1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dự án đầu tư chương 1 - 7

40 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Chương 1 - 7
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

việc cung cấp nguyên liệu cho chế tạo sản phẩm đồ gỗ ngày càng đóng vai trò quan trọng

Trang 1

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Do nguồn cung cấp về gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm hơn nên gỗcông nghiệp ngày càng trở thành vật liệu thay thế hoàn hảo cho gỗ tự nhiênkhông chỉ trong lĩnh vực làm sàn mà còn cả trong các lĩnh vực khác như làmcửa, đồ gỗ nội thất,vật liệu xây dựng…Chính vì vậy việc cung cấp nguyênliệu cho chế tạo sản phẩm đồ gỗ ngày càng đóng vai trò quan trọng

Tuy nhiên nguồn gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước hiện naychỉ đáp ứng cho một phần nhu cầu thiết yếu trong nước, còn nguyên liệu chochế biến hàng xuất khẩu chủ yếu phải nhập khẩu.Từ nhiều năm nay, cácdoanh nghiệp chế biến xuất khẩu gỗ nước ta luôn phải đối diện với vấn đềthiếu nguyên liệu, trong khi đó đầu ra cho thị trường rất rộng.Theo số liệucủa Tổng cục Hải quan, tháng 7/2009 kim ngạch nhập khẩu ván MDF củaViệt Nam đạt 10,44 triệu USD, tăng 4,4% so với tháng 6/2009 Trong đóván MDF là chủng loại gỗ nguyên liệu có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất(51,9 triệu USD) trong 7 tháng đầu năm 2009.Hiện nay nhu cầu sử dụng vánMDF cho ngành sản xuất đồ gỗ trang trí nội, ngoại thất là rất lớn nhưng cácdoanh nghiệp trong nước hiện nay chỉ đáp ứng được khoảng 30%, hàng triệumét khối MDF nguyên liệu còn lại phải nhập khẩu từ Thái Lan, Indonesia,Malaysia, Trung Quốc, Đài Loan… Theo đánh giá của các chuyên gia thì giá

gỗ nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam hiện nay tăng từ 40 đến 100% đốivới từng loại Đây là mức tăng quá cao trong khi nhu cầu nhập khẩu gỗnguyên liệu của nước ta lại không ngừng tăng lên Thêm vào đó, các nguồncung cấp gỗ trên thế giới đang có những biến động bất lợi cho người nhậpkhẩu Nguồn cung cấp tại các nước cận kề như Lào, Campuchia đang cạnkiệt, trong khi thị trường nhập khẩu gỗ nguyên liệu lớn nhất của Việt Nam làMalaysia thì giá đang tăng mạnh,hơn nữa nhiều nước lại cũng đang tăngthuế xuất khẩu gỗ nguyên liệu Đó là chưa tính đến giá xăng dầu trên thếgiới tăng kéo theo giá vận chuyển tăng Dự án nhà máy sản xuất ván nhântạo MDF (ván sợi ép) tại Nghĩa Đàn được triển khai sẽ là một trong nhữngnguồn cung cấp vật liệu gỗ cho việc chế tạo ván sàn cũng như chế tạo cácsản phẩm gỗ nội thất,từ đó giúp giảm tỷ trọng nhập khẩu ván MDF trongnhững năm tới.Không những thế việc cung cấp nguyên liệu cho các doanhnghiệp sản xuất đồ gỗ trong nước còn có thể thúc đẩy các doanh nghiệp này

Trang 2

thực hiện tốt việc xuất khẩu sản phẩm từ đó làm tăng kim ngạch xuất khẩucho cả nước

Hiện nay Ngành Lâm nghiệp đang triển khai chiến lược Lâm nghiệpquốc gia giai đoạn 2006-2020 Để đảm bảo tốc độ phát triển xuất khẩu cácsản phẩm Gỗ ổn định 39%/năm, việc cung cấp nguồn nguyên liệu Gỗ và hộinhập kinh tế quốc tế là những định hướng quan trọng của chiến lược Lâmnghiệp trong giai đoạn tới.Tuy nhiên có một nghịch lý là hàng năm chúng taxuất khẩu hàng triệu tấn gỗ dăm khai thác từ rừng trồng trong nước Đây lànguồn nguyên liệu chính để sản xuất ván nhân tạo Nguyên nhân chính là dohiện nay cả nước mới có 5 nhà máy ván sợi MDF với công suất chưa tới100.000 m3 sản phẩm/năm với chất lượng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn sảnxuất hàng xuất khẩu.Hiện nước ta rất cần thêm nhà máy sản xuất ván nhântạo để tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước và cũng là nguồn cung cấpcho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đồ gỗ từ ván nhân tạo Như vậy,giá thành sản phẩm sẽ giảm đi rất nhiều và có thể cạnh tranh được với cácnước.Do đó dự án nhà máy sản xuất ván nhân tạo MDF tại huyện Nghĩa Đàn

