biển dài
32 km nằm kẹp giữa các cửa sông lớn là Xoài Rạp và cửa Tiểu, cửa Đại thuộc hệthống sông Tiền Vị trí này rất thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.Sóng biển có độ cao cực đại (bình quân 1,25m và tối đa 3m) vào các tháng từ tháng
10 đến tháng 2 khi có ảnh hưởng rõ nét của gió Đông Bắc (gió chướng) Ngoài ra,chế độ thủy triều khu vực biển Gò Công chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triềubiển Đông
Khu vực ven biển được phù sao bồi đắp quanh năm, hiện quá trình bồi đắp đanghình thành các cồn ven biển:
- Cồn Vân Liễu – cồn Ông Mão: nằm tiếp giáp với vùng đất liền thuộc biểnTân Thành ( Gò Công Đông), có chiều dài 7km, rộng 5km với diện tích 4,055km2
- Cồn Ngang: nằm tiếp giáp phía Đông cùa lao Tân Thới thuộc xã Phú Tân(Gò Công Đông), có chiều dài 5,5km, rộng 2,5km với diện tích 1,617 ha
- Cồn Vượt: nằm cách 1,5 km về phía Đông Nam của cồn Ngang, có chiều dài10km, rộng 3 km, với diện tích 3,188 ha
2.2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
24
Trang 252.2.1 Phát triển kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) năm 2013 ước tính đạt 18.126 tỷ đồng (theo giá
so sánh năm 1994) tăng 9,5% so với năm 2012, khu vực nông lâm nghiệp và thủysản tăng 4,6% Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,6%, khu vực dịch vụ tăng9,7% GDP theo giá thực tế đạt 60.630 tỷ đổng , thu nhập bình quân/ người/năm đạt35,5 triệu đồng, tăng 4,4% triệu đồng tăng so với năm 2012
Hình 2.2: Cơ cấu tăng trưởng kinh tế năm 2012, 2013 [9]
2.2.1.1 Nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng từng khu vực phụ thuộc rất nhiều vào từng loại đất và lượng nướctưới sẵn có Ngành trồng trọt với 2 loại cây thực phẩm chính là lúa và dừa, cây ănquả là sơ ri, mãng cầu, vú sữa và thanh long Đối với những vùng ven sông Tiềnnhư Chợ Gạo, Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, nước được cung cấp đầy đủ vàođúng các thời điểm yêu cầu trong năm thì cơ cấu cây trồng là 3 vụ lúa Đối vớinhững vùng đất phèn, nằm thì cây trồng chủ yếu là một số cây ăn trái và rau màu Giá trị ngành sản xuất trồng trọt tăng khoảng 4% mỗi năm Nhờ chương trình ngọthóa Gò Công mà diện tích cây thực phẩm và cây ăn quả được tăng lên đáng kể.Tính đến tháng 05-2013, huyện Chợ Gạo có 5.000 ha lúa nếp Bè, 2.000 ha câythanh long (xã Bình Ninh) , 4.000 ha vườn dừa Chợ Gạo (xã Xuân Đông) Mấy nămgần đây, năng suất, chất lượng thanh long ngày càng cao do nông dân đã biết ứngdụng kỹ thuật cho cây ra hoa trái vụ
2.2.1.2 Chăn nuôi
Tiền Giang là địa phương có quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm lớn ở khu vực với
123 trang trại lớn, nuôi hơn 550000 con heo và 6,6 triệu con gà Khu vực nuôi heo,
gà quy mô lớn tại huyện Chợ Gạo (xã Bình Phan, xã Đăng Hưng Phước), huyện
Trang 26Tân Phước (xã Thạnh Mỹ) Ngoài ra, người dân của tỉnh còn nuôi bò, dê, gà, vịt vớiquy mô hộ gia đình nhỏ, lẻ Tuy nhiên, phần lớn trang trại, chuồng trại nằm gần nhàdân, xử lý chất thải không hợp lý nên người dân ở đây lãnh đủ hậu quả ô nhiễm
