1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ke Hoach Nha Khoa sunleaf 26022017

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Vì dự án đầu tư trên diện tích mặt bằng có sẵn, nên không phát sinh ô nhiễm trong giai đoạn thi công mà chỉ phát sinh trong giai đoạn hoạt động khám điều trị bệnh

Trang 1

MỤC LỤC

1 THÔNG TIN CHUNG 3

1.1 Tên dự án: 3

1.2 Chủ dự án: 3

1.3 Địa chỉ liên hệ của chủ dự án: 3

1.4 Người đại diện theo pháp luật của dự án 3

1.5 Phương tiện liên lạc với chủ dự án 3

1.6 Địa điểm thực hiện dự án 3

1.7 Quy mô dự án 4

1.8 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng 6

2 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7

2.1 Các tác động đến môi trường do chất thải: 7

2.2 Các tác động đến môi trường không do chất thải: 11

3 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 13

3.1 Giảm thiểu tác động xấu do chất thải: 13

3.2 Giảm thiểu các tác động khác 16

3.3 Kế hoạch giám sát môi trường 18

4 CAM KẾT ĐẢM BẢO ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG 19

4.1 Tiêu chuẩn áp dụng 19

4.2 Cam kết 19

HỒ SƠ PHÁP LÝ LIÊN QUAN 20

Trang 2

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BKHCN : Bộ Khoa học Công nghệ

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa, đo trong 5 ngày

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng

NĐ-CP : Nghị định chính phủ

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

VOC : Các hợp chất hữu cơ bay hơi

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2017

Kính gửi: Ủy ban nhân dân Tp Hồ Chí Minh

Chúng tôi là: CÔNG TY TNHH NHA KHOA SUNLEAF.

Xin gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường - Chi cục Bảo vệ môi trường bản kế hoạch bảo vệ môi trường của “Phòng khám nha khoa SUNLEAF” để đăng ký với các nội dung sau đây:

1 THÔNG TIN CHUNG

1.3 Địa chỉ liên hệ của chủ dự án:

159A Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh

1.4 Người đại diện theo pháp luật của dự án

Đại diện: Ông Huỳnh Ngọc Long

Chức vụ: Giám đốc

1.5 Phương tiện liên lạc với chủ dự án

Điện thoại: 090.181.3272

1.6 Địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm: 159A Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh Tổng diện tích khu là 79 m2

Trang 4

Hình 1 Địa điểm thực hiện dự án

1.7 Quy mô dự án

Bảng 1: Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại Phòng Khám

Số lượng

Tình trạng

sử dụng

3

Máy chụp X-Quang

quanh chóp dùng trong

nha khoa (treo tường)

Satelec-Acteon

Pháp (lắp tại De-Gotzen Ý) 1

Mới

Mới

Trang 5

STT Tên thiết bị Công ty sản

Số lượng

Tình trạng

sử dụng

Israel)

6 Máy rửa dụng cụ siêu

Mới

(có dây)

Ivoclar

Mới

Mới

11 Bộ tay khoan tốc độ

Mới

Mới

(Nguồn: Công Ty Tnhh Nha Khoa Sunleaf, 2016)

Trang 6

Quy trình khám chữa bệnh của phòng khám được tóm tắt theo hình 2

Hình 2: Quy trình khám chữa bệnh tại phòng khám.

- Bước 1 – Đặt lịch hẹn:

Người bệnh trực tiếp đến Phòng khám hoặc thông qua điện thoại gặp lễ tân để đặt lịch hẹn hoặc sắp xếp thời gian khám và điều trị

- Bước 2 – Tiếp nhận bệnh:

Sau đó tới quầy Lễ Tân Nha Khoa để có người chỉ dẫn làm thủ tục đăng ký hồ sơ khám chữa bệnh Sau đó ngồi đợi đến lượt vào khám chữa bệnh

- Bước 3 – Gặp Bác sĩ để được khám và tư vấn:

Khi đến lượt, lễ tân nha khoa hoặc y tá gọi tên vào bên trong phòng khám để gặp bác sĩ Tại đây, Bác sĩ thăm khám răng miệng và tư vấn giải pháp điều trị theo các vấn đề răng răng miệng đang gặp phải

Tái khám Thanh toán

Chất thải rắn, tiếng ồn

Điều trị Bác sỹ khám bệnh

Bệnh nhân

Trang 7

- Bước 4 – điều trị bệnh:

Sau khi được bác sĩ khám, tư vấn thì sẽ tiến hành điều trị ngay sau đó Tùy vào từng tình trạng bệnh lý răng miệng khác nhau mà có phương pháp điều trị cũng như tổn phí điều trị cũng hoàn toàn khác nhau