là rất cần thiết, và rất phù hợp với xu thế phát triển của ngành gỗ Việt Namhiện nay

Các dự án trồng rừng 327(1993-1998),dự án trồng mới 5 triệu harừng giai đoạn (1998-2005) của chính phủ đã huy động các thành phần kinh

tế, đặc biệt các hộ gia đình phát triển trồng rừng.Riêng ở Nghệ An diện tíchrừng trồng tính đến năm 2008 là 101.850 ha.Và hiện nay phần lớn gỗ từ cáckhu rừng trồng này đã đến thời điểm khai thác do đó nó đã tạo ra vùngnguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ.Tuy nhiên các cơ sở chế biến gỗcủa nước ta phân bố không đều, số cơ sở chế biến gỗ tập trung nhiều nhất làvùng Đông Nam bộ: chiếm gần 80%, vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm14%, và Bắc Trung bộ chỉ chiếm 6%,còn lại một số cơ sở được phân bố rảirác ở các khu vực khác.Tiềm năng về chế biến gỗ của Nghệ An rấtlớn,nhưng hiện nay các xí nghiệp ,mà chủ yếu là các xưởng mộc với quy mônhỏ,sản phẩm chế tạo ra còn chiếm 100% chất liệu gỗ và chưa có sự kết tinhkhoa học kỹ thuật trong sản phẩm.Hơn nữa giá thu mua gỗ rừng trồng của bàcon nông dân còn thấp,chưa kích thích được người dân làm giàu từ việctrồng rừng.Chính vì vậy đi đôi với các dự án trồng rừng chính phủ luônkhuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ.Dự

án sản xuất ván nhân tạo MDF ra đời với công suất tương đối lớn và côngnghệ tiên tiến sẽ đảm bảo thu mua gỗ rừng trồng của tất cả các địa bàn trongtỉnh Nghệ An và khu vực lân cận với giá cả cạnh tranh,kích thích người dântrồng rừng và làm giàu trên chính mảnh đất quê mình

Trang 3

Hưởng ứng chiến lược lâm nghiệp quốc gia trong giai đoạn 2020,việc đầu tư dự án sản xuất ván nhân tạo MDF tại huyện Nghĩa Đàn làrất cần thiết và phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hiện nay.Việc đầu tư dự

2006-án không những phát huy được lợi thế của ngành,vùng; ứng dụng khoa học

kỹ thuật tiến bộ thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ;và giảiquyết công ăn việc làm cho một số lao động mà còn đóng góp nhiều hơnvào ngân sách cũng như góp phần phát triển kinh tế và tăng GDP cho quốcgia

Trang 4

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

A)PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

1) Khả năng cung ứng gỗ nguyên liệu cho sản xuât ván nhân

tạo MDF của dự án

− Hện tại vùng bắc trung bộ là vùng có diện tích rừng trồng,tre luồng lớn vàtập trung, các lâm trường và hộ gia đình có truyền thống trồng rừng nguyênliệu.Vùng này ngoài Thanh Hóa còn có vùng nguyên liệu tỉnh Nghệ An có tiềmnăng lớn để phát triển nguyên liệu Căn cứ vào điểm số thì vùng bắc trung bộđược xác định mức độ ưu tiên 3 về việc xây dựng các nhà máy chế biến gỗ

Bảng so sánh lợi thế của các vùng nguyên liệuVùng

nguyên liệu

Khả năng CChiện tại(1.000t.bộtgỗ/năm)

Khả năng CCnăm 2020(1.000t.bột gỗ/

cây.Trong đó huyện Nghĩa Đàn có tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện

Trang 5

là: 22.203 ha chiếm 29,38% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất rừng

tự nhiên: 15.321,31 ha chiếm 69,3% Đất rừng trồng: 6.831,69 ha chiếm 30,7%.Nhìn chung tài nguyên rừng của huyện rất phong phú, có nhiều loại

gỗ quý với trữ lượng lớn

2)Tình hình sản xuất ván nhân tạo MDF ở nước ta

Về lĩnh vực sử dụng gỗ rừng trồng, công nghiệp chế biến gỗ ViệtNam cũng đã đạt được một số thành tựu đáng kể Cùng với việc triển khai

dự án quốc gia trồng mới 5 triệu ha rừng, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã trìnhThủ tướng Chính phủ chương trình chế biến gỗ & lâm sản đến năm 2010trong đó có mục tiêu phát triển sản xuất 1 triệu m3 ván nhân tạo Được sựđồng ý của Thủ tướng Chính phủ vừa qua nước ta đã tiến hành xây dựng 1

số nhà máy ván nhân tạo có công nghệ thiết bị hiện đaị như: nhà máy MDFGia Lai công suất 54.000m3/năm, nhà máy MDF Cosevo Quảng Trị 60.000m3/năm,Nhà máy MDF Hòa Bình ,nhà máy MDF Hà Tĩnh,và nhà máyMDF Bình Phước.…đã đưa công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam lên một bướcphát triển mới theo xu thế văn minh tiến bộ của nhân loại là sử dụng gỗ rừngtrồng, ván nhân tạo thay thế gỗ tự nhiên nhằm mục đích bảo vệ rừng, bảo vệmôi trường sinh thái.Tuy nhiên các nhà máy này vẫn chưa thể cung ứng đủván MDF cho thị trường trong nước do mức cầu về mặt hàng này qúalớn.Chính vì vậy hiện nay nhà nước ta vẫn đang khuyến khích xây dựng cácnhà máy MDF để tận dụng nguồn nguyên liệu rừng trồng

Biểu đồ cơ cấu sản phẩm gỗ sản xuất dựa trên giá trị hàng hóa

Cơ cấu sản phẩm gỗ Việt Nam

Gỗ xẻ và đồ mộc các loại 65%

Trang 6

3)Tình hình tiêu thụ ván nhân tạo MDF trong nước

− Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, tháng 7/2009 kim ngạch nhập khẩuván MDF của Việt Nam đạt 10,44 triệu USD, tăng 4,4% so với tháng6/2009 Trong đó ván MDF là chủng loại gỗ nguyên liệu có kim ngạch nhậpkhẩu lớn nhất.Nhu cầu sử dụng ván MDF cho ngành sản xuất đồ gỗ trang trínội, ngoại thất là rất lớn nhưng các doanh nghiệp trong nước hiện nay chỉđáp ứng được khoảng 30%, hàng triệu mét khối MDF nguyên liệu còn lạiphải nhập khẩu từ Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Đài Loan…

− Nhu cầu ván sợi MDF ở nước ta được dự báo sẽ tăng từ 40.000 m3 (năm2003) lên 170.000 m3 vào năm 2020 tức là tăng 8000 m3 mỗi năm.Tiêu dùng

về ván sợi năm 2003 được thống kê cho 1000 dân của Việt nam là khoảng0,5 m3

− Trong những năm tới do nhu cầu vật liệu để sản xuất mặt hàng đồ gỗ xuấtkhẩu gia tăng mạnh nên cầu về ván nhân tạo đặc biệt là MDF không ngừngtăng lên.Cụ thể số lượng sản phẩm gỗ chế biến từ ván nhân tạo đã đượcchính phủ quy hoạch như sau:

Trang 7

1) Cơ hội

Dựa vào vùng nguyên liệu được xếp ở mức ưu tiên thứ 3 cho ngành chếbiến gỗ so với cả nước,do đó giúp dự án có thể hoạt đông liên tục và ổnđịnh.Dự án được thành lập và đi vào hoạt động sẽ phát huy được thế mạnhcủa vùng thông qua việc sản xuất sản phẩm ván MDF có chất lượng cao đạttiêu chuẩn xuất khẩu.Như vậy khả năng cạnh tranh của dự án rất lớn so vớicác doanh nghiệp khác cả về vùng nguyên liệu,chất lượng sản phẩm,và côngnghệ hiện đại

