MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHMỞ ĐẦU11.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI12.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU23.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU24.PHẠM VI NGHIÊN CỨU35.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU35.1.Phương pháp tham khảo tài liệu35.2.Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có35.3.Phương pháp điều tra, khảo sát35.4.Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu35.5.Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá số liệu35.6.Phương pháp tham vấn cộng đồng35.7.Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia36.Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT XANH51.1.CÁC KHÁI NIỆM VỀ NĂNG SUẤT51.1.1.Khái niệm năng suất theo góc độ kỹ thuật51.1.2.Khái niệm năng suất theo góc độ xã hội51.1.3.Khái niệm năng suất theo góc độ kinh tế61.1.4.Khái niệm năng suất theo góc độ quản lý61.1.5.Khái niệm năng suất theo góc độ tích hợp61.2.MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG71.3.KHÁI NIỆM NĂNG SUẤT XANH71.3.1.Khái niệm Năng suất xanh71.3.2.Mục tiêu của Năng suất xanh81.3.2.1.Mục tiêu về năng suất81.3.2.2.Mục tiêu về môi trường81.3.3.Lợi ích của Năng suất xanh91.3.3.1.Đối với doanh nghiệp91.3.3.2.Đối với nhân viên91.3.3.3.Đối với người tiêu dùng91.4.NGUYÊN TẮC NĂNG SUẤT XANH91.4.1.1.Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường101.4.1.2.Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất101.5.PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NĂNG SUẤT XANH111.6.CÁC CÔNG CỤ NĂNG SUẤT XANH131.6.1.Huy động trí tuệ tập thể141.6.2.Biểu đồ Tiến trình Biểu đồ Dòng chảy Lưu đồ151.6.3.Biểu đồ Dòng quá trình151.6.4.Bản đồ Sinh thái151.6.5.Biểu đồ Tập trung161.6.6.Cân bằng nguyên vật liệu161.6.7.Biểu đồ Nhân quả Biểu đồ Xương cá171.6.8.Biểu đồ Pareto181.6.9.Biểu đồ Mạng nhện201.6.10.Chuẩn đối sánh201.6.11.Phân tích chi phí lợi ích211.6.12.Phiếu kiểm tra211.7.CÁC KỸ THUẬT NĂNG SUẤT XANH221.7.1.Ngăn ngừa chất thải221.7.1.1.Cải thiện quy trình hoạt động221.7.1.2.Phân tách chất thải221.7.1.3.Duy trì vệ sinh tốt231.7.1.4.Chương trình 5S231.7.1.5.“7 lãng phí”241.7.2.Bảo tồn nguồn tài nguyên241.7.2.1.Tái chế, tái sử dụng và khôi phục241.7.2.2.Thu hồi và tái chế tại chỗ251.7.2.3.Thu hồi và tái chế bên ngoài251.7.2.4.Bảo toàn năng lượng261.7.2.5.Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào261.7.2.6.Thay đổi quá trình thiết bị261.7.3.Kiểm soát ô nhiễm271.7.3.1.Kiểm soát phát thải không khí271.7.3.2.Kiểm soát ô nhiễm dòng271.7.3.3.Quản lý chất thải rắn281.7.4.Cải thiện sản xuất281.8.HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG NSX TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM291.8.1.Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh trên Thế Giới291.8.2.Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh tại Việt Nam311.8.3.Một số khác biệt khi thực hiện NSX tại Việt Nam và tại các nước trên Thế Giới361.8.3.1.Giống nhau361.8.3.2.Khác nhau36CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – Xà HỘI HUYỆN CỦ CHI – TP.HỒ CHÍ MINH372.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN372.1.1.Điều kiện tự nhiên372.1.1.1.Vị trí địa lý372.1.1.2.Địa hình, địa mạo382.1.1.3.Khí hậu382.1.1.4.Thủy văn392.1.2.Các nguồn tài nguyên392.1.2.1.Tài nguyên đất392.1.2.2.Tài nguyên nước412.1.2.3.Tài nguyên rừng412.1.2.4.Tài nguyên khoáng sản412.2.TÌNH HÌNH KINH TẾ – Xà HỘI422.2.1.Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội422.2.1.1.Giao thông422.2.1.2.Thủy lợi422.2.1.3.Năng lượng422.2.1.4.Bưu chính viễn thông422.2.1.5.Cấp thoát nước432.2.2.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập432.2.2.1.Dân số432.2.2.2.Lao động, việc làm và thu nhập442.2.3.Văn hóa, xã hội và môi trường452.2.3.1.Giáo dục – đào tạo452.2.3.2.Văn hóa – xã hội452.2.3.3.Y tế452.2.3.4.Thực trạng môi trường452.2.4.Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất462.2.4.1.Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp462.2.4.2.Thương mại – Dịch vụ472.2.4.3.Sản xuất nông nghiệp472.2.5.Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn472.2.5.1.Khu vực đô thị472.2.5.2.Khu vực nông thôn482.3.QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI482.3.1.Định hướng sử dụng đất nông nghiệp482.3.2.Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp482.4.NHẬN XÉT CHUNG49CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI513.1.HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI513.1.1.Hiện trạng sản xuất nông nghiệp513.1.2.Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp543.1.3.Quy hoạch sản xuất nông nghiệp563.1.4.Nhận xét573.2.NHẬN THỨC VỀ NSX CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN CỦ CHI593.2.1.Nhận thức của người dân59 3.2.2.Nhận thức của cán bộ địa phương60 3.2.3.Nhận xét chung613.3.HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI613.3.1.Các mô hình Năng suất xanh tại ấp Mỹ Khánh B613.3.1.1.Tuyên truyền, phổ biến các mô hình nước sạch613.3.1.2.Xây dựng trạm cấp nước tập trung623.3.1.3.Xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước thải633.3.1.4.Hướng dẫn việc thu gom và phân loại chất thải rắn64 3.3.1.5.Áp dụng công nghệ hầm Biogas cho chăn nuôi663.3.1.6.Áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)673.3.1.7.Thành lập tổ hợp tác sản xuất mây tre đan703.3.2.Nhận xét chung713.4.ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI72CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NSX TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI744.1.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC MÔ HÌNH NSX744.1.1.Các giải pháp chung744.1.1.1.Giải pháp quản lý744.1.1.2.Giải pháp hỗ trợ754.1.2.Các giải pháp chi tiết cho từng mô hình NSX764.1.2.1.Tuyên truyền, phổ biến các mô hình nước sạch764.1.2.2.Xây dựng trạm cấp nước tập trung784.1.2.3.Xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước thải794.1.2.4.Hướng dẫn việc thu gom và phân loại chất thải rắn824.1.2.5.Áp dụng công nghệ hầm Biogas cho chăn nuôi854.1.2.6.Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)874.1.2.7.Thành lập tổ hợp tác sản xuất mây tre đan884.2.ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NSX MỚI894.2.1.Mô hình nuôi giun894.2.1.1.Cơ sở khoa học của mô hình894.2.1.2.Điều kiện thuận lợi khi áp dụng mô hình904.2.1.3.Thực hiện mô hình904.2.2.Mô hình ủ phân hữu cơ924.2.2.1.Cơ sở khoa học của mô hình924.2.2.2.Điều kiện thuận lợi khi áp dụng mô hình924.2.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân934.2.2.4.Thực hiện mô hình944.3.XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM954.3.1.Mô hình nuôi giun964.3.1.1.Lắp đặt mô hình964.3.1.2.Theo dõi mô hình974.3.1.3.Kết quả thực nghiệm984.3.2.Mô hình ủ phân hữu cơ1034.3.2.1.Lắp đặt mô hình1034.3.2.2.Theo dõi mô hình1044.3.2.3.Kết quả thực nghiệm1044.4.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ – KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG1074.4.1.Đánh giá kết quả1074.4.1.1.Mô hình nuôi giun1074.4.1.2.Mô hình ủ phân1074.4.2.Khả năng nhân rộng1084.4.2.1.Tính ứng dụng1084.4.2.2.Tính kinh tế1084.4.2.3.Tính xã hội và nhân văn109KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ110KẾT LUẬN110KIẾN NGHỊ112TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, phát triển bền vững là yêu cầu cấp bách và xu thế tất yếu của toàn cầu,Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển đã và đang tích cực hưởng ứng xu thếnày Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, trong những năm qua đã có nhiềuchỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản phát luật của Nhà nước được ban hành; nhiều
đề tài nghiên cứu được thực hiện và thu được những kết quả bước đầu đáng ghinhận Trong số đó, phải kể đến “Dự án Năng suất xanh tại cộng đồng” do Tổ chứcNăng suất Châu Á – Asian Productivity Organization (APO) hỗ trợ Trung tâm Năngsuất Việt Nam – Vietnam Productivity Center (VPC) thực hiện từ năm 1998 đếnnăm 2003 tại 81 làng thuộc 21 tỉnh thành trong cả nước, đã mang lại nhiều kết quả ýnghĩa, giúp tăng năng suất nông nghiệp, phát triển kinh tế – xã hội trong khi vẫnduy trì bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các mô hình Năng suất xanh(NSX), qua đó làm giảm tác động đến môi trường từ các hoạt động sản xuất nôngnghiệp Một trong số những địa phương đã góp phần làm nên thành công củachương trình là huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
Củ Chi là một huyện ngoại thành của TP Hồ Chí Minh, với vị trí địa lý nằm ở đầunguồn các dòng chảy mặt và ngầm, diện tích tự nhiên 43.496,49 ha, địa hình bằngphẳng, đất đai màu mỡ huyện đóng vai trò là vùng nông nghiệp khá lớn (24.010ha), chiếm gần 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn thành phố (tổngdiện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố là 48.183 ha – theo kế hoạch sửdụng đất nông nghiệp của thành phố đến năm 2015) Do đó, huyện Củ Chi là khuvực sản xuất nông nghiệp trung tâm và trong tương lai là nơi có tiềm năng to lớn đểphát triển nền nông nghiệp đô thị theo chương trình chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 – 2015(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ – UBND ngày 09 tháng 3 năm
2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố) Theo đó, các mô hình Năng suất xanh đãthực hiện tại địa phương là nền tảng vững chắc hướng người dân vùng nông thônsản xuất nông nghiệp theo hình thức phát triển bền vững, chú trọng sử dụng hiệuquả, bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất Tuy nhiên,hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng áp dụng các mô hìnhNăng suất xanh tại huyện Củ Chi, tạo cơ sở cho việc nhân rộng các mô hình này
Trước tình hình trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh” được
thực hiện với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện và nhân rộng các mô hìnhNăng suất xanh trên toàn địa bàn huyện Củ Chi, sao cho đẩy nhanh tiến trình phát
Trang 2triển nền nông nghiệp đô thị, kết hợp tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội với bảo vệmôi trường; đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn huyện Củ Chi nóiriêng và góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định và đánh giá tiềm năng ứng dụng các mô hình Năng suất xanh tại
khu vực nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
- Đề xuất xây dựng một số mô hình Năng suất xanh thích hợp tại khu vực
nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu cần thực hiện gồm:
1) Thu thập tài liệu, thông tin (Tổng quan tài liệu):
- Thu thập tài liệu, thông tin về Năng suất và Năng suất xanh.