Ngoài nuôi tôm, tỉnh Tiền Giang còn là một trong những tỉnh xuất khẩu cá tra bèlớn của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Năm 2004, một số hộ nuôi ven sôngthuộc địa bàn huyện Cái Bè và Cai Lậy với diện tích ban đầu chỉ vài chục hecta Đến năm 2014, diện tích nuôi cá tra thâm canh đến 600 ha, chủ yếu là tận dụngdiện tích nuôi ở các cồn, cù lao ven sông Tiền Do có nhiều cồn bãi nằm trên sôngTiền với điều kiện khá thuận lợi huyện Cái Bè, Cai Lậy là 2 huyện có diện tích nuôi
cá tra thâm canh lớn nhất tỉnh, ngoài ra còn có một số xã thuộc huyện Chợ Gạo,Châu Thành
2.2.1.3 Công nghiệp
Theo chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, một số năm gần đây sốlượng các KCN cụm công nghiệp tăng lên đáng kể Một số khu công nghiệp, cụm
công nghiệp lớn của tỉnh được trình bày trong Bảng 2.4, Hình 2.3
Bảng 2.4 Thống kê các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Tiền Giang
huyện Gò Công Đông
nghiệp Tân Mỹ Chánh
26
Trang 278 CCN Gia Thuận – cảng
biển Tân Phước
Nguồn: [2]
Hình 2.3 Bản đồ quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Tiền Giang
Ngoài ra, còn một số CCN diện tích nhỏ được phân bố khắp cả thị thành trong tỉnhnhư CCN Vàm Giồng, CCN Phú Cường, CCN Tân Thuận Bình, CCN Long Chánh,CCC Tân Hiệp
Hiện nay, KCN Mỹ Tho, KCN Tân Hương và KCN Long Giang đã hoàn thành vàđưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải với hiệu suất tốt, còn KCN Soài Rạp đangtrong giai đoạn xây dựng khu xử lý nước thải tập trung
2.2.1.4 Khai thác cát
Khu vực có trữ lượng tài nguyên cát khá lớn, trữ lượng cát trên sông Tiền là 94,91triệu m3, trên sông Vàm Cỏ là 1,33 triệu m3 Giai đoạn 2006-2012, tỉnh chỉ mới
– môi trường dự kiến giai đoạn 2013-2015 sẽ cấp phép khai thác khoảng 6 triệu
Trang 28m3/năm, giai đoạn 2015-2020 khai thác 7,8 triệu m3/năm Do vấn đề ô nhiễm nêntỉnh đã quy hoạch khung khu vực thăm dò, khai thác cát, riêng tại một số khu vực
bị nghiêm cấm khai thác như cầu Mỹ Thuận, khu vực xoáy Cái Thia, khu vực xoáyNgũ Hiệp, cầu Rạch Miễu, phà Mỹ Lợi và ven thành phố Mỹ Tho Mặc dù vậyhiện nay vẫn còn tình trạng khai thác cát lậu, trái phép gây sạt lở, ô nhiễm lòngsông
2.2.2.2 Giáo dục, đào tạo
Hệ thống giáo dục của tỉnh Tiền Giang bao gồm đầy đủ các cấp học như mầm non,tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Tính đến năm 2014, tỉnh Tiền Giang
có 384 trường học ở các cấp phổ thông, đứng thứ 7 ở khu vực Đồng bằng Sông CửuLong Tiền Giang có các trường tiêu biểu như: Trường Đại học Tiền Giang, TrườngCao đẳng Y tế Tiền Giang, Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ, Trường Trunghọc Bưu điện, Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp Văn hoá nghệ thuật
2.2.2.3 Y tế
Đầu năm 2012, ngành y tế Tiền Giang có trên 4.000 y bác sĩ, 8 bệnh viện tuyếntỉnh, 3 bệnh viện tuyến huyện, 10 trung tâm y tế huyện, 164 trạm y tế đạt chuẩnquốc gia về y tế xã, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật y tế từ tỉnh đến cơ sở được
28
Trang 29đầu tư và ngày càng chuẩn hoá, ứng dụng kỹ thuật hiện đại giúp nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh.