Hiện nay số nhà máy MDF của nước ta còn rất ít,sản lượng sản xuất ra chưađạt được tiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu.Chính vì điều đó đã tạo cơ hộicho sản phẩm của dự án được thị trường đón nhận rất cao do chất lượng đảmbảo,và giá cả cạnh tranh từ đó giảm thiểu được lượng ván MDF nhập khẩu

từ nước ngoài vào

Theo thống kê về nhu cầu ván sợi ở Việt Nam,dự báo đến năm 2020 mứctiêu thụ ván MDF sẽ là 170.000m3 trung bình tăng 8000m3 / năm.Như vậymặt hàng mà dự án dự định sản xuất hiện nay đang có nhu rất lớn từ thịtrường.Chính vì vậy đầu ra của dự án trong tương lai là rất khả quan

Do nguồn cung cấp về gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm hơn nên gỗ côngnghiệp ngày càng trở thành vật liệu thay thế hoàn hảo cho gỗ tự nhiên trongcác lĩnh vực như làm sàn,cửa, đồ gỗ nội thất,vật liệu xây dựng do đó rấtthích hợp cho nội thất gia đình, công sở, trường học, khách sạn, nhà hàng,nhà văn hoá, cung thể thao Ngoài ra vẻ đẹp tự nhiên và sang trọng với chiphí hợp lý càng làm cho ván gỗ nhân tạo MDF được khách hàng ưa chuộnghơn nhất là trong thời đại công nghiệp hiện nay khi mức thu nhập ngày càngtăng,thì nhu cầu trang trí nội thất và xây dựng ngày càng lớn

Trang 8

2) Thách thức

− Do nguồn nguyên liệu gỗ ngày càng khan hiếm và mức tiêu dùng sản phẩm gỗ ngày càng gia tăng nên đó cũng là nguy cơ cho nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án.Tuy nhiên nguyên liệu để sản xuất ván MDF không đòi hỏi cao về chủng loại cũng như chất lượng gỗ mà có thể dùng cả phế liệu từ các nhà máy chế biến gỗ,các cành,ngọn của các loại cây công nghiệp,cây lấy gỗ Nhìn chung nguyên liệu gỗ đầu vào cho quá trình sản xuất của nhà máy khá đa dạng nên sức ép về nguyên liệu là không lớn.

− Hiện nay nước ta có một số nhà máy sản xuất ván nhân tạo đã tạo lập được thương hiệu trên thị trường và được các doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm của họ để chế tạo các mặt hàng gỗ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.Chính vì vậy tính cạnh tranh của sản phẩm dự án sẽ khó khăn hơn.Tuy nhiên nhu cầu tiêu thụ ván nhân tạo hiện nay rất cao,do đó đầu ra cho sản phẩm vẫn rất khả quan

CHƯƠNG III HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CÔNG SUẤT

CỦA DỰ ÁN

A) HÌNH THỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vấn nhân tạo tại Xã NghĩaLâm,Huyện Nghĩa Đàn,Tỉnh Nghệ An là một dự án phát triển công nghiệptheo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,được đầu tư bằng nguồn vốntrong nước với tổng vốn đầu tư là 25.400 trđ.Trong đó vốn chủ sở hữu là70% và vốn vay chiếm 30% tổng vốn đầu tư của dự án.Việc lựa chọn loạihình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là do sự phù hợp về quy

mô vốn đầu tư cũng như phù hợp với xu thế phát triển các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ở Việt Nam hiện nay

Trang 9

B) LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

Dự án nhà máy sản xuất ván nhân tạo với công suất theo thiết kế là 40.000 m3 Ván /năm đuợc lựa chọn và xây dựng trên diện tích 3 ha tại xã Nghĩa Lâm,huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An với tổng vốn đầu tư là 25.400 triệu đồng.Dựa trên các loại gỗ nguyên liệu chủ yếu là : Tràm,keo,mỡ,Bạch Đàn,Cao Su,Xoan Đào,…Theo tính toán mỗi năm nhà máy sẽ tiếp nhận từ 72.000 m3 đến 80.000 m3 gỗ nguyên liệu để phục vụ nhu cầu sản xuất.Sản phẩm mà nhà máy sản xuất chủ yếu là ván MDF loại A có độ bền cơ lý cao đạt tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu

C) MỘT SỐ MẪU ĐƠN CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY

Mẫu MĐ-4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Kính gửi :Phòng kinh doanh-sở kế hoạch và đầu tư…

Tên chủ sở hữu: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) :…………

Quyết định thành lập/cho phép của:………

Số:………Ngày:………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) số:………

Do:……… Cấp ngày:………/…………/……….