- Thu thập tài liệu, thông tin về hiện trạng áp dụng Năng xuất xanh trên
Thế Giới và tại Việt Nam
- Thu thập tài liệu, thông tin về khu vực nghiên cứu (huyện Củ Chi –
TP Hồ Chí Minh):
+ Điều kiện tự nhiên;
+ Điều kiện kinh tế – xã hội;
+ Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội
2) Điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu:
- Điều tra, khảo sát các loại hình sản xuất nông nghiệp điển hình tại khu
vực nông thôn huyện Củ Chi
- Điều tra, khảo sát hiện trạng áp dụng các mô hình Năng suất xanh tại
khu vực nông thôn huyện Củ Chi
3) Đánh giá tiềm năng ứng dụng các mô hình NSX tại khu vực nghiên cứu.4) Đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình NSX cũ tại khu vực nghiên cứu.5) Đề xuất xây dựng một số mô hình NSX mới tại khu vực nghiên cứu
6) Xây dựng thực nghiệm mô hình NSX đã đề xuất
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình Năng suất xanh trên địa bàn huyện Củ
Chi
- Khu vực nghiên cứu: Huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/09/2011 đến ngày 31/12/2011.
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Tham khảo các tài liệu về Năng suất xanh của Việt Nam và Thế Giới
5.2 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, phù hợp với nội dung luận văn
5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát
Điều tra, khảo sát thực tế các loại hình sản xuất nông nghiệp điển hình và các môhình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi
5.4 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu
Thu thập các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp và việc thực hiện
các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi
Tổng hợp và xử lý tất cả số liệu có được
5.5 Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá số liệu
Chọn lựa các số liệu điển hình, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và nội dung củaluận văn
Phân tích, đánh giá các số liệu đó
5.6 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Thực hiện tham vấn cộng đồng để đánh giá chính xác tiềm năng ứng dụng các môhình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi
5.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của Thầy Cô hướng dẫn và ý kiến của các cán bộ quản lý tại địaphương để có được kết quả báo cáo tốt nhất
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN
Trang 4- Ý nghĩa khoa học: Bước đầu tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng và ứng
dụng thực tế một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện
Củ Chi – TP Hồ Chí Minh
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Tính ứng dụng: Các mô hình Năng suất xanh áp dụng hiệu quả chokhu vực nông thôn với nền kinh tế sản xuất nông nghiệp chủ đạo.+ Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường: Việc xây dựng và ứng dụngrộng rãi một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện
Củ Chi sẽ góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng về sử dụng hiệuquả, bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuấtnông nghiệp; từ đó nâng cao chất lượng môi trường, thúc đẩy tăngnăng suất giúp cải thiện đời sống của cộng đồng dân cư tại địaphương Ngoài ra, còn phát huy sự chủ động tham gia của cộng đồngtrong công tác bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế – xã hội, xoá đóigiảm nghèo tại chính địa phương mình
CHƯƠNG 1
Trang 5TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT XANH
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ NĂNG SUẤT
Năng suất là một khái niệm rộng Theo thời gian, trải qua quá trình phát triển củakhoa học, kỹ thuật và công nghệ đi đôi với sự phát triển kinh tế – xã hội và đời sốngcon người, có rất nhiều cách tiếp cận cũng như có rất nhiều cách nhìn nhận khácnhau về năng suất Do đó, các tổ chức và cá nhân có thể hiểu năng suất theo nhiềuquan điểm từ nhiều góc độ khác nhau
1.1.1 Khái niệm năng suất theo góc độ kỹ thuật
Thông thường, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập đến hai khía cạnh: khía cạnhđầu vào và đầu ra Theo cách tiếp cận mới, năng suất được định nghĩa là mối quan
hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để hình thành đầu ra đó Thuật ngữđầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế –
xã hội
- Đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất – kinh doanh, giá trị gia tăng
hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật
- Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra như lao
động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý.Người ta có thể khái niệm năng suất dưới dạng công cụ đo lường theo khía cạnh kỹthuật, nghĩa là biểu thị khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để sản xuất
ra đầu ra mong muốn, nhờ đó cũng phản ánh được những thay đổi của năng suất.Tuy nhiên, điều này cũng có thể gây ra trở ngại nếu đầu vào và đầu ra được xem xét
về định lượng bỏ qua khía cạnh chất lượng Để khắc phục vấn đề này, khái niệm vềnăng xuất như một khái niệm xã hội rộng được giới thiệu
1.1.2 Khái niệm năng suất theo góc độ xã hội
Năng suất không chỉ đơn thuần là một khái niệm kỹ thuật thu hẹp Nó cũng là một
khái niệm xã hội Nó có thể được tóm tắt như sau: “Năng suất còn được hiểu là một
tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vận dụng những cách thức biến mong muốn thành các hành động cụ thể Theo cách tiếp cận này, năng suất là không ngừng cải tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn Ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay” (Trích từ "Khái niệm Năng suất và các Mục tiêu” – Trung tâm Quốc gia – Ban thư ký của Tổ chức Cơ quan Năng suất, Paris – ngày 26 tháng 8 năm 1958)
Trang 61.1.3 Khái niệm năng suất theo góc độ kinh tế
Năng suất cũng có thể được xem xét như khả năng tạo ra giá trị nhiều hơn chokhách hàng Đối với nhiều tổ chức kinh doanh, mục tiêu kinh tế và cơ sở cho sự tồntại là tạo ra giá trị, lợi ích kinh tế cho tất cả (cả nhân viên, quản lý, chính phủ và cácbên liên quan khác) được đo bằng giá trị gia tăng mà có thể đến từ sự gia tăng đầuvào hoặc cải tiến năng suất Trong hầu hết các trường hợp, tăng giá trị gia tăng đạtđược thông qua việc mở rộng vốn và lao động Tuy nhiên, một mô hình năng suấttăng trưởng theo định hướng, phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên và tính ưu việtđầu ra trên thị trường, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng Do đó, tăng trưởngbền vững lâu dài trong nền kinh tế không thể phụ thuộc vào một chiến lược mở rộngduy nhất
1.1.4 Khái niệm năng suất theo góc độ quản lý
Từ góc độ quản lý, năng suất được đánh đồng với năng lực và hiệu quả Năng lực
và hiệu quả là cả hai mối quan tâm về quản lý để đảm bảo rằng các sản phẩm vàdịch vụ mong muốn được thực hiện đúng cách theo thời gian Khái niệm về năngsuất từ góc độ quản lý cung cấp một định nghĩa để quản lý và nâng cao năng suất ởcác cấp độ vi mô và tổ chức
1.1.5 Khái niệm năng suất theo góc độ tích hợp
Là một khái niệm tích hợp, năng suất có thể được xem xét theo hai cách: như là mộtmục tiêu và như một phương tiện Năng suất là một mục tiêu được giải thích bằngkhái niệm xã hội về năng suất Năng suất như một phương tiện được giải thích bằngkhái niệm kinh tế, kỹ thuật và quản lý năng suất
Kinh nghiệm cho thấy rằng các công ty và nền kinh tế phải đối mặt với một cuộcđua từ các nước khác cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự hoặc thậm chí tốthơn Do đó, một lựa chọn tốt hơn cho các công ty này là một chiến lược dài hạn đểphấn đấu cho một sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng năng suất, liên quan đếnviệc mở rộng lao động, vốn đầu vào và cải tiến chất lượng của các đầu vào Trong
số đó, các khía cạnh chất lượng của vốn và cải thiện lực lượng lao động sẽ đượcquan tâm hơn
1.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 7Nâng cao năng suất là một chiến lược phát triển quan trọng, nhưng bên cạnh nângcao năng suất là một quá trình tác động liên tục đến môi trường, từ khâu khai tháctài nguyên cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất; khâu sản xuất ra sản phẩm, hànghóa đến khâu thải bỏ của sản phẩm, hàng hóa Do đó, có thể nói, tăng năng suất vàsuy thoái môi trường là hai quá trình diễn ra song song và tỷ lệ thuận với nhau; nếucác doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh không chú ý xem xét đến hệ quảcủa quá trình tăng năng suất tác động đến môi trường thì vấn đề suy thoái môitrường sẽ trở thành một hiện trạng có thể nhìn thấy trước mắt.
Hình 1.1 – Mối liên hệ tích cực giữa năng suất và môi trường
Tăng năng suất được xem xét từ góc nhìn của bảo vệ môi trường thúc đẩy sự ra đờicủa khái niệm Năng suất xanh (NSX) – Green Productivity (GP) Qua đó, khái niệm
về Năng suất xanh được rút ra từ sự tích hợp của hai chiến lược phát triển quantrọng:
- Tăng năng suất.
- Bảo vệ môi trường.
