1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dự án đầu tư chương 8

13 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Chương 8
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

việc cung cấp nguyên liệu cho chế tạo sản phẩm đồ gỗ ngày càng đóng vai trò quan trọng

Trang 1

1.BẢNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

2.BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO NHÀ XƯỞNG

Khoản

mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Nguyên

Hao mòn

Gía trị còn

Trang 2

3.BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO PT VẬN TẢI

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Nguyên giá 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 2.500 GTCL đầu

năm 2.500 1.875 1.406 1.055 791 593 445 334 222 111 Khấu hao 625 469 352 264 198 148 111 111 111 111 Hao mòn

lũy kế 625 1.094 1.445 1.709 1.907 2.055 2.166 2.278 2.389 2.500 GTCL cuối

năm 2.500 1.875 1.406 1.055 791 593 445 334 222 111 0

4.BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO MMTB

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Nguyên giá 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 17.000 GTCL đầu

năm 17.000 12.750 9.563 7.172 5.379 4.034 3.026 2.269 1.513 756 Khấu hao 4.250 3.188 2.391 1.793 1.345 1.009 756 756 756 756 Hao mòn lũy

kế 4.250 7.438 9.828 11.621 12.966 13.974 14.731 15.487 16.244 17.000 GTCL cuối

năm 17.000 12.750 9.563 7.172 5.379 4.034 3.026 2.269 1.513 756 0

Trang 3

Trong các bảng tính khấu hao thì giá trị khấu hao nhà xưởng được xác định theo phương pháp đường thẳng,còn đối

với phương tiện vận tải và máy móc thiết bị được xác định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

5.BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ

6.BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU

Khoản

Sản lượng

SX 32.000 34.000 38.000 38.000 40.000 40.000 40.000 38.000 36.000 34.000 Sản lượng

Sản lượng

tiêu thụ 28.480 33.780 37.560 38.000 39.780 40.000 40.000 38.220 36.220 34.220 Doanh

thu 111.072 131.742 146.484 148.200 155.142 156.000 156.000 149.058 141.258 133.458

Trang 4

7.BẢNG KẾ HOẠCH CHÍ PHÍ

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Chi phí nhập

lượng 102.400 108.800 121.600 121.600 128.000 128.000 128.000 121.600 115.200 108.800

CP SC,BD

MMTB và

Cp xử lý nước

Giá thành sản

xuất 108.118 113.592 125.697 125.176 131.186 130.893 130.673 124.342 118.012 111.681 Giá thành đơn

vị sản phẩm 3,3787 3,3409 3,3078 3,2941 3,2796 3,2723 3,2668 3,2722 3,2781 3,2847 Giá vốn hàng

bán 96.225 112.990 124.366 125.234 130.525 130.925 130.697 125.039 118.708 112.377

CP bán hàng

và QLDN 7.775 9.222 10.254 10.374 10.860 10.920 10.920 10.434 9.888 9.342 Tổng cp kinh

doanh 104.000 122.212 134.620 135.608 141.385 141.845 141.617 135.473 128.596 121.719

Trang 5

8.BẢNG KẾ HOẠCH LÃI LỖ

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Doanh thu 111.072 131.742 146.484 148.200 155.142 156.000 156.000 149.058 141.258 133.458 GVHB 96.225 112.990 124.366 125.234 130.525 130.925 130.697 125.039 118.708 112.377

CP bán hàng

và QLDN 7.775 9.222 10.254 10.374 10.860 10.920 10.920 10.434 9.888 9.342

9.BẢNG KẾ HOẠCH VỐN LƯU ĐỘNG BỔ SUNG

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Khoản phải thu 5.554 6.587 7.324 7.410 7.757 7.800 7.800 7.453 7.063 6.673 Khoản phải trả 10.240 10.880 12.160 12.160 12.800 12.800 12.800 12.160 11.520 10.880 Tồn quỹ tiền mặt 2.048 2.176 2.432 2.432 2.560 2.560 2.560 2.432 2.304 2.176 Tồn kho 3.520 3.740 4.180 4.180 4.400 4.400 4.400 4.180 3.960 3.740 Tổng vốn LĐ 882 1.623 1.776 1.862 1.917 1.960 1.960 1.905 1.807 1.709

Trang 6

10.BẢNG KẾ HOẠCH NGÂN LƯU THEO QUAN ĐIỂM TÀI CHÍNH

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 I)Dòng tiền vào 0 105.518 130.709 145.747 148.114 154.795 155.957 156.000 149.405 141.648 133.848 20.624 Doanh thu 111.072 131.742 146.484 148.200 155.142 156.000 156.000 149.058 141.258 133.458 0 (Chênh lệch AR) (5.554) (1.034) (737) (86) (347) (43) 0 347 390 390 6.673