Địa chỉ trụ sở chính:………

Trang 10

Điện thoại:………Fax:………

Email :……….Website:……….

Đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên với nội dung sau: 1 Tên công ty (Ghi bằng chữ in hoa):………

………

Tên giao dịch:………

Tên viết tắt:………

Mô hình tổ chức công ty(hội đồng quản trị,chủ tịch công ty)………

2 Họ tên người đại diện theo pháp luật của công ty:………

………Nam/Nữ………

Chức danh:……….

Sinh ngày:……/……/…… Dân tộc:………Quốc tịch:………

Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:………

Ngày cấp:………./………./……… Nơi cấp:………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………

………

Chỗ ở hiện tại:………

………

3 Địa chỉ trụ sở chính:………

………

Điện thoại:………Fax:………

Email :……….Website:……….

4 Ngành ,nghề kinh doanh:………

………

5 Vốn điều lệ:………

6 Tên,địa chỉ chi nhánh:………

7 Tên,địa chỉ văn phòng đại diện:……….

Chủ sở hữu cam kết: - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh ………ngày………tháng…….năm………

Đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu (ký,đóng dấu và ghi rõ họ tên) Kèm theo đơn: - ………

- ………

- ………

Trang 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

(áp dụng đối với tất cả các hình thức đầu tư)

Kính gửi : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(hoặc UBND tỉnh, thành phố ,

hoặc Ban quản lý KCN tỉnh, thành phố )

- Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;

Trang 12

- Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết chi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,

Những người ký dưới đây trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư (UBND tỉnh, thành phố , Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh, thành phố ) Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

I Chủ đầu tư :

A Bên (các Bên)Việt Nam:

1 Tên công ty:

2 Đại diện được uỷ quyền: .

Chức vụ:

3 Trụ sở chính:

Điện thoại: Telex: Fax:

4 Ngành nghề kinh doanh chính: 5 Giấy phép thành lập công ty: Đăng ký tại: ngày: B Bên (các Bên) nước ngoài: 1 Tên công ty hoặc cá nhân:

2 Đại diện được uỷ quyền:

Chức vụ:

Quốc tịch:

Địa chỉ thường trú:

3 Trụ sở chính:

Điện thoại: Telex: Fax:

4 Ngành nghề kinh doanh chính:

5 Giấy phép thành lập công ty: (hoặc số hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân) Đăng ký tại: ngày:

Ghi chú: Nếu có nhiều chủ đầu tư thì mô tả riêng từng chủ đầu tư II doanh nghiệp xin thành lập 1 Tên gọi của Doanh nghiệp (trường hợp Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), tên gọi Hợp đồng hợp tác kinh doanh: - Tên tiếng Việt:………

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài thông dụng:………

2 Hình thức đầu tư: ( Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh) 3 Mục tiêu hoạt động chính của Doanh nghiệp (hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh):

Trang 13

4 Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp (hoặc của Hợp đồng hợp tác kinh doanh): .

- Tài sản khác: tương đương đô la Mỹ (nêu chi tiết)

+ Bên nước ngoài góp đô la Mỹ, bao gồm:

- Tiền nước ngoài: đô la Mỹ

- Thiết bị, máy móc, vật tư: đô la Mỹ

- Vốn khác: đô la Mỹ (chi tiết)

- Vốn vay: đô la Mỹ

(Nêu rõ Bên chịu trách nhiệm dàn xếp vốn vay, các điều kiện vay trả, bảo lãnh).