Năng suất cung cấp một khuôn khổ cho cải tiến liên tục Bảo vệ môi trường cungcấp nền tảng cho phát triển bền vững Tính bền vững là tầm nhìn hay động lực choNSX
1.3 KHÁI NIỆM NĂNG SUẤT XANH
1.3.1 Khái niệm Năng suất xanh
Nhận thức được giữa bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải cómột sự cân bằng mới, vào năm 1994, Tổ chức Năng suất Châu Á – AsianProductivity Organization (APO) đã sáng tạo ra thuật ngữ Năng suất xanh (NSX) –Green Productivity (GP)
Trang 8Theo Tổ chức Năng suất Châu Á (APO), Năng suất xanh được khái quát như sau:
“Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất mà vẫn bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững Nó là sự ứng dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ và hệ thống quản lý thích hợp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với môi trường” (Trích từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity Organization)
NSX được áp dụng trong cả công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Nó có sự tácđộng qua lại giữa các hoạt động kinh tế và phát triển cộng đồng Mặt khác, NSXđóng vai trò là bộ phận cộng đồng trong việc nhận thức và bảo vệ môi trường Với
cơ cấu này, Tổ chức Năng suất Châu Á đặc biệt quan tâm tới những nhu cầu của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ để huy động tối đa các nguồn lực nhằm tăng năng suất vàbảo vệ môi trường
1.3.2 Mục tiêu của Năng suất xanh
Mục tiêu tổng thể của Năng suất xanh là:
- Nâng cao năng suất, tăng lợi nhuận;
- Bảo vệ môi trường, hướng đến phát triển bền vững.
1.3.2.1 Mục tiêu về năng suất
- Nâng cao năng suất;
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…;
- Nâng cao hiệu quả lao động;
- Cải tiến liên tục;
- Tăng lợi nhuận.
1.3.2.2 Mục tiêu về môi trường
- Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Bảo vệ tính đa dạng sinh học;
- Giảm thiểu, phòng ngừa ô nhiễm;
- Duy trì chất lượng môi trường;
- Đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường.
1.3.3 Lợi ích của Năng suất xanh
Trang 9Áp dụng NSX sẽ mang lại lợi ích trực tiếp và lâu dài cho tất cả các bên liên quan.
1.3.3.1 Đối với doanh nghiệp
- Giảm chất thải thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên;
- Giảm các tác động đến môi trường thông qua việc giảm thiểu, phòng ngừa ô
nhiễm;
- Tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường của Chính Phủ;
- Nâng cao hình ảnh trước công chúng;
- Tăng lợi thế cạnh tranh;
- Tăng lợi nhuận.
1.3.3.2 Đối với nhân viên
- Mở rộng sự tham gia của nhân viên vào quá trình sản xuất;
- Tăng khả năng chia sẻ giá trị gia tăng cho nhân viên;
- Cải thiện sức khỏe của nhân viên và môi trường nơi làm việc;
- Nâng cao chất lượng công việc.
1.3.3.3 Đối với người tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Giá cả hợp lý;
- Giao hàng đúng lúc.
1.4 NGUYÊN TẮC NĂNG SUẤT XANH
Khái niệm NSX được Tổ chức Năng suất Châu Á phát triển ban đầu ưu tiên cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp, do đó các nguyên tắc NSXcũng mang bản chất của lĩnh vực này NSX hoạt động có hệ thống theo từng bướctrong phương pháp luận được phát triển Những nguyên tắc của NSX đã được tíchhợp trong sự phát triển của phương pháp luận, cho phép việc thực hành NSX giữđúng với tinh thần của các nguyên tắc này
Các nguyên tắc của NSX được rút ra từ hai khía cạnh: năng suất và môi trường Một
số lượng lớn các nguyên tắc này đã được hướng dẫn trong quản lý môi trường vàthực tiễn cải thiện năng suất
Trang 101.4.1.1 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường
Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường bao gồm các nguyên tắc về sinhthái:
- Trách nhiệm;
- Người gây ô nhiễm phải trả;
- Cách tiếp cận phòng ngừa.
Trách nhiệm quy định các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với các bên liên
quan, thông thường trong luật họ chịu trách nhiệm về quản lý Tuy nhiên, các bênliên quan khác như các nhà cung cấp, khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồngnói chung cũng là tất cả các đối tượng có trách nhiệm cho những hành động và tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Người gây ô nhiễm phải trả quy định nhiệm vụ chi trả chi phí làm sạch môi trường
cho người gây ô nhiễm Các thực thể tạo ra các thiệt hại cho môi trường sẽ bị trừngphạt và chịu trách nhiệm khắc phục môi trường bị hư hỏng Nguyên tắc này là cơ sởcủa hình phạt và hệ thống thuế ô nhiễm Đây là một dạng của hình thức xử lý cuốiđường ống, công nghệ mới cho phép giảm thiểu tại nguồn
Nguyên tắc phòng ngừa ủng hộ cách tiếp cận thận trọng, chủ động và có sự định
liệu trước Nó thường được áp dụng trong các tình huống khi tác động của một sựkiện là lâu dài và khó khăn Phòng chống ô nhiễm, sản xuất sạch hơn và giảm thiểutại nguồn đều dựa trên nguyên tắc phòng ngừa của bảo vệ môi trường
1.4.1.2 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất
Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất bao gồm:
- Lợi nhuận;
- Lợi thế cạnh tranh;
- Nhân dân xây dựng.
Lợi nhuận là nền tảng của bất kỳ doanh nghiệp nào, lợi nhuận đạt được có thể
thông qua cách tiết kiệm nguyên liệu bằng cách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên,cải thiện năng suất, chất lượng hàng hóa NSX công nhận tầm quan trọng củanguyên tắc này, đối với bất kỳ hình thức hoạt động kinh tế nào, để có thể phát triểnbền vững, lợi nhuận là một thành phần thiết yếu
Trang 11Lợi thế cạnh tranh là điều cần thiết cho các doanh nghiệp để thiết lập và duy trì
một vị trí trên thị trường Nguyên tắc này nhấn mạnh sự cạnh tranh về chất lượng,giá cả và trong trường hợp của NSX là thân thiện với sinh thái Trong việc thựchành NSX, sự tích hợp của chất lượng môi trường và cải thiện năng suất sẽ tạo racác cơ hội kinh doanh mới và cung cấp lợi thế cạnh tranh trong một thị trường, nơi
mà chất lượng đã được tập trung
Nhân dân xây dựng hoặc định hướng tuyển dụng bao gồm hai cấp độ quan trọng.
Cấp độ thứ nhất là những cam kết của các nhà quản lý cao nhất, nó là điều đặt ranhững ưu tiên cho công ty và là động lực thúc đẩy và cổ vũ nhân viên Đối với NSX
để được áp dụng thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết là người sửdụng lao động (quản lý cao nhất) phải cam kết việc áp dụng phương pháp "xanh"này Cấp độ thứ hai là công nhân tham gia trong việc thực hiện NSX Nếu không có
sự tham gia và cam kết của đội ngũ công nhân thì hiệu quả thực hiện của NSX làkhông thể
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NĂNG SUẤT XANH
Phương pháp thực hành NSX được tiến hành theo 6 bước, bao gồm 13 nhiệm vụ: Bước 1: Bắt đầu
Ðây là bước đầu tiên của quá trình thực hành NSX, bao gồm 2 nhiệm vụ quantrọng:
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm Năng suất xanh.
Nhiệm vụ 2: Tiến hành thu thập thông tin.
Bước 2: Lập kế hoạch
Bao gồm 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 3: Nhận biết các vấn đề và nguyên nhân.
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết, bước này dựa vào các thông tin
đó để xác định các vấn đề và nguyên nhân gây ra
Nhiệm vụ 4: Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu.
Sau khi đã xác định được các vấn đề và nguyên nhân liên quan, bước tiếp theo trongquá trình thực hiện NSX là đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu cho việc thực hiện
Bước 3: Ðề xuất và đánh giá các phương án
Nhiệm vụ 5: Xây dựng các phương án Năng suất xanh.
Trang 12Sau khi đã xác định được nguyên nhân của các vấn đề, mục tiêu và chỉ tiêu cầnvươn tới, bước tiếp theo là đề ra các giải pháp để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêuđó.
Nhiệm vụ 6: Xem xét và đánh giá các phương án.
Sau khi đã đề ra một loạt các giải pháp thực hiện, việc đánh giá lựa chọn cácphương án có thể được dựa trên 4 khía cạnh:
- Khía cạnh môi trường;
- Khía cạnh kỹ thuật, công nghệ;
- Khía cạnh tài chính;
- Khía cạnh xã hội.
Nhiệm vụ 7: Xây dựng kế hoạch thực hiện.
Bước 4: Thực thi các phương án
Nhiệm vụ 8: Thực thi các phương án đã chọn.
Nhóm NSX tiến hành thực hiện theo các bước công việc đã đề ra trong kế hoạch
Nhiệm vụ 9: Ðào tạo nhận thức.
Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, nhóm NSX và người dân cần được đào tạo mộtcách thích hợp để chuẩn bị, thực hiện và duy trì các phương án NSX
Bước 5: Kiểm tra và đánh giá
Nhiệm vụ 10: Kiểm tra và đánh giá kết quả.
Hiệu quả của các phương án áp dụng phải được kiểm tra để tiến hành so sánh vớicác mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra Trong trường hợp có sự sai khác cần phải xác địnhnguyên nhân và có các thay đổi cần thiết
Nhiệm vụ 11: Xem xét của lãnh đạo.
Sau khi thực hiện, lãnh đạo cần kiểm tra lại toàn bộ chương trình NSX xem có đượcthực hiện đúng hay không và kết quả có đạt được các mục tiêu đã đề ra hay không
Bước 6: Duy trì việc thực hiện
Nhiệm vụ 12: Ðưa các thay đổi vào hệ thống quản lý.
NSX sẽ không duy trì được một cách độc lập Nó phải được kết hợp và trở thànhmột bộ phận trong hoạt động quản lý hàng ngày Ðể có thể duy trì một cách hiệu
Trang 13quả NSX, bên cạnh sự hỗ trợ của chính quyền các cấp cũng cần có sự đóng góp củangười dân.
Nhiệm vụ 13: Xác định và lựa chọn lĩnh vực tiếp tục áp dụng.