II) Dòng tiền ra 25400 103.975 120.409 134.589 136.137 142.983 143.804 143.988 137.484 130.376 123.269 8.704 Đầu tư MMTB 17.000

Đầu tư NX 5.000

Đầu tư đất đai 900

Đầu tư PTVT 2.500

Chênh lệch CB 2.048 128 256 0 128 0 0 (128) (128) (128) (2.176)

CP hoạt động 110.685 118.824 132.876 133.160 140.170 140.322 140.392 133.575 126.699 119.822 0 (Chênh lệch AP) (10.240) (640) (1.280) 0 (640) 0 0 640 640 640 10880 Thuế TNDN 1.482 2.097 2.737 2.977 3.325 3.482 3.596 3.396 3.166 2.935 0

CF –TIP (25.400) 1.543 10.299 11.158 11.977 11.812 12.153 12.012 11.922 11.272 10.579 11.920 Ngân lưu tài trợ 7.620 (1.143) (2.667) (2.438) (2.210) (1.981) (1.753) 0 0 0 0 0 CF- EPV (17.780) 400 7.632 8.719 9.767 9.831 10.400 12.012 11.922 11.272 10.579 11.920

WACC-TIP 19%

WACC-EPV 17%

NPV-TIP 18.414

NPV-EPV 21.096

IRR-TIP 33%

IRR-EPV 37%

Trang 7

11.BẢNG KẾ HOẠCH NGÂN LƯU THEO QUAN ĐIỂM KINH TẾ

Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 I)Dòng tiền vào 0 105.518 130.709 145.747 148.114 154.795 155.957 156.000 149.405 141.648 133.848

Doanh thu 111.072 131.742 146.484 148.200 155.142 156.000 156.000 149.058 141.258 133.458

(Chênh lệch AR) (5.554) (1.034) (737) (86) (347) (43) 0 347 390 390

Thanh lý nhà

xưởng

Thanh lý HTK

II) Dòng tiền ra 25.400 102.493 118.312 131.852 133.160 139.658 140.322 140.392 134.087 127.211 120.334

Đầu tư MMTB 17.000

Đầu tư nhà xưởng 5.000

Đầu tư đất đai 900

Đầu tư PT vận tải 2.500

Chênh lệch CB 2.048 128 256 0 128 0 0 (128) (128) (128) (2.176) Chi phí hoạt động 110.685 118.824 132.876 133.160 140.170 140.322 140.392 133.575 126.699 119.822

(Chênh lệch AP) (10.240) (640) (1.280) 0 (640) 0 0 640 640 640

CF-ECONOMIC (25.400) 3.025 12.396 13.895 14.954 15.137 15.635 15.608 15.318 14.437 13.514

Trang 8

12.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY MỘT CHIỀU (BIẾN RỦI RO LÀ ĐƠN GIÁ BÁN)

18.414 (25.051) (14.185) (3.319) 7.548 18.414 29.280 40.147 51.013 61.879

Đơn giá bán của dự án là 3,9 trđ sẽ cho NPV là 18.414 trđ.Theo sự phân tích độ nhạy của đơn giá bán đối với

trường hợp này thì chỉ cần đơn giá giảm xuống còn 3,7 trđ trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ cho NPV với giá trị âm.Như vậy rủi ro đơn giá giảm có thể xảy ra.Tuy nhiên theo những phân tích thị trường thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của dự án là rất cao vì vậy khả năng đơn giá giảm là rất thấp.Để khắc phục được rủi ro đơn giá bán nhà máy cần đưa ra chính sách tiêu thụ hợp lý,đảm bảo chất lượng cho sản phẩm,tăng cường marketing cho sản phẩm cũng như nỗ lực giảm chi phí trong doanh nghiệp

13.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY MỘT CHIỀU ( BIẾN RỦI RO LÀ CHI PHÍ NHẬP LƯỢNG)

18.414 42.198 30.306 18.414 6.522 (5.370) (17.261) (29.153) (41.045)

Tại mức chi phí nhập lượng mỗi năm của dự án là 3,2 trđ sẽ cho giá trị NPV là 18.414 trđ.Nhưng khi các yếu tố

khác không đổi chi phí nhập lượng chỉ tăng lên là 3,4 trđ thì giá trị của NPV âm.Như vậy chi phí nhập lượng thay