6 Danh mục các sản phẩm chủ yếu và dự kiến thị trường tiêu thụ:

lượng

Trong nước

Xuất khẩu

Đơn vị Số

lượng

Trong nước

Xuất khẩu

7 Qui trình công nghệ chủ yếu và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm:

(Trình bày ngắn gọn quy trình công nghệ hoặc sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu; nếu

có chuyển giao công nghệ, trình bày chi tiết trong hồ sơ kèm theo)

Trang 14

8 Danh mục thiết bị, máy móc

Tên thiết

bị

Tính năng

kỹ thuật

Hiện trạng Nước sản xuất Số lượng Ước giá Giá trị

Mới Đã qua

sử dụng

( nếu là thiết bị đã qua sử dụng cần bổ sung các thông tin về năm chế tạo , đánh giá chất lượng và giá trị còn lại , các biện pháp tân trang, sửa chữa và nâng cấp sẽ được áp dụng)

9 Mặt bằng địa điểm và xây dựng - kiến trúc (áp dụng đối với các dự án ngoài KCN, KCX)

- Địa chỉ (xã, huyện, tỉnh), ranh giới và/hoặc toạ độ địa lý của địa điểm dự án

(kèm theo bản vẽ)

- Hiện trạng mặt bằng và cơ sở hạ tầng của địa điểm (đường sá, điện nước, thoát

nước )

- Diện tích mặt đất, mặt nước, mặt biển sử dụng cho dự án và mức giá cho thuê - Nguồn gốc khu đất; Giá trị đền bù, di chuyển cần thực hiện để giải phóng mặt bằng trên cơ sở thoả thuận với Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố (nếu có) - Sơ đồ tổng mặt bằng (kèm theo bản vẽ) 10 Các nhu cầu cho sản xuất - Nhu cầu về lao động vào năm sản xuất ổn định, trong đó, chia ra tổng số người Việt Nam và người nước ngoài - Nhu cầu về điện vào năm sản xuất ổn định là Kwh/năm với công suất sử dụng cực đại là KW - Nhu cầu về nước cho sản xuất vào năm sản xuất ổn định: m3/ ngày đêm - Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định: Tên nguyên liệu Số lượng Ước giá Dự kiến nguồn cung cấp (nhập khẩu hay tại Việt Nam) 11 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án:(kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư) -Hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động của Doanh nghiệp (hoặc Hợp đồng HTKD): tháng thứ

-Thuê địa điểm , thuê nhà xưởng hoặc mua nhà xưởng: tháng thứ

-Khởi công xây dựng : tháng thứ

-Lắp đặt thiết bị: tháng thứ

Trang 15

-Bắt đầu hoạt động : tháng thứ

-Sản xuất thương mại: tháng thứ

12 Khả năng và biện pháp cân đối ngoại tệ của dự án:

13 Kiến nghị về các ưu đãi:

III chúng tôi xin cam kết 1 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn xin và hồ sơ kèm theo 2 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư nước ngoài và các quy định của Giấy phép đầu tư IV Các tài liệu gửi kèm theo đơn này gồm : 1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng HTKD); Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh (nếu đầu tư theo hình thức Doanh nghiệp liên doanh); Điều lệ Doanh nghiệp (nếu đầu tư theo hình thức Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) Những tài liệu nêu trên được lập theo mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2 Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp, bản sao hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân người nước ngoài), tình hình tài chính của các Bên (chứng nhận của Ngân hàng về số dư tài khoản hoặc báo cáo hoạt động tài chính); 3 Các hồ sơ quy định tại các Điều 81, 82, 89, 95 của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000. Làm tại , ngày tháng năm

Bên (các Bên) nước ngoài

(Ký tên đóng dấu)

Bên (các Bên) Việt Nam (Ký tên đóng dấu)

CHƯƠNG IV XÂY DỰNG CHU TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH, XÁC ĐỊNH CÁC YẾU

TỐ ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP NGUỒN

A) XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT

1) Lựa chọn sản phẩm sản xuất

Sản phẩm mà dự án lựa chọn sản xuất đó là ván nhân tạo MDF(ván sợi ép) Các thông số của ván MDF mà dự án sản xuất được thể hiện như sau:

Trang 16

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CỦA VÁN MDF

2) Xác định công suất của dự án

Theo thiết kế của dây chuyền công nghệ thì mỗi năm hoạt động nhà máy có thể sản xuất được 40.000 m3 ván nhân tạo MDF.Tuy nhiên dựa vào trình độ vận hành trang thiết bị thì mức công suất dự kiến có thể đạt được như sau:

Trang 17

B)XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU CHO

DỰ ÁN

1) Lựa chọn nguyên vật liệu của dự án

a) Nguyên liệu chính: Do diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm,trong khi