Toàn bộ các bước trên có thể được lặp lại để giải quyết cho một vấn đề mới Chính
vì vậy, chương trình NSX sẽ không bao giờ kết thúc Ðây là một quá trình chuyểnđộng liên tục, phát triển theo đường xoáy trôn ốc và sẽ không bao giờ ngừng
1.6 CÁC CÔNG CỤ NĂNG SUẤT XANH
Trên Thế giới, trong giai đoạn đầu thực hiện Dự án điểm NSX, Tổ chức Năng suấtChâu Á tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Như vậy, phương pháp thựchành NSX được sử dụng ban đầu để giải quyết các vấn đề môi trường và kỹ thuậttrong quá trình sản xuất – lĩnh vực công nghiệp Tiếp đến, NSX được mở rộng sangcác trang trại – lĩnh vực nông nghiệp Qua đó, phương pháp thực hành NSX đãđược sửa đổi tổng quát hơn, các công cụ và kỹ thuật NSX cũng dần được hoàn thiện
và đáp ứng đúng nhu cầu của từng đối tượng hơn
Bảng 1.1 – Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng trên Thế Giới
- Biểu đồ Xương cá (Biểu đồ
Nhân quả) – Ishikawa
- Phân tích con đường quan
trọng
- Bản đồ Sinh thái
- Biểu đồ Gantt
Trang 14- Tiến hành đào tạo.
- Phân tích nhu cầu đào tạo
- Xem xét lại của lãnh đạo.
- Ðánh giá hiệu quả giải pháp
mới cần cải tiến
- Các công cụ được lặp lại ở
đây, khi mà các hoạt động quay trở lại từ bước 1
(Nguồn: Tổng hợp từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity Organization)
1.6.1 Huy động trí tuệ tập thể
Huy động trí tuệ tập thể là một công cụ nhằm tập hợp ý kiến trong trường hợp có sựtham gia của nhiều người có liên quan Nó bao gồm việc thu thập, phân tích và
Trang 15thông qua những ý kiến có thể giải quyết được các vấn đề, cải tiến được tình trạng,xác định các sự kiện ưu tiên hoặc thiết lập các chiến lược quảng bá NSX mới Các bước cần cho huy động trí tuệ tập thể:
Bước 1: Xác định và tập hợp thành nhóm những người có liên quan
Bước 2: Chọn địa điểm phù hợp cho quá trình huy động trí tuệ tập thể
Bước 3: Xác định vấn đề cần được thảo luận
Bước 4: Chia sẻ nhận thức để đảm bảo các thành viên đều hiểu rõ vấn đề, khuyếnkhích tự do đưa ra ý kiến Trong quá trình này, cần làm rõ các ý kiến của cá nhân.Bước 5: Khi tất cả các ý kiến được chia sẻ, tổng hợp những ý kiến hay, thảo luậnchi tiết hơn, sàng lọc để đưa ra quyết định cuối cùng có thể thực hiện theo
1.6.2 Biểu đồ Tiến trình/ Biểu đồ Dòng chảy/ Lưu đồ
Biểu đồ Tiến trình dùng để biểu diễn một chuỗi các bước cần thiết để thực hiện một
dự án Đây là một cách để xem xét tiến độ của dự án, để từ đó cải tiến liên tục Các bước để thực hiện biểu đồ Tiến trình:
Bước 1: Xác định phạm vi của quá trình
Bước 2: Nhận biết các bước cần thực hiện
Bước 3: Thiết lập trình tự các bước
Bước 4: Kiểm tra việc sử dụng đúng các biểu tượng đã được chuẩn hóa
Bước 5: Kiểm tra biểu đồ và hoàn thiện
1.6.4 Bản đồ Sinh thái
Bản đồ Sinh thái giúp xác định trực quan vị trí nào của nhà máy có xuất hiện cácvấn đề môi trường, bằng cách sử dụng sơ đồ nhà máy (hoặc từng khu vực của nhàmáy) để hình học hóa tình huống cần tập trung cải tiến về sản xuất hay môi trường
Trang 16Đánh dấu vào sơ đồ nhà máy những khu vực có khả năng phát sinh vấn đề Vấn đề
có thể là hiện hữu (rò rỉ, tỷ lệ chất thải nguy hiểm cao, tiếng ồn…) hoặc cũng có thể
là tiềm ẩn (có thể đổ tràn, lưu kho nguyên liệu nguy hiểm cao…) liên quan đến:nước, không khí, CTR, năng lượng, khác có thể sử dụng các biểu tượng để đánhdấu như:
Hình 1.2 – Các biểu tượng được sử dụng trong bản đồ Sinh thái
1.6.5 Biểu đồ Tập trung
Biểu đồ Tập trung giúp chỉ ra vị trí có vấn đề đang xuất hiện hoặc đã xuất hiện, giúptập trung chú ý vào việc giảm sự biến động hoặc loại bỏ vấn đề Hơn nữa, nó cònchỉ ra cho chúng ta thấy vấn đề xảy ra tập trung ở khu vực nào, đây là những khuvực “nóng” cần chú ý nhất Biểu đồ Tập trung sẽ giúp ích cho người lãnh đạochương trình NSX trong việc thiết lập những vấn đề ưu tiên
Các bước thực hiện biểu đồ Tập trung:
Bước 1: Xác định sơ đồ nhà xưởng toàn bộ hoặc từng phần
Bước 2: Xác định các thông tin quá khứ và hiện tại về cái muốn lập biểu đồ (Ví dụ:tiêu thụ năng lượng, lưu kho cao )
Bước 3: Đánh dấu trên sơ đồ các thông tin thu thập được để thấy các vấn đề đượcphát hiện ở đâu, có thể phân biệt các khu vực có vấn đề bằng cách thay đổi các biểutượng để chỉ ra sự khác nhau về tính nghiêm trọng của vấn đề
1.6.6 Cân bằng nguyên vật liệu
Cân bằng nguyên vật liệu được sử dụng để xác định nguyên vật liệu (năng lượng)kết thúc ở đâu, ở sản phẩm, phế phẩm, phát thải hay xả thải dựa trên quy tắc đơngiản là vật chất và năng lượng không tự tạo ra hay mất đi, chỉ chuyển từ dạng nàysang dạng khác Sử dụng quy tắc tính đơn giản:
Đầu vào – Đầu ra = Sự tích lũy
Trang 17Cân bằng nguyên vật liệu không cho biết nguyên vật liệu (năng lượng) ở đâu, nhưngnhấn mạnh rằng chúng đang bị mất đi và giúp tìm ra nguyên nhân mất mát này Cânbằng nguyên vật liệu giúp quản lý các hoạt động, lập kế hoạch, giảm chi phí nguyênvật liệu thô, nhận biết các khía cạnh môi trường và các vấn đề khác có liên quan tớihiệu quả của quá trình sản xuất Nó còn có thể tạo ra cơ hội cho việc lựa chọn cácnguồn nguyên vật liệu thô thân thiện với môi trường.
1.6.7 Biểu đồ Nhân quả/ Biểu đồ Xương cá
Biểu đồ Xương cá được thiết kế để nhận biết mối quan hệ nguyên nhân và kết quả
Nó được thực hiện thông qua một loạt các bước để nhận biết những nguyên nhânthực tế hoặc tiềm ẩn có thể tạo ra một kết quả
Hình 1.3 – Mô hình biểu đồ Xương cá
Các bước thực hiện một biểu đồ Xương cá:
Bước 1: Vẽ biểu đồ Xương cá
Bước 2: Liệt kê vấn đề chính cần phân tích ở “đầu cá”
Bước 3: Đặt tên cho mỗi nhánh “xương cá”, ví dụ như: Con người, chính sách, môitrường làm việc, phương pháp
Bước 4: Xác định các yếu tố ở từng nhánh của “xương cá” có thể ảnh hưởng đếnvấn đề
Trang 18Bước 5: Lập lại cách thức này với mỗi yếu tố ở từng nhánh của “xương cá” để pháthiện các yếu tố nhánh phụ.
Bước 6: Tiếp tục cho đến khi không còn thông tin hữu ích nữa
Bước 7: Phân tích các kết quả của “xương cá” với lượng thông tin được thu thậptheo từng nhánh “xương cá”
Bước 8: Xác định thứ tự ưu tiên của các nguyên nhân, đó là nhũng nguyên nhân gốccần có giải pháp khắc phục
1.6.8 Biểu đồ Pareto
Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đề được sắp xếp theo các tỷ lệ
và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân, qua đó giúp tổ chức đưa ra các quyếtđịnh khắc phục vấn đề Biểu đồ Pareto dựa trên quy tắc “80 – 20” có nghĩa là 80%ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên nhân chủ yếu
Các bước xây dựng biểu đồ Pareto:
Bước 1: Xác định vấn đề và phạm vi của vấn đề
Bước 2: Lựa chọn những nguyên nhân cần được xem xét
Bước 3: Lựa chọn đơn vị đo lường có liên quan đến vấn đề của tổ chức Ví dụ: Tầnsuất, giá cả
Bước 4: Thu thập số liệu của các loại vấn đề khác nhau
Bước 5: Lập bảng tính để xác định tổng số lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề vàtổng số của tất cả các lỗi/khuyết tật của tất cả các vấn đề Tính % lỗi/khuyết tật chomỗi loại vấn đề và cộng lũy tiến Nếu có nhiều vấn đề không thường xảy ra hoặcxảy ra với tỷ lệ nhỏ (<10%) và tổng của chúng (<15%) thì tập hợp những vấn đề đólại trong một cột gọi là cột “khác”
Bước 6: Sắp xếp theo số lượng hoặc tỉ lệ % của lỗi/khuyết tật từ lớn nhất đến nhỏnhất
Trang 19- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên trái.
- Chia tổng lũy tiến của lỗi/khuyết tật thành các phần bằng nhau.
- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên phải
- Ghi % lũy tiến từ 0% đến 100% tương ứng với tổng lũy tiến của lỗi/khuyết
tật
Bước 8: Vẽ các cột biểu đồ thể hiện số lượng lỗi/khuyết tật của mỗi vấn đề
Bước 9: Vẽ đường cong Pareto (thể hiện tổng % tích lũy)
Bước 10: Tiêu đề của biểu đồ
Ví dụ: Nghiên cứu sản phẩm đức bị lỗi
Hình 1.4 – Bảng tính các dạng khuyết tật của sản phẩm đúc bị lỗi
Hình 1.5 – Biểu đồ Pareto của sản phẩm đúc bị lỗi
Trang 201.6.9 Biểu đồ Mạng nhện
Biểu đồ Mạng nhện là công cụ cho phép tổ chức đánh giá được hiệu quả thực hiệntheo một số mục tiêu, sử dụng kèm theo nhiều tiêu chí
Các bước thực hiện biểu đồ Mạng nhện:
Bước 1: Lựa chọn các thành viên của nhóm cải tiến năng suất – chất lượng
Bước 2: Lựa chọn và xác định tiêu chí; có thể từ 5 đến 10 tiêu chí
Bước 3: Vẽ một vòng tròn với những nan hoa, mỗi nan hoa được tương ứng với mộttiêu chí Tâm của vòng tròn đánh số 0 – tức là chưa thực hiện được gì (hiệu quảthực hiện bằng 0), đầu bên ngoài của nan hoa được đánh số lớn nhất – hiệu quả thựchiện cao nhất Hiệu quả thực hiện có thể xếp loại theo chủ quan hoặc khách quan.Bước 4: Xếp loại tất cả tiêu chí Nếu là chủ quan thì có thể do mỗi thành viên củanhóm hoặc có thể do nhóm đánh giá với sự nhất trí của mọi người
Bươc 5: Nếu tiêu chí đưa ra có dữ liệu cho thấy tính chất khách quan thì có thể ghilại trên biểu đồ
Bươc 6: Kết nối dữ liệu và tô màu làm rõ vùng bên trong các điểm nối
Bước 7: Thảo luận kết quả để chắc chắn biểu đồ được trình bày rõ ràng, nhất quán
1.6.10 Chuẩn đối sánh
Chuẩn đối sánh dùng để so sánh hiệu quả hoạt động giữa một tổ chức đang hoạtđộng với các mô hình thực hành đã được chuẩn hóa hoặc với các tổ chức tương tựkhác Nó cũng được sử dụng trong nội bộ một tổ chức để so sánh các hoạt độnggiống nhau ở các vị trí Chuẩn đối sánh còn giúp tổ chức thiết lập mục đích và chỉtiêu cụ thể để hướng tới các mô hình thực hành tốt nhất, đây được coi là điểm bắtđầu của quá trình cải tiến
Quy trình thực hiện chuẩn đối sánh:
Bước 1: Xác định cái cần đối sánh
Bước 2: Thành lập nhóm đối sánh
Bước 3: Xác định các đối tượng để đối sánh
Bước 4: Thu thập và phân tích thông tin đối sánh
Bước 5: Hành động cải tiến
Trang 211.6.11 Phân tích chi phí lợi ích
Phân tích chi phí lợi ích là một công cụ tài chính để quy đổi năng suất và lợi ích vềmôi trường theo đơn vị tiền tệ
Có 3 khái niệm cơ bản trong phân tích chi phí lợi ích
Hoàn vốn đơn giản: Là thời gian một dự án thu lại khoản đầu tư ban đầu
Hoàn vốn = Vốn đầu tư/ Tiết kiệm hàng năm Giá trị hiện tại dòng (NPV): Là giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai có được
từ dự án, trừ đi chi phí đầu tư hiện tại
Giá trị hiện tại = CF 0 +CF 1 /(1+r)1+CF 2 /(1+r)2+CF 3 /(1+r)3+CF n /(1+r)n
Trong đó: CFx = dòng tiền tại thời điểm x
Phân tích chi phí lợi ích cung cấp các số liệu kinh tế về dự án hoặc các phương án.Một dự án không khả thi về mặt tài chính thì nên được sửa lại để đưa ra các phương
án mang lại những cải tiến về năng suất và môi trường tương tự nhưng có tính khảthi về tài chính
1.6.12 Phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra là một phương tiện để lưu trữ dữ liệu Đây là một dạng lưu trữ đơngiản một số dữ liệu cần thiết để xác định thứ tự ưu tiên của sự kiện hoặc để xâydựng dự án Năng suất xanh mới
Phiếu kiểm tra sẽ theo dõi sự kiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng để theodõi số lượng sự kiện theo vị trí Sau đó, dữ liệu này có thể được sử dụng làm đầuvào của biểu đồ Tập trung, bản đồ Sinh thái hoặc biểu đồ Pareto Ví dụ về các vấn
Trang 22đề cần theo dõi có thể là: số lần tràn đổ/tháng, cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa/tuần,rác thải nguy hại thu được/giờ làm việc,
Các thông tin cần có trong phiếu kiểm tra:
- Tên dự án Năng suất xanh.
- Địa điểm thu thập dữ liệu.
- Tên người ghi chép dữ liệu (nếu có thể).
- Dữ liệu (sự việc hoặc khoảng thời gian).
- Dữ liệu bổ trợ khác.
Phiếu kiểm tra phần lớn được sử dụng trong giai đoạn hoạch định bởi các thànhviên trong nhóm hoặc những người có trách nhiệm lập kế hoạch cho hoạt động cảitiến/chương trình/chiến lược mới Họ có thể có sự xác nhận nhanh chóng rằng ýtưởng của họ đang được thực hiện, hay nơi nào cần cải tiến để dự án đi đúng hướng
1.7 CÁC KỸ THUẬT NĂNG SUẤT XANH
Các kỹ thuật NSX được phân thành các nhóm như sau:
1.7.1 Ngăn ngừa chất thải
1.7.1.1 Cải thiện quy trình hoạt động
Quy trình của một hoạt động sản xuất bao gồm việc quản lý, tổ chức và trách nhiệmcủa nhân viên trong sản xuất Thực tiễn cải tiến hoạt động có thể được thực hiệntrong tất cả các khâu: sản xuất, bảo trì, nhập nguyên liệu, xuất sản phẩm, xử lý chấtthải và lưu trữ Thực hiện vận hành tốt có thể được thực hiện với chi phí thấp, do đóthu được lãi suất cao từ việc đầu tư Vì vậy, tất cả các quy trình sản xuất nên đượcvận hành hợp lý
1.7.1.2 Phân tách chất thải
Phân tách chất thải là một công cụ kỹ thuật hướng dẫn phương pháp tách dòngnguyên liệu khác nhau nhằm giúp xử lý hiệu quả hơn các dòng thải từ nhữngnguyên liệu này, tránh việc trộn lẫn các dòng chất thải Chất thải có thể được táchtheo thành phần và điểm phát sinh chất thải, thành phần, khối lượng lớn hoặc trungbình (không khí, nước…) Chất thải cũng có thể được tách theo khả năng tái chế của
nó Tách chất thải thường biến đổi một số dòng thải thành các sản phẩm phụ manglại lợi nhuận Nó hỗ trợ việc xử lý chất thải và làm giảm chi phí xử lý này Nó cũngtránh được hậu quả xấu và nguy hiểm – không phải tất cả các nguyên vật liệu đều
Trang 23tương thích, trường hợp xấu nhất có thể xuất hiện các vụ nổ hoặc làm phát sinh ranhững độc tố mới
Phân tách chất thải giúp cho tổ chức, công ty có thể thu lợi nhuận từ việc tiết kiệmchi phí cũng như người nhận các nguyên liệu sẽ có lợi vì họ sẽ nhận được nhữngnguyên liệu có chất lượng tốt hơn từ quá trình Môi trường và cộng đồng cũng sẽ cólợi từ việc phân tách chất thải này
1.7.1.3 Duy trì vệ sinh tốt
Duy trì vệ sinh tốt được thực hiện ở các nhà máy, tổ chức nhằm giữ gìn một nơi làmviệc sạch sẽ, gọn gàng và an toàn Mục tiêu là duy trì chất lượng, giảm thiểu lãngphí nguyên liệu và ngăn chặn tai nạn có thể xảy ra Với việc duy trì vệ sinh tốt thì sẽ
dễ dàng biết trước được những bất thường xảy ra, tránh những vấn đề nảy sinh màkhông được phát hiện cho đến khi chúng trở nên nghiêm trọng Duy trì vệ sinh tốtgiúp giảm thiểu những rủi ro về môi trường và an toàn Duy trì vệ sinh tốt cần đượcthực hiện trong toàn tổ chức Nó không tốn chi phí và có thể đem lại lợi ích lớn cho
tổ chức Tất cả các khu vực trong tổ chức sẽ được lợi từ chiến lược duy trì vệ sinhtốt, những cơ hội được xác định dễ dàng hơn trong một tổ chức gọn gàng
1.7.1.4 Chương trình 5S
Khái niệm 5S có nguồn gốc từ Nhật Bản và xuất phát từ triết lý “Quản lý tốt nơi làm việc sẽ mang lại hiệu suất làm việc cao hơn”, 5S là viết tắt của năm từ tiếng
Nhật bắt đầu là chữ S sau khi phiên âm sang hệ chữ Latinh gồm: Seiri, Seiton,
Seiso, Seiketsu và Shitsuke Trong tiếng Việt, để dễ nhớ và giữ nguyên 5 chữ S đầu tiên chúng ta có thể sử dụng các từ tương đương như sau: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch
sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng 5S là khởi đầu của một cuộc sống năng suất, tạo ra một môi
trường làm việc sạch sẽ, thoải mái và an toàn cho mọi người, đồng thời 5S sẽ giúpchúng ta tiết kiệm được nhiều không gian và thời gian lãng phí
- Seiri (Sàng lọc): định rõ mọi thứ theo đúng trình tự, thay đổi thói quen quản
lý để tổ chức được hoạt động tốt hơn Điều này có nghĩa là loại bỏ những gìkhông cần thiết, là những thứ chỉ tốn không gian và năng lượng
- Seiton (Sắp xếp): điều này khiến cho sản phẩm được luân chuyển dễ dàng và
hiệu quả hơn, chúng ta cũng nên tạo ra không gian ngăn nắp để nhanh chónglấy được những thứ chúng ta cần
- Seiso (Sạch sẽ): có nghĩa là giữ cho không gian và nguồn lực luôn được sử
dụng tối đa Ngày nay, sự sạch sẽ rất quan trọng bởi các yêu cầu về chất
Trang 24lượng sản phẩm, về vệ sinh an toàn thực phẩm; bụi bẩn và sai lỗi phải ở mứczero
- Seiketsu (Săn sóc): mọi hoạt động nên được chuẩn hóa, chất lượng sản phẩm
và quá trình nên độc lập với người vận hành, nên tập trung quản lý bằng trựcquan và màu sắc, luôn giữ môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp và gọngàng
- Shitsuke (Sẵn sàng): sự thay đổi thói quen và hành vi phải được tất cả mọi
người cam kết Nếu không, rất dễ quay trở lại những thói quen cũ mà gây ravấn đề và sự kém hiệu quả
5S sẽ đưa ra cho chúng ta khung hoạt động để biến tổ chức của chúng ta thành một
tổ chức năng suất và hiệu quả hơn Đây là nền tảng của sản xuất tiết kiệm
1.7.1.5 “7 lãng phí”
“7 lãng phí” là phương pháp tập trung vào những hoạt động phát sinh các lãng phí
về nguồn lực trong tổ chức, bao gồm:
- Lãng phí thời gian do chờ đợi hay trì hoãn;
- Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển;
- Lãng phí trong quá trình hoạt động;
- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm;
- Lãng phí do các động tác thừa;
- Lãng phí do sản xuất lỗi;
- Lãng phí do sản xuất thừa.