đổi theo hướng tăng lên sẽ ảnh hưởng không tốt cho dự án.Tuy nhiên hiện nay nguyên vật liệu cho sản xuất gỗ

cũng đã ngày càng khả quan hơn nhờ các chính sách trồng rừng trong các năm gần đây.Nhìn chung thị trường

nguyên liệu gỗ tại Nghệ An là rất lớn và có tiềm năng nên giá gỗ nguyên liệu có thể ít bị biến động.Còn về nhân

công thì chủ yếu là khâu vận hành máy móc do đó số lượng không nhiều,chí phí tiền lương chiếm tỷ trọng thấp

trong giá thành nên chi phí nhân công cũng có tác động không lớn đến chi phí nhập lượng.Giải pháp đặt ra cho việc khắc phục rủi ro về chi phí nhập lượng đó là nhà máy phải có chính sách hỗ trợ nông dân trồng rừng trong dài

hạn,tận dụng nguyên liệu gỗ phế thải từ các nhà máy chế biến gỗ,mở rộng giới hạn về vùng nguyên liệu

Trang 9

14.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY HAI CHIỀU (BIẾN RỦI RO LÀ ĐƠN GIÁ BÁN VÀ CHI PHÍ

NHẬP LƯỢNG)

3 (1.268) 9.599 20.465 31.331 42.198 53.064 63.930 74.797 3,1 (13.159) (2.293) 8.573 19.440 30.306 41.172 52.038 62.905

3,2 (25.051) (14.185) (3.319) 7.548 18.414 29.280 40.147 51.013 3,3 (36.943) (26.077) (15.210) (4.344) 6.522 17.389 28.255 39.121 3,4 (48.835) (37.969) (27.102) (16.236) (5.370) 5.497 16.363 27.229 3,5 (60.727) (49.860) (38.994) (28.128) (17.261) (6.395) 4.471 15.338 3,6 (72.618) (61.752) (50.886) (40.020) (29.153) (18.287) (7.421) 3.446 3,7 (84.510) (73.644) (62.778) (51.911) (41.045) (30.179) (19.312) (8.446)

Theo bảng phân tích hàng ngang là đơn giá bán và cột dọc là chi phí nhập lượng.Tại mức đơn giá bán là 3,5 trđ thì ứng với mọi chi phí nhập lượng biến đổi như trên NPV đều âm.Tại mức đơn giá bán là 3,8 trđ NPV chỉ dương khi chi phí nhập lượng là 3,2 trđ.Riêng tại mức đơn giá bán là 3,9 trđ thì NPV bắt đầu âm khi chi phí nhập lượng là 3,4 trđ.Qua bảng trên cho thấy rủi ro sẽ xảy ra khi đơn giá bán giảm và chi phí nhập lượng tăng,muốn NPV dương tại mức giá bán 3,9 trđ thì chi phí nhập lượng chỉ được phép đạt đến 3,3 trđ.Nhìn vào bảng trên,để khắc phục được rủi

ro dự án phải duy trì được đơn giá bán và chi phí nhập lượng tương ứng như trên với những giá trị NPV dương nếu như thực tế giá bán và chi phí nhập lượng có sự biến động.Việc này sẽ thực hiện được dựa vào chính sách thu mua

gỗ nguyên liệu,chính sách giá bán hợp lý và tạo được uy tín của nhà máy đối với các hộ nông dân trồng rừng cũng như đối với khách hàng.Đặc biệt nhà máy có thể hỗ trợ cho bà con nông dân trồng rừng,có chính sách khuyến

Trang 10

15.PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY HAI CHIỀU (BIẾN RỦI RO LÀ ĐƠN GIÁ BÁN VÀ

TỒN KHO)

7% (21.805) (10.855) 95 11.045 21.995 32.946 43.896 54.846 65.796 9% (23.428) (12.520) (1.612) 9.297 20.205 31.113 42.021 52.929 63.838

11% (25.051) (14.185) (3.319) 7.548 18.414 29.280 40.147 51.013 61.879 13% (26.674) (15.850) (5.025) 5.799 16.623 27.448 38.272 49.097 59.921 15% (28.297) (17.515) (6.732) 4.050 14.833 25.615 36.398 47.180 57.963 17% (29.920) (19.180) (8.439) 2.301 13.042 23.783 34.523 45.264 56.005 19% (31.544) (20.845) (10.146) 553 11.251 21.950 32.649 43.348 54.046 21% (33.167) (22.510) (11.853) (1.196) 9.461 20.118 30.774 41.431 52.088 23% (34.790) (24.175) (13.560) (2.945) 7.670 18.285 28.900 39.515 50.130