2.2.2.4 Giao thông
Đến nay, Tiền Giang đã có một hệ thống giao thông thủy, bộ khá hoàn chỉnh bảo đảm lưu thông tới mọi địa bàn trong tỉnh, giúp việc luân chuyển sản phẩm hàng hóanhanh chóng, thuận lợi giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM
- Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ có tổng chiều dài trên 5.045km mật độbình quân là 2.130km/km2
- Đường sông: Mạng lưới giao thông thủy trên địa bàn có nhiều ưu thế, là địa bàntrung chuyển từ các tỉnh miền Tây đi TP.HCM qua các tuyến chính như Sông Tiền,kênh Chợ Gạo, sông Soài Rạp và nhiều tuyến sông, kinh liên tỉnh
- Vận tải: Toàn tỉnh có trên 7.090 hộ kinh doanh vận tải với tổng số trên 6.000phương tiện vận tải đường bộ, 3.500 ghe tàu và nhiều phương tiện gia dụng đảmnhận trên 75% khối lượng vận tải của tỉnh
- Cảng Mỹ Tho: Gồm cầu tàu 3.000T, bến xà lan dài 135m có khả năng cho phươngtiện thủy cập bến từ 500 đến 750 tấn, 1 kho kín 1.440m2 , bãi chứa hàng 2.550m2, 4cẩu hàng có sức nâng từ 5 đến 45 tấn
2.2.2.5 Công trình cấp nước
Tỉnh Tiền Giang hiện cấp nước từ hai nguồn : nước mặt và nước ngầm
Hiện nay, một số công trình cấp nước lớn của tỉnh như:
- Nhà máy cấp nước Mỹ Tho lấy nước từ sông Tiền, cung cấp nước cho thànhphố Mỹ Tho Công suất hoạt động của nhà máy 20.000 m3/ngày Mùa mưa
có thể chạy hết công suất, còn mùa khô do tại vị trí lấy nước bị nhiễm mặn từtháng 3 đến tháng 5 nên nhà máy chỉ hoạt động 10% công suất/tháng
- Công ty cổ phần cấp nước Đồng Tâm phục vụ cấp nước sinh hoạt cho cácvùng ven biển bị nhiễm mặn như các huyện Chợ Gạo, Gò Công Đông, GòCông Tây, thị xã Gò Công, công suất 90 000 m3/ngày
- Công ty TNHH Một thành viên cấp nước Tiền Giang còn phối hợp cung cấpnước cho Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước và các xã cù lao huyện Tân Phú Đông
2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020
Theo báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang
được phân thành 3 vùng kinh tế được trình bày như Hình2.3
Trang 30Hình 2.4Bản đồ phân vùng kinh tế, phát triển đô thị Tiền Giang đến năm 2030[25]
Tóm tắt tình hình quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm
2020 được trình bày trong Bảng 2.6
Bảng 2.6:Tóm tắt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang đến năm 2020
- 1 đô thị loại 1 (thành phố Mỹ Tho)
- 2 đô thị loại III ( thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy)
- 3 đô thị loại IV ( Tân Hiệp, Cái Bè, Vàm Láng)
- 10 đô thị loại V ( Bình Phú, Vĩnh Kim, Long Định, Chợ Gạo, Bến Tranh,
Mỹ Phước, An Hữu, Thiên Hộ, Vĩnh Bình, Tân Hòa)
Phân bố
vùng phát
triển công
nghiệp
- Vùng công nghiệp Đông Nam Tân Phước, khu vực phía Tây: phát triển
công nghiệp chế biến nông sản ( lúa gạo, trái cây ), thức ăn chăn nuôi, cơkhí, dệt may…
- Vùng công nghiệp tập trung phía Đông: phát triển công nghiệp cơ khí,
chế tạo máy móc cơ khí, thiết bị dầu khí, sảm xuất hàng tiêu dùng, maymặc, điện tử, thuốc đông dược, dịch vụ cảng…
- Vùng công nghiệp khu vực trung tâm ( thành phố Mỹ Tho, huyện
Châu Thành): phát triển công nghiệp chế biến nông thủy sản, hàng tiêu
dùng…
Phân bố - Vùng nông nghiệp: Chuyên canh trồng lúa như huyện Cai Lậy, Cái Bè
30
Trang 31- Vùng khu công nghiệp công nghệ cao: 100 ha ỡ xã Long Định, huyện
Châu Thành
- Vùng chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại công nghiệp: trong