Phương pháp “7 lãng phí” được coi như là công cụ đánh giá thực trạng của toàn bộ
tổ chức Nó có thể chỉ ra những thiệt hại của tổ chức từ việc thiết kế và hoạch địnhkhông tốt, thiếu sự đào tạo thích hợp, thiếu sự kiểm soát phù hợp, thiếu các nguyêntắc làm việc hoặc lười biếng trong công việc
1.7.2 Bảo tồn nguồn tài nguyên
1.7.2.1 Tái chế, tái sử dụng và khôi phục
Tái chế (Rycycle), tái sử dụng (Reuse) và khôi phục (Recovery) thường được biếtđến là 3Rs; các hoạt động này là nền tảng cho việc giảm lãng phí và tối ưu hóa quátrình
Trang 25- Tái chế: là trả lại dòng chất thải cho hệ thống để sử dụng sản xuất ra sản
phẩm tương tự hoặc sản xuất sản phẩm mới
- Tái sử dụng: là trả lại dòng chất thải hoặc sản phẩm đã sử dụng với mục
đích tương tự
- Khôi phục: là lấy dòng chất thải của một quá trình để đưa vào chính quá
trình đó hoặc quá trình khác để chế tạo làm nguyên liệu thô hoặc nguồn nănglượng cho quá trình khác
3Rs không chỉ dẫn tới cải tiến năng suất và môi trường mà còn hỗ trợ tạo ra môitrường làm việc tốt hơn Do đó, 3Rs có ý nghĩa cả với khía cạnh cải tiến năng suất
và khía cạnh cải tiến môi trường Chúng có thể giúp chúng ta khi triển khai chươngtrình quản lý chất thải hoặc lãng phí hoặc khi muốn nâng cao hiệu lực của các quátrình kinh doanh
1.7.2.2 Thu hồi và tái chế tại chỗ
Thu hồi và tái chế tại chỗ nghĩa là các dòng thải năng lượng hay nguyên vật liệuđược tái sử dụng hay tái chế trong tổ chức Nó có lợi theo 2 hướng chính: Thứ nhất,
nó kiểm tra các tài nguyên có giá trị của các dòng thải mà có thể thu hồi hoặc táichế được; thứ 2, nó có thể là một lựa chọn chi phí thấp hơn so với thu hồi và tái chếbên ngoài
Thu hồi và tái chế tại chỗ sẽ giúp làm giảm chi phí xử lý, quản lý chất thải và sẽgiảm tác động của các dòng thải đối với môi trường Theo quan điểm Năng suấtxanh, nó giúp giảm chi phí và trách nhiệm pháp lý Theo quan điểm môi trường, nó
có thể làm giảm số lượng cũng như mức độ của các tác động đến môi trường Theoquan điểm xã hội, nó có thể làm giảm gánh nặng môi trường lên cộng đồng
1.7.2.3 Thu hồi và tái chế bên ngoài
Thu hồi và tái chế bên ngoài là lựa chọn thứ 2 sau thu hồi và tái chế tại chỗ cácnguồn thải Nó không có nhiều lợi ích như thu hồi và tái chế tại chỗ, nhưng phảihiểu rằng các lựa chọn tại chỗ không phải lúc nào cũng khả thi Thu hồi và tái chếbên ngoài bao gồm việc tìm kiếm các khả năng, kỹ thuật để xử lý chất thải cuốicùng như vứt bỏ, thiêu hủy, khống chế có kiểm soát hoặc chôn lấp; giúp giảm bớtchất thải và tối thiểu hóa các rủi ro liên quan tới việc lưu giữ hoặc thải bỏ các bánsản phẩm có hại Do đó, sẽ giảm chi phí thực cho chất thải và giảm bớt gánh nặngmôi trường cho các hoạt động của tổ chức Tổ chức sẽ thu được lợi từ việc giảm
Trang 26trách nhiệm pháp lý và các chi phí liên quan đến chất thải Cộng đồng xunh quanhcũng có lợi vì tác động đến môi trường từ các hoạt động của tổ chức cũng giảm đi.
1.7.2.4 Bảo toàn năng lượng
Bảo toàn năng lượng là một tập hợp các hoạt động hoặc chương trình được thiết kế
để phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rò rỉ năng lượng hoặc tiêu hao năng lượngtrong tổ chức Các hoạt động bao gồm:
- Chuyển hóa năng lượng: giảm thiểu sự chuyển hóa năng lượng thừa hoặcthiết kế lại để thu lợi từ chuyển hóa năng lượng;
- Bảo toàn năng lượng: tránh việc tiêu hao năng lượng trong quá trình chuyểnhóa;
- Sử dụng năng lượng: cải tiến hiệu quả của thiết bị sử dụng năng lượng vàcách thức sử dụng năng lượng;
- Phục hồi năng lượng: sử dụng năng lượng từ chất thải (tiềm ẩn hoặc thực tế)
để cung cấp cho quá trình khác
Bảo toàn năng lượng là cách cắt giảm chi phí thông qua phòng ngừa sự tiêu haonăng lượng có giá trị Bảo toàn năng lượng là một tiêu chí đối với NSX Các hoạtđộng bảo toàn năng lượng trực tiếp đem lại lợi ích về tài chính và môi trường chotoàn tổ chức
1.7.2.5 Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào
Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào là những thay đổi về nguyên vật liệu cung cấp choquá trình sản xuất, nhờ đó sẽ làm giảm gánh nặng môi trường hoặc thúc đẩy tăngnăng suất hoặc cả hai trong một vài trường hợp Điều này có thể đạt được thông quanhững thay đổi nguyên vật liệu ít độc hại hơn, xử lý dễ dàng hơn, làm cho nơi làmviệc an toàn hơn, hiệu quả hơn, đặc biệt là đòi hỏi ít năng lượng Thay đổi nguyênvật liệu đầu vào giúp làm giảm chi phí chất thải, chi phí thực tế thấp, tăng lợi nhuậncuối cùng Tổ chức sẽ có lợi vì trở thành nhà cung cấp được ưa chuộng bằng cáchgiảm các yếu tố cấu thành không mong đợi trong sản phẩm Nếu những thay đổigiúp cải thiện môi trường bên ngoài nhà máy thì cộng đồng cũng là người hưởnglợi
1.7.2.6 Thay đổi quá trình/ thiết bị
Thay đổi quá trình yêu cầu phát triển một quá trình thay thế để có được sản phẩm cóchất lượng bằng hoặc tốt hơn với lãng phí ít hơn Các công cụ như Bản đồ Sinh thái,
Trang 27Biểu đồ Tiến trình, Biểu đồ Dòng quá trình và Biểu đồ Pareto có thể được sử dụng
để định rõ phần nào của quá trình có tác động đáng kể tới môi trường
Thay đổi quá trình sẽ giúp giảm các tác động đến môi trường và nâng cao năng suất.Chúng ta có thể thay đổi từng phần hoặc toàn bộ quá trình bằng cách áp dụng nhữngđiều chúng ta đã biết từ thông tin có trong Bản đồ Sinh thái và sử dụng kiến thứcnày để giảm lãng phí hoặc tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực
Thay đổi quá trình đem lại lợi ích cho toàn tổ chức theo hai cách: một là nâng caonăng suất và tăng hiệu quả đối với môi trường; hai là cho phép tổng hợp ý kiến mớitạo ra lợi thế của các cơ hội cải tiến
1.7.3 Kiểm soát ô nhiễm
1.7.3.1 Kiểm soát phát thải không khí
Kiểm soát phát thải không khí hướng tới việc giảm và loại bỏ ô nhiễm không khí do
tổ chức gây ra Nó còn là cách thức giúp đạt tới mục tiêu và chỉ tiêu của NSX liênquan tới ô nhiễm không khí, do đó sẽ giúp tổ chức đạt được các cam kết về NSX đểliên tục cải tiến Nếu được hoạch định và triển khai đúng đắn, nó có thể là cách táitạo nguồn tài nguyên có giá trị từ các dòng chất thải Hơn nữa, kiểm soát phát thảikhông khí còn hữu ích khi tổ chức muốn tuân thủ các luật định về ô nhiễm khôngkhí và là công cụ tốt để đáp ứng và vượt các yêu cầu tiêu chuẩn về an toàn và sứckhỏe nơi làm việc
Kiểm soát phát thải không khí không chỉ mang lại lợi ích cho tổ chức mà từng cánhân người lao động và cộng đồng trên địa bàn hoạt động của tổ chức cũng nhậnđược lợi ích
1.7.3.2 Kiểm soát ô nhiễm dòng
Kiểm soát ô nhiễm dòng là danh từ chung chỉ tất cả các quá trình, hoạt động,chương trình hướng tới việc giảm thiểu ô nhiễm nước thải trong tổ chức Thường có
3 nguồn gây ra ô nhiễm dòng:
- Nguồn thứ nhất là từ các nguồn sinh hoạt – nước thải từ văn phòng, khu hành
chính và nhà ăn;
- Nguồn thứ 2 từ bản thân quá trình công nghiệp;
- Nguồn thứ 3 từ nước làm mát và giặt, rửa
Trang 28Ô nhiễm nước có thể ở dạng hóa học (dung môi, kim loại, …), sinh học (vi khuẩn,
…), hoặc vật lý (chất rắn, nhiệt độ) Một chương trình kiểm soát ô nhiễm dòng tốtphải tính đến cả 3 dạng này
Thông qua kiểm soát ô nhiễm dòng, chúng ta có thể phục hồi các nguồn tài nguyên
có giá trị từ các dòng chất thải trong quá trình công nghiệp, sau đó có thể sử dụngchúng hoặc bán lại chúng dưới dạng nguyên liệu thô cho các tổ chức khác Thêmvào đó, nếu được thu thập, kim loại nặng và hóa chất độc hại có thể được quản lýmột cách thích hợp, giúp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường Hơn nữa,kiểm soát ô nhiễm dòng thích hợp cho phép tổ chức đáp ứng hoặc vượt quá các yêucầu chế định