Theo bảng trên tại mức đươn giá bán là 3,5 trđ và 3,6 trđ thì ở mọi mức tồn kho NPV đều âm.Tại mức giá 3,7 trđ NPV chỉ dương khi tồn kho là 7%.Sang mức giá 3,8 trđ thì NPV chỉ âm khi tồn kho từ 21% trở lên.Riêng mức giá bán 3,9 trđ thì ở mọi mức tồn kho như trên NPV vẫn không âm.Như vậy khi các yếu tố khác không đổi rủi ro về tồn kho chỉ thực sự xảy ra khi đơn giá bán dưới 3,8 trđ.Để khắc phục được rủi ro này cần thiết phải duy trì mức giá bán trên 3,8 trđ và giảm tồn kho bằng cách tăng sản lượng tiêu thụ thông qua các chiến lược marketing,mở rộng thị trường và thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc khách hàng

Trang 11

16.PHÂN TÍCH KỊCH BẢN ĐƠN GIÁ BÁN

Scenario Summary

Current

Changing Cells:

ĐƠN GIÁ BÁN

Result Cells:

Theo tình huống trên giá trị NPV tốt khi đơn giá bán đạt 4,1 trđ; trung bình khi đơn giá bán là 3,8 trđ và xấu khi đơn giá bán là 3,5 trđ.Như vậy nếu xảy ra trường hợp đơn giá bán giảm chỉ còn 3,5 trđ trong khi các yếu tố khác không đổi thì rất khó chấp nhận dự án do NPV âm.Tuy nhiên theo tình hình thực tế hiện nay khủng hoảng kinh tế đang dần được khắc phục,vì vậy biến động về giá cả được dự đoán là không nhiều,đặc biệt là giả cả mặt hàng ván nhân tạo MDF sẽ có xu hướng ổn định nếu như biến động giá nguyên vật liệu không nhiều(vùng nguyên liệu rừng trồng hiện nay có thể đáp ứng được nhu cầu gỗ nguyên liệu với chi phí hợp lý),hơn nữa mặt hàng này hiện đang có sức cầu rất lớn nhưng các nhà máy sản xuất chưa thể đáp ứng đủ.Chính vì vậy đơn giá bán ván nhân tạo MDF trong những năm tới sẽ có khuynh hướng dao động từ 3,8 trđ/m3 đến 4,7 trđ/m3 do đó đây chính là tín hiệu tốt để thực hiện dự án nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 12

17.PHÂN TÍCH KỊCH BẢN CHI PHÍ NHẬP LƯỢNG

Scenario Summary

Current

Changing Cells:

CHI PHÍ NHẬP

Result Cells:

Hiện tại chi phí nhập lượng của dự án này là 3,2 trđ,trường hợp tốt giá trị NPV đạt 45.888 trđ nếu chi phí nhập lượng giảm xuống còn 3,0 trđ/m3,trường hợp trung bình chi phí nhập lượng là 3,3 trđ/m3 và trường hợp xấu chi phí nhập lượng là 3,6 trđ/m3.Nếu chi phí nhập lượng tăng đến 3,6 trđ/m3 trong khi các yếu tố khác không đổi thì sẽ rất bất lợi cho dự án.Tuy nhiên trường hợp xấu này khó có thể xảy ra do chi phí gỗ nguyên liệu được dự đoán là biến động không nhiều vì hiện nay diện tích rừng trồng khá lớn,nguyên liệu để sản xuất ván nhân tạo cũng không yêu cầu cao về chất lượng như các đồ gỗ mỹ nghệ khác.Tuy nhiên để hạn chế được những tình huống xấu thì cần thiết phải có những giải pháp để chi phí nhập lượng không tăng quá cao.Trong quá trình hoạt động dự án có thể kiểm soát chi phí này nhờ vào các chính sách hỗ trợ nông dân trồng rừng,chính sách thu gom gỗ phế thải,chính sách thu mua gỗ hợp lý

Trang 13

B) THỜI GIAN HOÀN VỐN

CHỈ TIÊU Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11 CF- đầu tư (25.400)

PVI (25.400)

∑ PVI (25.400)

CF- hoạt

động 1.543 10.299 11.158 11.977 11.812 12.153 12.012 11.922 11.272 10.579 11.920

PV hoạt

∑PV hoạt

động 1.302 8.637 15.342 21.416 26.471 30.860 34.521 37.588 40.034 41.972 43.814

THV = (5 - 1) + ((2526..471400 2121..416416))*12 = 4 năm 9 tháng

Ngày đăng: 03/04/2013, 13:56

w