đó vùng chăn nuôi heo gà quy mô lớn tập trung huyện Tân Phước, vùngchăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô vừa ở huyện Châu Thành, Chợ Gạo,Cai Lậy, Cái Bè, Gò Công Tây…
- Vùng lâm nghiệp: rừng gặp mặn ven biển Gò Công, rừng tràm Tân
Phước
- Vùng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản trên sông Tiền, các cồn, bãi bồi ven
biển Đông Vùng nuôi cá tra, cá ba sa ở Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành Duytrì đánh bắt cá xa bờ, hạn chế đánh bắt cá gần bờ
2.4 CÁC NGUỒN PHÁT THẢI CHÍNH
2.4.1 Nguồn thải sinh hoạt
Chất lượng sống của dân cư càng nâng cao kéo theo nhu cầu sử dụng nước ngàycàng lớn và lượng nước thải ra môi trường càng nhiều Dựa vào TCXDVN 33:2006,
lựa chọn tiêu chuẩn cấp nước và ước tính lượng nước thải sinh họat Bảng 2.7
Bảng 2.7 Ước tính nước thải sinh hoạt tỉnh Tiền Giang năm 2013
STT Đơn vị hành chính
cấp Huyện
Dân số ( nghìn người)
Tiêu chuẩn cấp nước (l/ngày,đêm)
Nhu cầu dùng nước ( m 3 /ngày)
Lượng nước thải (m 3 /ngày)
Trang 32Bảng 2.8 Ước tính tải lượng thải sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
TỔNG 180.192,3 84.202 158.300 15.156,4 4.041,7
2.4.2 Nguồn thải công nghiệp
Hiện tại, tỉnh Tiền Giang có 4 KCN bao gồm: KCN Mỹ Tho, KCN Tân Hương,KCN Long Giang, KCN Soài Rạp
KCN Mỹ Tho là KCN lớn nhất tỉnh Tiền Giang, với tổng vốn đầu tư 176.058 tỷđồng Số doanh nghiệp hoạt động là 27, trong đó có 08 doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung xử lý đạt hiệu quả cao,nước thải đầu ra có các chỉ tiêu giới hạn cho phép cột A QCVN 24:2008/BTNMTcông suất 3500 – 4550 m3/ngày đêm Lưu lượng xả thải lớn nhất : 4550
m3/ngày.đêm Lưu lượng nước thải nhỏ nhất: 200 m3/ngày.đêm Vào những ngàynghĩ lễ, tết công ty không hoạt động, lượng nước trên là do chứa lại ở bể điều hòa
để bơm lên hằng ngày nhằm cung cấp thức ăn cho vi sinh
Khu công nghiệp Tân Hương xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nướcthải tập trung giai đoạn I công suất thiết kế 1.500 m3/ ngày đêm và Khu công nghiệpLong Giang hoàn thành nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn 1 công suấtthiết kế 5.000 m3/ ngày đêm
Ngoài ra, một số CCN lớn của tỉnh còn thải ra một lượng lớn nước thải, Bảng 2.9
32
Trang 33Bảng 2.9 Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải từ các cụm công
trong nước thải này khá cao, Bảng 2.10
Bảng 2.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sợi hủ tiếu
Nguồn: Viện Môi trường – Tài nguyên, TP HCM
2.4.3 Nguồn thải nông nghiệp
2.4.3.1 Trồng trọt
Theo thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, đất nông nghiệp của tỉnh chiếmkhoảng 71% diện tích đất của tỉnh trong đó lúa và hoa màu là các cây trồng chínhcủa tỉnh Theo số liệu khảo sát của Sở nông nghiệp Tiền Giang, lượng phân bón vô
cơ trong đất là rất lớn 69.000 tấn Urê, 85.000 tấn lân các loại, 20.000 tấn Kali,17.000 tấn phân DAP và NPK các loại khoảng 20.000 tấ và các loại thuốc bảo vệthực vật
Dựa vào hệ số định mức lượng nước hồi quy của WHO (2,28 m3/ha/ngày), có thể
ước tính được lượng nước hồi quy Bảng 2.11
Bảng 2.11 Ước lượng nước hồi quy của tỉnh năm 2013
Dựa trên tổng diện tích trồng trọt và định mức ô nhiễm từ lượng phân bón rửa trôi
của WHO [27], ước tính tải lượng ô nhiễm do trồng trọt trình bày Bảng 2.11