Kiểm soát ô nhiễm dòng giúp quản lý tốt hơn các tác động của tổ chức đến môitrường Tổ chức có thể giảm chi phí, rủi ro và các trách nhiệm pháp lý; đáp ứngmục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã được hoạch định Như vậy, toàn bộ tổ chức cũngnhư cộng đồng đều có lợi nếu kiểm soát ô nhiễm dòng tốt hơn
Quản lý chất thải rắn trực tiếp cho thấy lợi ích kinh tế cũng như sự tuân thủ phápluật của tổ chức Nó cũng mang lại lợi ích về sức khỏe và sự an toàn cho công nhân
Do đó, toàn bộ tổ chức sẽ được hưởng lợi ích khi quản lý chất thải rắn tốt hơn, cộngđồng cũng sẽ thấy được lợi ích từ những cải tiến của tổ chức
1.7.4 Cải thiện sản xuất
Cải thiện sản xuất được xem xét thông qua thiết kế môi trường Thiết kế môi trường
là sự tích hợp có hệ thống những cân nhắc về môi trường trong thiết kế sản phẩm.Điều này không có nghĩa rằng sản phẩm được thiết kế chỉ đáp ứng các yêu cầu môitrường hay môi trường là yếu tố xem xét duy nhất Thiết kế môi trường xét đến tácđộng tiềm ẩn tới môi trường trong suốt vòng đời sản phẩm Những tác động này bao
Trang 29gồm từ việc thải chất độc hóa học vào môi trường tới việc tiêu dùng các nguồn tàinguyên không tái tạo và việc sử dụng năng lượng quá mức Dựa trên những thôngtin này có thể đưa ra các quyết định về việc phòng tránh các tác động đến môitrường thông qua thiết kế tốt hơn chứ không phải là việc giải quyết hậu quả sau đó.Thiết kế môi trường sẽ giúp tổ chức giảm chi phí sản xuất một cách toàn diện thôngqua tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, giảm thiểu các tác động đến môi trường
và nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường
1.8 HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG NSX TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1.8.1 Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh trên Thế Giới
Năng suất xanh được áp dụng lần đầu tiên trên Thế Giới thông qua Dự án điểmNSX kéo dài từ năm 1995 đến năm 1998, ban đầu tập trung thực hiện thí điểm tạicác nước thành viên của Tổ chức Năng suất Châu Á như: Đài Loan (thực hiện trongngành in, mạ điện, da giầy, kim khí), Hồng Kông (thực hiện trong ngành côngnghiệp mạ kim loại), Thái Lan (thực hiện trong ngành công nghiệp mạ điện, côngnghiệp đồ hộp thực phẩm), Malaysia (thực hiện tại trang trại rau quả), Philippin(thực hiện tại trang trại chăn nuôi gia cầm), Singapore (thực hiện trong ngành sảnxuất và lắp ráp máy chính xác) Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp trênThế Giới đã ứng dụng những mô hình NSX phổ biến như sau:
Bảng 1.2 – Các mô hình NSX được áp dụng tại các doanh nghiệp trên Thế Giới
- Thái độ làm việc của công nhân tham
gia sản xuất chưa tích cực, năng suất
làm việc thấp
- Công nhân có nhận thức thấp về NSX,
thiếu kinh nghiệm trong việc thực
hành các mô hình NSX tại doanh
nghiệp
- Thiết lập các quy định sản xuất tại
doanh nghiệp, phân rõ các chế độthưởng phạt để khích lệ hoặc răn
đe công nhân
- Tổ chức các khóa đào tạo, cung
cấp kiến thức cơ bản về NSX chocông nhân, để công nhân chủ động
và tự tin trong quá trình áp dụngNSX tại doanh nghiệp
- Thiết bị sản xuất vận hành không hiệu
quả, gây lỗi trên dây chuyền, tạo ra
nhiều sản phẩm lỗi, làm tăng chi phí
- Thay đổi thiết bị mới, đáp ứng
được các yêu cầu về kỹ thuật vàsản lượng của doanh nghiệp, vận
Trang 30nguyên vật liệu và chi phí xử lý sản
phẩm thải bỏ
- Thiết bị cũ, tiêu tốn nhiều năng lượng.
hành hiệu quả, có chi phí phù hợpvới khả năng tài chính của doanhnghiệp
- Sản phẩm kém chất lượng, tiềm tàng
nhiều yếu tố gây bất lợi cho sức khỏe
con người trong quá trình sử dụng
- Sản phẩm khi thải bỏ gây nguy hại
cho môi trường và sức khỏe con
người
- Việc khai thác nguyên liệu phục vụ
sản xuất gây ra tác động đến môi
trường, suy giảm nguồn tài nguyên
- Thay đổi nguyên vật liệu/ hóa chất
thân thiện với môi trường nhưngvẫn đảm bảo các tính năng và đặctính của sản phẩm với chi phí bằnghoặc thấp hơn nguyên vật liệu/ hóachất cũ
- Quy trình sản xuất thải bỏ nhiều chất
thải ở các dạng rắn, lỏng, khí
- Doanh nghiệp không đáp ứng được
các tiêu chuẩn về môi trường của
Chính Phủ
- Công nhân trực tiếp vận hành các
khâu trong quy trình sản xuất thường
mắc các bệnh lý nghề nghiệp Năng
suất lao động không cao
- Tuyên truyền vận động công nhân
sản xuất kiểm soát tốt ở từng khâucủa quy trình sản xuất để khắcphục rò rỉ, sự cố xảy ra trong lúcvận hành và xử lý các chất thải tạitừng khâu khi chúng vừa phát sinh,kết hợp song song với xử lý cuốiđường ống đối với những dạngthải đặc biệt chỉ kiểm soát được ởcuối quy trình
- Trang bị đầy đủ quần áo, phương
tiện bảo hộ lao động cho côngnhân
- Quy trình sản xuất không hợp lý (thời
gian chờ quá lâu), hao tốn nhiều thời
gian và năng lượng sử dụng, tạo ra ít
sản phẩm
- Thay đổi trình tự vận hành của quy
trình
- Doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn
trong quá trình thực hiện NSX
- Giới thiệu các nguồn hỗ trợ tài
chính trong và ngoài nước cho cácdoanh nghiệp có hướng thay đổi
Trang 31hình thức sản xuất theo cách thânthiện với môi trường.
(Nguồn: Tổng hợp từ “Green Productivity Manual” và “Achieving Higher
Productivity Through Green Productivity” – Asian Productivity Organization)
Kế thừa các thành tựu đạt được, Dự án điểm NSX đã mở rộng lĩnh vực ứng dụng từcông nghiệp, dịch vụ đến nông nghiệp Hiện nay, NSX đã được áp dụng cho rấtnhiều doanh nghiệp tại 17 nước thành viên của APO: Ấn Độ, Bangladesh, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Hong Kong, Indonesia, Iran, Malaysia, Mông Cổ, Nepal, NhậtBản, Pakistan, Fiji, Philippines, Singapore, Thái Lan, Srilanka với nhiều quy mô,loại hình sản xuất khác nhau, đã đem lại những thành công đáng kể, giúp các doanhnghiệp, tổ chức nâng cao hiệu quả sản xuất mà vẫn bảo vệ môi trường
1.8.2 Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh tại Việt Nam
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 18 của APO vào ngày 01/01/1996 màđại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Trung tâm Năng suất ViệtNam – Vietnam Productivity Centre (VPC) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng là đơn vị đầu mối tổ chức các hoạt động và tham gia thực hiện cácchương trình, dự án của APO tại Việt Nam Năm 1998, NSX được áp dụng lần đầutiên tại Việt Nam cũng thông qua Dự án điểm NSX của APO Qua đó, Trung tâmNăng suất Việt Nam đã thực hiện Chương trình điểm Năng suất xanh – GreenProductivity Demonstration Program (GPDP) với sự hỗ trợ của APO Chương trìnhnày nằm trong “Dự án Năng suất xanh tại cộng đồng” được thực hiện và phát triểnqua ba giai đoạn: GPDP năm 1998 – 1999, GPDP năm 1999 – 2000, GPDP năm
2000 – 2003 tại 81 làng thuộc 21 tỉnh thành: Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh,Ninh Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hoà Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng,Quảng Nam, Gia Lai, Kon Tum, Cần Thơ, Vĩnh Long, Vũng Tàu, Bến Tre, Cà Mau
và Hồ Chí Minh Đây là cácđịa phương đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam vớicác đặc điểm khác nhau như: miền núi, đồng bằng, miền trung du, làng nghề, venbiển, đô thị và dân tộc thiểu số
Trên Thế Giới, NSX được áp dụng trong các nhà máy, công ty, trang trại Tại ViệtNam, lần đầu tiên NSX được áp dụng cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn vớimục tiêu chính là tăng năng suất nông nghiệp, phát triển kinh tế – xã hội mà vẫnduy trì bảo vệ môi trường Do đó, Dự án NSX của Việt Nam hoàn toàn khác biệt vềtính chất cũng như địa điểm áp dụng so với Dự án NSX tại các nước khác Từ Bảng 1.1 (trang 13) và Bảng 1.3 (bên dưới), chúng ta có thể nhận thấy sự khác biệt của
Trang 32các công cụ được sử dụng trong từng bước thực hiện NSX tại các nước trên ThếGiới và tại Việt Nam.