- Bước 5 – Thanh toán:

Khi đã điều trị xong, Bác sĩ sẽ hẹn tái khám hoặc quay lại điều trị nối thời đoạn 2 (một

số bệnh lý cần đến nha khoa nhiều lần) Sau đó sẽ ra quầy Lễ Tân để thanh toán số tiền điều trị và sẽ nhận được phiếu hẹn tái khám lần sau

- Bước 6 – Về nhà và tái khám theo lịch hẹn:

Việc tiếp điều trị lần 2, hoặc tái khám theo đúng lịch hẹn của thầy thuốc là điều hết sức quan yếu để có thể điều trị bệnh lý răng miệng một cách hiệu quả

1.8 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng

- Nhu cầu sử dụng điện: 12000 KW/năm

- Nguồn cung cấp: Công ty điện lực Gia Định

- Nguồn cung cấp nước: nước thủy cục do Công ty Cấp Nước Sài Gòn cung cấp

- Lượng nước cấp tính theo TCXD 33/2006

+ Cán bộ công nhân viên:

Q =N x TCDN = 8 x 200 = 1,6 m3/ngày

+ Bệnh nhân:

Q = N x TCDN = 20 x 20 = 0.4 m3/ngày.

 Tổng lượng nước sử dụng cho dự án:

Q = 0,4 + 1,6 = 2,0 m 3 /ngày.

Nguồn dầu dùng để chạy máy phát điện dự phòng 10KVA trong trường hợp cúp điện Lượng dầu DO tiêu hao khi chạy máy phát điện : 2 lít/giờ

Cán bộ công nhân viên 8 người, 8h/ngày, 6 ngày/tuần

2 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Vì dự án đầu tư trên diện tích mặt bằng có sẵn, nên không phát sinh ô nhiễm trong giai đoạn thi công mà chỉ phát sinh trong giai đoạn hoạt động khám điều trị bệnh nhân

Trang 8

2.1 Các tác động đến môi trường do chất thải:

2.1.1 Khí thải

Tại khu vực phòng khám, nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường không khí sẽ phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

- Mùi và các dung môi hữu cơ (cồn, ête) bay hơi trong quá trình khám và điều trị bệnh

- Khí thải và bụi từ hoạt động giao thông : phát sinh chủ yếu từ phương tiện xe máy của cán bộ làm việc tại phòng khám và bệnh nhân Thành phần khí thải của phương tiện giao thông chứa các chất khí COx, SOx, NOx,Bụi…

- Khí thải phát ra từ quá trình hoạt động của máy lạnh, máy phát điện

- Mùi hôi từ khu vực chứa rác thải tập trung

Tác động của khí thải và mùi hôi:

Khi phổi tiếp nhận một lượng khí thải nhất định thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan và đường hô hấp với các triệu chứng như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, co giật Khí NO làm suy giảm quá trình tuần hoàn, vận chuyển oxy của máu

- Khí NO2 với nồng độ 15 - 50 ppm có khả năng gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan của người và cả động vật, có nguy cơ gây tử vong

- Các khí NO, NO2 sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành acid HNO3 làm ăn mòn các thiết bị bằng kim loại

- NOx :là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính

- Khí CO rất độc, làm giảm bớt khả năng lưu chuyển oxi trong máu, gây bệnh tim mach Nếu trong không khí có CO nồng độ khoảng 250 ppm sẽ khiến con người bị

tử vong vì ngộ độc Nồng độ giới hạn của CO trong không khí là 32 ppm

2.1.2 Nước thải

Nước thải sinh hoạt:

Nước thải của cơ sở chủ yếu là nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh: nước thải từ nhà vệ sinh, nước dùng cho mục đích sinh hoạt của các nhân viên trong Phòng khám

Trang 9

Căn cứ theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì nước thải sinh hoạt thải bằng 100% nước cấp Như vậy, tổng lượng nước thải sinh hoạt tối đa của Phòng khám trong một ngày dự tính khoảng: 2.0 m3/ngày

Nước thải sinh hoạt của Phòng khám chủ yếu bị ô nhiễm về vi sinh, hàm lượng cặn lơ lửng được thể hiện qua các chỉ tiêu: TSS, BOD5, dầu mỡ, Coliforms

+ Tổng hàm lượng các chất lơ lửng (SS): các chất lơ lửng là

các chất rắn không tan trong nước

+ Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): là lượng oxy cần thiết để vi

khuẩn sử dụng phân hủy chất hữu cơ dưới điều kiện hiếu khí Chỉ tiêu này để đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước BOD càng cao chứng tỏ mức độ