Bảng 2.11 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố tại tỉnh Tiền
Giang năm 2013
Trang 34Chất ô nhiễm BOD 5 COD Tổng N Tổng P
2.4.3.2 Chăn nuôi
Dựa vào số lượng vật nuôi theo báo cáo của Sở Nông nghiệp tỉnh Tiền Giang, có
thể dự tính được lượng nước thải trong quá trình chăn nuôi theo Bảng 2.13
Bảng 2.13 Dự tính lượng nước thải trong quá trình chăn nuôi năm 2013
Gia súc,
gia cầm
Số lượng (con)
Định mức (m 3 /con.năm)
Lượng nước thải (m 3 /năm)
Tính toán của WHO [3] cho các quốc gia đang phát triển, tải lượng ô nhiễm do gia
súc, gia cầm đưa vào môi trường nếu không được xử lý theo Bảng 2.14
Bảng 2.14: Ước tính tổng tải lượng chăn nuôi tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
298.386,5
1.825.49
17.284,6
Theo số liệu thống kê, tỉnh Tiền Giang có 177 ha nuôi cá da trơn, cứ 1 ha nuôi cá tra
da trơn có khoảng 20.000 – 30.000 m3 nước thải
34
Trang 35Do đó, lưu lượng xả thải từ các ao nuôi = 177 × 25.000 = 4.425.000 m3/ngày.
Dựa vào các nghiên cứu của Yang, 2004 khi thử nghiệm nuôi cá da trơn trong 90
ngày, tiến hành tính toán tải lượng chất thải phát sinh, Bảng 2.15
Bảng 2.15 Tải lượng chất thải phát sinh từ 1ha nuôi cá tra năm 2013
2.4TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2012, 2013
• Thực hiện lồng ghép bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển:
Tỉnh đã lồng ghép công tác bảo vệ môi trường vào Quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Tiền Giang năm 2005 - 2020;
Tỉnh đang xây dựng chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnhTiền Giang giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, Quy hoạch bảo vệmôi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
Năm 2012 và 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh đã đưa chỉ tiêu thi đua về cải thiện môitrường vào Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang;
• Thông tin, tuyên tuyền giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường:
Tập huấn kiến thức và nâng cao nghiệp vụ quản lý môi trường cho trên 200 côngchức quản lý môi trường cấp huyện, xã
Tổ chức 50 cuộc tuyên truyền bảo vệ môi trường cho trên 4000 người dự
Kiểm tra 39/40 trường học Xanh – Sạch – Đẹp năm học 2012 – 2013 trong tỉnh
• Công tác kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường:
Trang 36Năm 2012, đã thực hiện công tác kiểm tra 29 cơ sở về việc thực hiện các quy định,yêu cầu bảo vệ môi trường theo pháp luật và nội dung báo cáo ĐTM với kết quả:
- 100% các cơ sở kiểm tra đã thực hiện tốt việc quản lý chất thải rắn thôngthường và nguy hại
- 100% số cơ sở kiểm tra đã lập hồ sơ bảo vệ môi trường đạt tỉ lệ 90%
- 80% số cơ sở ngoài các khu công nghiệp xử lý nước thải đạt quy chuẩn hiệnhành, phần lớn các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Mỹ Tho xử lý nước thảikhông đạt tiêu chuẩn đấu nối với nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN
- Số cơ sở có thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ theo quy địnhchiếm 20/24 cơ sở đang hoạt động (đạt tỉ lệ 83 %); 4 cơ sở còn lại (chiếm 17 %)không thực hiện gồm: CCN Song Thuận, CCN An Thạnh, CCN Trung An vàKho xăng dầu Hồng Đức
• Thực hiện các dự án môi trường:
Trong năm 2012, tỉnh triển khai thực hiện 03 dự án, hiện đang triển khai đúng tiến
độ bao gồm:
- Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2010 –2020
- Quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
- Đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nướcsông Bảo Định tỉnh Tiền Giang đến năm 2015, định hướng năm 2020
Trong năm 2013, tỉnh đang triển khai thực hiện 3 dự án bao gồm:
- Xây dựng công cụ tin học quản lý môi trường công nghiệp áp dụng cho doanhnghiệp trong và ngoài KCN tỉnh Tiền Giang Hiện tại đang lập lại dự toán kinhphí
- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Tiền Giang, đang tiến hành thủ tục đểthành lập hội đồng thẩm định đề cương
- Chương trình hành động giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh TiềnGiang giai đoạn 2011 – 2015, định hướng năm 2020, đang triển khai đúng tiếnđộ
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC NƯỚC MẶT
3.1.1 Vị trí quan trắc
Năm 2007, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang đã xây dựng mạng lướiquan trắc môi trường toàn tỉnh Trong đó có 32 vị trí nước mặt, 5 vị trí nước biểnven bờ, 14 vị trí không khí xung quanh
Lựa chọn vị trí quan trắc phụ thuộc vào mục đích sử dụng nước và vị trí địa lý củatừng trạm.Nguồn nước mặt của Tỉnh được sử dụng cho các mục đích như sinh hoạt,
36
Trang 37bảo tồn động vật thủy sinh, thủy lợi Vị trí quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang
được trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1: Vị trí quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang
Vàm Cái Bè (trên sông Tiền )
E:106˚1’37.2’’
N:10˚19’26.4’’
Chịu ảnh hưởng của nước thảisinh hoạt của thị trấn Cái Bè,chợ nổi Cài Bè, là vùng nuôi cátra bè
Thuận (trên Sông Tiền,cách kênh Nguyễn TấnThành 150m)
E:106˚17’9.6’’
Song Thuận, vùng nuôi cá bèST5 Khu Công nghiệp Mỹ
Tho (trên sông Tiền đốidiện khu vực chế biếnthuỷsản)
du lịch neo đậuST7
Cảng cá Mỹ Tho (trên sông Tiền)
E:106˚22’48’’
N:10˚21’0’’
Chịu ảnh hưởng cụm CN Tân
Mỹ Chánh, tàu bè ra vào cảng,hoạt động mua bán thủy hảisản
Tiếp (cụm Công nghiệpngã sáu Mỹ Trung)
E:106˚9’25.2’’
N:10˚28’48’’ Chịu ảnh hưởng cụm CN TânHòa Tây
E:105˚58’4.8’’
N:10˚30’7.2’’ Chịu ảnh hưởng của chợ đầumối cá Thiên Hộ, thuộc vùng
chuyên canh trồng lúa
(trên sông Cái Bè) E:106˚1’58.8’’N:10˚20’13.2’’ Chịu ảnh hưởng của chợ CáiBè, cụm CN An Thạnh
Trang 38Quản Oai (trên kênh
Phú Cường, khu dân cư thị trấn
Mỹ Phước Tây
Ba Rài) E:106˚6’57.6’’N:10˚24’21.6’’ Chịu ảnh hưởng của khu chợ,siêu thị và cụm CN Tân Bình
chùa Phật Đá (trên kênhNguyễn Văn Tiếp)
E:106˚11’34.8’’
thị trấn Mỹ Phước
(trên sông Trương Văn Sanh)
E:105˚11’42’’
N:10˚31’37.2’’
Chịu ảnh hưởng của nước thảichuyên nuôi thủy sản nướcngọt
Bảo Định) E:106˚21’50.4’’N:10˚21’57.6’’ Chịu ảnh hưởng của cụm CNMỹ PhongMT4
Cầu Chợ Gạo (trên sông Chợ Gạo)
E:106˚27’43.2’’
N:10˚21’7.2’’
Chịu ảnh hưởng của KCN TânThuận Bình, dân cư thị trấnChợ Gạo và chăn nuôi gia súc,gia cầm quy mô lớn
E:106˚33’46.8’’
N:10˚24’36’’
Chịu ảnh hưởng của cụm CNĐồng Sơn và dân cư thị trấnChợ Dinh
GC5
Cống Cần Lộc E:106˚45’21.6’’N:10˚23’52.8’’
Chịu ảnh hưởng của cảng cá,bến đò, thị trấn Vàm Láng,KCN Soài Rạp
GC6
Cống Vàm Tháp (sông Vàm Tháp)
E:106˚41’20.4’’
N:10˚25’58.8’’
Chịu ảnh hưởng của nước thảisinh hoạt thị trấn Tân Phước vànhận nguồn nước từ Sông VàmCỏ
38
Trang 39vùng xen canh nuôi tôm
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường Tiền Giang)
Trang 4040