Bảng 1.3 – Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng tại Việt Nam
- Phân tích điểm tới hạn
- Cân bằng nguyên vật liệu
- Tiến hành đào tạo.
- Phân tích nhu cầu đào tạo
- Ðánh giá hiệu quả giải pháp
- Phân tích nguyên nhân gây lỗi
Bước 6 - Kết hợp các thay đổi - Các công cụ được lặp lại ở
đây, khi mà các hoạt động
Trang 33Duy trì
NSX
- Xác định các khía cạnh
mới cần cải tiến
quay trở lại từ bước 1
(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Năng suất xanh – website Tổng Cục Môi Trường)
Trong suốt thời gian thực hiện Dự án, nhiều mô hình NSX đã được ứng dụng hiệuquả, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường trong sinh hoạt, sản xuất, cụ thể làsản xuất nông nghiệp của cộng đồng dân cư vùng nông thôn Việt Nam
Bảng 1.4 – Các mô hình Năng suất xanh được áp dụng tại cộng đồng Việt Nam CÁC VẤN ĐỀ CẦN
Ô nhiễm chất thải của
động vật
Xây dựng các chuồng nuôi lợn hợp vệ sinh
Xây dựng các cơ sở nuôi bò tập trung
Xây dựng các hầm Biogas
Xây dựng các túi ủ khí Biogas bằng nilon
Mô hình ủ phân Compost
Ô nhiễm chất thải của
Cải thiện hệ thống giếng nước
Lắp đặt hệ thống lọc – xử lý nước đơn giản
Xây dựng trạm cấp nước tập trung
Xây dựng bể thu gom nước mưa
Xử lý nước bằng keo tụ và lọc vi sinh (để loại bỏ visinh vật)
Hệ thống xử lý nước bằng keo tụ, khử trùng hoặc hệthống lọc bằng cát, sỏi, than hoạt tính
Ô nhiễm nước thải Lắp đặt mô hình xử lý nước thải tại mỗi hộ gia đình
Trang 34Xây dựng hệ thống bảo vệ và thoát nước xung quanhcác giếng chung.
Xây dựng hệ thống thoát nước
Cải thiện hệ thống thoát nước
Áp dụng kỹ thuật canh tác tự nhiên
Áp dụng bảng màu thực vật để kiểm soát việc sử dụngphân bón hóa học
Ô nhiễm môi trường
do chất thải rắn
Thiết lập các quy định về bảo vệ môi trường
Thiết lập hệ thống phân loại chất thải rắn
Thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn
Trang 35chất thải rắn.
Xây dựng các bãi chôn lấp
Sử dụng không
hiệu quả nhiên liệu
cho nấu nướng
Xây dựng các bếp lò sử dụng năng lượng hiệu quả
Nuôi ong ở qui mô hộ gia đình
Thay đổi giống bò nuôi
Xây dựng lò nung cải tiến cho chế biến sản phẩm nôngnghiệp
Mô hình trồng lúa kết hợp với nuôi cá, trồng lúa kếthợp với nuôi tôm
Cải thiện vườn và trồng cây kinh tế cao
Phát triển ngành nghề truyền thống trong địa phương.Trồng cây cam với khả năng kháng sâu bệnh cao
Trồng ngô có năng suất cao
Giảm diện tích che
phủ rừng
Trồng cây gây rừng
Trồng cây để ngăn chặn xói mòn cát
Không đủ cơ sở
hạ tầng nông thôn Xây dựng đường bê tông nông thôn.
(Nguồn: Tổng hợp từ “Green Productivity and Integrated Community Development – The Vietnam Experience 1998 – 2003” – Asian Productivity Organization)
Trang 361.8.3 Một số khác biệt khi thực hiện NSX tại Việt Nam và tại các nước trên
Thế Giới
Do khác nhau về tính chất, địa điểm, đối tượng áp dụng nên Dự án NSX tại cácnước trên Thế Giới (áp dụng cho các nhà máy, công ty, trang trại) và Dự án NSX tạiViệt Nam (áp dụng cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn) có những khác biệt cụthể như sau:
1.8.3.1 Giống nhau
- Quá trình thực hiện NSX trên Thế Giới và tại Việt Nam đều tuân thủ theo
các nguyên tắc được phát triển trong phương pháp luận NSX
- Quá trình thực hiện đều trải qua 6 bước với 13 nhiệm vụ.
- Quá trình thực hiện sử dụng tích hợp nhiều công cụ và kỹ thuật NSX.
1.8.3.2 Khác nhau
- Các công cụ và kỹ thuật NSX do APO phát triển ban đầu tập trung vào các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp Vì vậy, các công cụ và
kỹ thuật này đa phần phù hợp với quá trình thực hiện NSX trên Thế Giới (ởcác nhà máy, công ty…) nhưng không phù hợp với quá trình thực hiện NSXtại Việt Nam (ở cộng đồng dân cư) Do đó, dẫn đến việc sử dụng một vàicông cụ khác nhau trong các bước thực hiện NSX trên Thế giới và tại ViệtNam
- Các mô hình NSX được áp dụng trên Thế Giới và tại Việt Nam là khác nhau,
do quá trình thực hiện tập trung vào các đối tượng khác nhau như: quy trìnhcông nghệ sản xuất đối với các nước trên Thế Giới và cộng đồng dân cư đốivới Việt Nam
CHƯƠNG 2
Trang 37ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI
HUYỆN CỦ CHI – TP.HỒ CHÍ MINH
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Củ Chi nằm ở phía Tây Bắc của TP.Hồ Chí Minh, cách thành phố 45km, diện tích
tự nhiên 43.496,49 ha, với tọa độ địa lý như sau:
- Từ 106o21’22’’ đến 106o39’56’’ kinh độ Đông;
- Từ 10o54’28’’ đến 10o09’30’’ vĩ độ Bắc
Ranh giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc : giáp với huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh
- Đông và Đông Bắc : giáp huyện Bến Cát, Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương.
- Tây và Tây Nam : giáp huyện Đức Hoà – tỉnh Long An
- Phía Nam : giáp huyện Hóc Môn – TP.Hồ Chí Minh
Hình 2.1 – Bản đồ hành chính huyện Củ Chi
Củ Chi nằm ở vị trí quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng của thành phố,
có căn cứ Đồng Dù, Địa đạo Củ Chi, Quốc lộ 22 chạy qua, Củ Chi là huyện nốigiữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Vì vậy, huyện có điều kiện thuận lợi
Trang 38trong giao lưu phát triển kinh tế – văn hóa với bên ngoài Tuy nhiên, hệ thống cơ sở
hạ tầng còn chậm phát triển đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hộicủa huyện
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
a) Địa hình
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ vàmiền sụt Đông Nam Bộ với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam vàĐông Bắc – Tây Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 8m – 10m, độcao lớn nhất 22m (xã An Nhơn Tây), độ cao nhỏ nhất 0,5m (xã Bình Mỹ)
b) Cấu trúc địa hình
Có 3 dạng chính:
- Vùng đồi gò: Cao độ 10m – 15m, tập trung ở phía Bắc huyện; gồm các xã
Phú Mỹ Hưng, An Nhơn Tây, Nhuận Đức
- Vùng triền: Vùng chuyển tiếp giữa vùng đồi gò và vùng bưng trũng có độ
cao từ 5m – 10m, phân bố trên hầu hết các xã
- Vùng bưng trũng: Cao độ từ 1m – 2m, tập trung ở các xã phía Nam, Tây
Nam và ven sông Sài Gòn; gồm các xã Bình Mỹ, Trung An
2.1.1.3 Khí hậu
Củ Chi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11;
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Với các đặc điểm chính như sau:
a) Nhiệt độ
Củ Chi thuộc vùng có nhiệt độ cao và tương đối ổn định Biên độ nhiệt giữa ngày
và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 100C
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,60C;
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 28,80C (vào tháng 4);
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 24,80C (vào tháng 12)
Trang 39b) Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 – 1.770mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiềucao địa hình và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm 90%tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất năm đạt 2.201mm, thấp nhất 764mm,
số ngày mưa trung bình 151 ngày/năm Các tháng mùa khô (tháng 12 đến tháng 4)lượng mưa không đáng kể
c) Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí thay đổi theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình năm khá cao79,5%, độ ẩm trong mùa mưa khoảng 82,5% và trong mùa khô khoảng 74,2%
d) Chế độ gió
Củ Chi có chế độ gió mùa, ít bão được phân bố vào các tháng trong năm như sau:
- Tháng 11 đến tháng 5: gió có hướng Đông Nam, vận tốc trung bình 1,5 –
Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng với những đặc điểm chính sau:
- Sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của chế độ dao động bán nhật triều với mực
nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0m
- Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp của
chế độ thủy văn sông Sài Gòn như: rạch Tra, rạch Sơn, bến Mương… riêngchỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Vàm CỏĐông
2.1.2 Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, đất đai huyện Củ Chi được phân thành các nhómchính sau:
Trang 40a) Nhóm đất phù sa
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi Holoxen muộn ven cácsông, kênh rạch với diện tích 1.538 ha, chiếm 3,5% diện tích đất của huyện, phân bốtrên các triền thấp; tập trung ở các xã Trung Lập Thượng, Trung Lập Hạ
Đây là một loại đất quí, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúanước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái
b) Nhóm đất xám
Đất xám chủ yếu hình thành trên đất phù sa cổ (Peistocen muộn) có diện tích 15.329
ha, chiếm tỷ lệ 35,20% diện tích đất của huyện, là nhóm đất lớn nhất và phân bốhầu hết các xã của huyện
Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại câycông nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu… Nên sử dụng choviệc trồng các cây như cao su, điều… vì khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt Trong
sử dụng phải chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường bón phân bổsung dinh dưỡng, nhất là phân hữu cơ
và các loại cây ăn quả
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có các loại đất khác như: đất nhiễm phèn, dốc tụtrên nền phèn, có diện tích 1.460 ha, chiếm tỷ lệ 3,41%, phân bố trên các vùng thấp,tập trung ở các xã Thái Mỹ, Trung Lập Hạ, Tân Phú Trung; đất phù sa trên nềnphèn, diện tích 192 ha, chiếm 0,45%, phân bố dọc theo sông Sài Gòn