ô nhiễm càng nặng BOD5 là chỉ tiêu được phân tích trong 5 ngày

+ Chất béo và dầu mỡ: chất béo và dầu mỡ dễ phân tán và

khuếch tán rộng Chất béo ngăn sự hòa tan oxy vào nước, tiêu hủy các vi sinh vật cần thiết cho việc tự làm sạch nguồn nước

+ Coliforms: Coliforms sống ký sinh trong đường tiêu hóa của

người và động vật, chỉ tiêu này dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải

Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu

cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…),vi sinh vật (virus, vi khuẩn, nấm…)

 Nước thải sinh hoạt sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi

xả ra ngoài môi trường

Nước thải Y tế:

Nguồn nước thải y tế chủ yếu từ các khâu xét nghiệm, khám chữa bệnh, giặt giũ Kết quả phân tích nước thải cho thấy loại nước thải này ô nhiễm về mặt hữu cơ và vi sinh, với hàm lượng BOD5 (nhu cầu Oxy sinh hóa), chất rắn lơ lửng và hàm lượng vi sinh đạt tiêu chuẩn cho phép

Nước thải y tế chứa các loài vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virút, ký sinh trùng), các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng…

Nước thải y tế phát sinh từ hoạt động của Phòng Khám khoảng 0.6 m3/ngày (ước tính lượng nước thải bằng 100% nước cấp)

Trang 10

 Chủ đầu tư đã hợp tác cùng với Công ty TNHH Khoa Học Công Nghệ Môi Trường Việt Úc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải y tế công suất 3m3/ngày.đêm Nước thải sau hệ thống xử lý đảm bảo đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột

B, và thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa được quy ước là nước sạch Toàn bộ nước mưa từ mái nhà được thu gom qua hệ thống máng xối, ống nước PVC rồi xả vào các hố ga và thoát ra hệ thống cống thoát nước của khu vực

2.1.3 Chất thải rắn

Chất thải rắn thông thường

Rác thải của cơ sở chủ yếu là rác thải sinh hoạt và chất thải từ hoạt động thăm khám bệnh nhân

Chất thải sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên Các phần

ăn trưa của nhân viên trong Phòng khám là các phần cơm hộp được mua từ bên ngoài nên lượng rác thải phát sinh là rất ít Tổng lượng công nhân viên tại phòng khám là 10 người, hệ số phát thải khoảng 0,5 kg/người/ngày Như vậy ước tính lượng rác thải của

dự án là: 08 người x 0,5 kg rác/người.ngày = 4 kg/ngày * 26 ngày/tháng = 104 kg/tháng Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trong Phòng khám được phân loại như sau:

- Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm, rau quả, thức ăn dư thừa

- Các hợp chất có nguồn gốc giấy từ các loại bao gói đựng đồ ăn, thức uống, giấy, nilon…

- Các hợp chất vô cơ như nhựa, plastic, PVC, thủy tinh…

- Thủy tinh như chai nước bị bể, không sử dụng được…

2.1.4 Chất thải nguy hại:

Chất thải y tế bao gồm một lượng lớn chất thải nói chung và một lượng nhỏ hơn các chất thải có tính nguy cơ cao như: bơm kim tiêm, dây, ống, túi đựng dịch, bông thấm máu… Chất thải rắn y tế có thể tạo nên những mối nguy cơ cho sức khỏe con người

Trang 11

Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương Đó là do trong chất thải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, chất độc hại, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các vật sắc nhọn

Chất thải y tế: vỏ chai, dây truyền dịch, ống kim tiêm, vật sắc nhọn, bệnh phẩm, bông băng, gòn gạc,… Khối lượng phát sinh 0,5 kg/ngày = 15 kg/tháng

Chất thải y tế được xem là chất thải nguy hại Chất thải y tế phát sinh tại Phòng Khám

sẽ được lưu trữ trong các thùng chứa riêng biệt

Chất thải nguy hại khác phát sinh từ hoạt động của Phòng Khám là các bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in thải, Các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân

và các kim loại nặng (nhiệt kế, huyết áp kế…) phát sinh khoảng 1kg/tháng

Tổng lượng chất thải y tế và chất thải nguy hại khác phát sinh khoảng 16 kg/tháng Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của Phòng khám được thu gom và lưu trữ trong thùng kín có dán nhãn chất thải nguy hại và được đặt ở khu vực tách riêng với chất thải thông thường Các chất thải nguy hại này được thu gom và xử lý đúng theo quy định khi đi vào hoạt động chính thức

2.2 Các tác động đến môi trường không do chất thải:

Sự cố cháy, nổ

Hoạt động tại Phòng khám sử dụng điện năng, đây cũng là mối nguy cơ đe dọa cho sự

cố chập điện nếu không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt hoặc bất cẩn trong sử dụng điện Nhìn chung, xác suất xảy ra sự cố về điện và hỏa hoạn trong Phòng khám không lớn, nhưng nếu xảy ra thì sẽ gây thiệt hại không nhỏ

Vệ sinh môi trường và an ninh trật tự

Phòng khám thường xuyên có xe ra vào ảnh hưởng đến môi trường không khí cũng như giao thông trước cổng phòng khám, nhiều người ra vào cũng phát sinh lượng rác thải khi nhiều người không ý thức vứt rác bừa bãi

Tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn: phát sinh từ các phương tiện giao thông của bệnh nhân ra vào, có thể phát sinh từ máy điều hòa, máy phát điện

Trang 12

Tác động của tiếng ồn và độ rung:

- Tai người chỉ có thể chịu được tối đa tác động của tiếng ồn trong một khoảng thời gian nhất định mỗi ngày phụ thuộc vào mức ồn khác nhau Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, hiện tượng mệt mỏi kéo dài, thích giác không có khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường Sau một thời gian dài sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý, dẫn đến thoái hóa trong tai, gây ra các bệnh nặng tai

và bệnh điếc (Đinh Đắc Hiến và Trần Văn Địch, 2005)

- Tiếng ồn có cường độ cao và trung bình kích thích mạnh hệ thống thần kinh trung ương, gây ra rối loại về chức năng thần kinh và thông qua hệ thống thần kinh tác động lên các cơ quan và hệ thống khác của cơ thể

- Tiếng ồn cũng gây ra những thay đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim

Tai nạn lao động:

Tai nạn lao động có thể xảy ra tại dự án do sự bất cẩn về điện, lửa hay do sự không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc Xác suất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao động của nhân viên Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng người lao động

Các biện pháp phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường sẽ được trình bày trong mục 3

3 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1 Giảm thiểu tác động xấu do chất thải:

3.1.1 Khí thải

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông

- Trong thành phần khí thải của phương tiện giao thông, hàm lượng lưu huỳnh (S) có trong nhiên liệu sử dụng là chỉ tiêu ảnh hưởng đến môi trường Để giảm khí thải độc hại,

kể từ ngày 1/7/2007 theo quy định của Chính Phủ thì nhiên liệu dầu diezen nhập về không vượt quá 0,25% khối lượng nhằm phục vụ cho các phương tiện cơ giới đường bộ, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 2 Hiện nay có 2 loại diezen với hàm lưu huỳnh khác nhau:

Trang 13

- Loại DO 0,05S, với hàm lượng S được qui định tướng ứng là: max 0,05%.

- Loại DO 0,25S, với hàm lượng S được qui định tướng ứng là: max 0,25%

- Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các phương tiện Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau:

- Vệ sinh, thu dọn đất cát khu vực trước Phòng khám

- Phun nước sân bãi giảm bụi và hơi nóng do xe ra vào cơ sở nhất là vào mùa nắng

- Lắp đặt kính cho cửa ra vào để giảm sự ảnh hưởng của bụi phía trước Phòng khám do hoạt động giao thông

- Giới hạn giờ làm việc từ 07 giờ đến 19 giờ hằng ngày

Biện pháp giảm thiểu khí thải, mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy rác và hầm

tự hoại

- Bố trí các thùng rác có nắp đậy để ngăn mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt

- Thực hiện giao rác cho đơn vị thu gom rác với tần suất 1 lần/ngày, không lưu trữ rác lâu tại cơ sở để tránh ảnh hưởng mùi hôi đến khu vực xung quanh

- Thường xuyên kiểm tra và tổ chức hút bể tự hoại định kỳ 6 tháng/lần

Biện pháp giảm thiểu khí thải phát sinh từ máy điều hòa không khí, máy phát điện

- Máy lạnh phải thường xuyên được vệ sinh, bảo dưỡng nhằm đảm bảo công suất máy lạnh và hạn chế tiếng ồn

- Dàn nóng máy lạnh được bố trí hợp lý nhằm hạn chế ảnh hưởng của việc phát tán nhiệt thừa đến dân cư xung quanh

- Máy phát điện bố trí hợp lý, chỉ sử dụng khi thật cần thiết, tránh ảnh hưởng đến bệnh nhân cũng như người dân xung quanh

3.1.2 Nước thải

Ngày đăng: 10/12/2017, 00:39

w