đó nhu cầu về gỗ nguyên liệu lại ngày càng gia tăng chính vì vậy để tạođược tính ổn định về nguyên liệu, dự án chủ trương lựa chọn gỗ rừng trồng

là loại nguyên liệu chính cho việc sản xuất ván nhân tạo MDF

─ Yêu cầu về nguyên liệu chính: gỗ nguyên liệu phải có hàm lượng xenlulocao,sợi gỗ chiếm tỷ lệ lớn,kích thước sợi nhỏ và dài; gỗ mềm,dễ nghiền,dễphân ly bằng hóa chất,không có hoặc rất ít nhựa.Các loại gỗ thân,cành,nhánhcủa các loại cây như: mỡ,bồ đề,đay,gáo,tre nứa,bạch đàn,tràm,keo là rấtthích hợp

b) Nguyên liệu phụ: Ngoài ra để sản xuất được các tấm ván MDF hoàn

chỉnh có tính năng chống ẩm và chống cháy cao cần phải có thêm các loạinguyên vật liệu phụ khác.Bao gồm keo Fenol Formaldehyde nồng độ 35% -47%,parafin,chất đóng rắn NH4Cl.Tuy nhiên tham gia vào quá trình sản xuấtnày cũng cần có thêm điện,nước và hơi nước

2) Xác định nhu cầu,nguồn cung cấp và chi phí nguyên vật liệu cho dự án

Sản phẩm ván MDF mà nhà máy sản xuất là ván được chà nhám haimặt.Ván được tạo bởi các sợi gỗ đường kính khoảng 0,1mm, dài từ 1-2,5

mm, các sợi gỗ được trộn với keo sau đó ép nhiệt, xén cạnh làm nguội 48giờ để ổn định tính cơ lý và chà nhám cả hai mặt để thành ván có tỷ trọngkhoảng 710 Kg đến 850 Kg/m3

Từ những thành phần cấu tạo nên sản phẩm ván MDF nêu trên có thể xácđịnh được nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu cho dự án như sau:

a) Đối với nguyên liệu gỗ:

− Để sản xuất 1m3

ván MDF bình quân cần khoảng 1,8 đến 2 m3 gỗ

− Nguồn gỗ nguyên liệu sẽ được mua tại các khu rừng trồng thuộc địa bàntỉnh Nghệ An và một số huyện lân cận thuộc tỉnh Thanh Hóa và HàTĩnh.Trung bình mỗi ngày nhà máy cần từ 240 m3 đến 267 m3 gỗ nguyênliệu cho sản xuất

− Việc cung cấp gỗ nguyên liệu sẽ do bộ phận sản xuất đảm nhận,dự kiếnmỗi ngày sẽ có 6 xe huyndai trọng tải 20 tấn vận chuyển gỗ từ nơi thu nhậnđến nhà máy chia thành 2 lộ trình ngày và đêm; xác định rõ tuyến đường dài

Trang 18

hay ngắn;và được xác định rõ thời điểm xuất phát cũng như thời điểm cómặt tại nhà máy đảm bảo khoảng thời gian vận chuyển kịp thời cho nhu cầusản xuất.

− Chi phí nguyên liệu gỗ dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (m3) Tính cho 1 m3 ván

MDF (trđ)

Tổng cả năm(trđ)1

b) Đối với keo Fenol Formaldehyde,parafin,và chất đóng rắn NH4Cl :

− Được mua tại các công ty trong nước chuyên cung cấp các chất phụ giangành gỗ.Việc vận chuyển sẽ do đối tác sắp xếp và giao nguyên vật liệu theođúng yêu cầu

− Chi phí keo Fenol Formaldehyde dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (kg) Tính cho 1m3 ván MDF (trđ) Tổng cả năm

(trđ)1

Trang 19

− Chi phí parafin dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (kg) Tính cho 1m3 ván MDF (trđ) Tổng (trđ)1

− Chi phí chất đóng rắn clorua amôn dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (kg) Tính cho 1m3 ván MDF (trđ) Tổng (trđ)1

c) Đối với điện :

− Điện cung cấp cho nhà máy được nối từ trạm điện 1/5 với đường dây220V,được nối trực tiếp từ trạm biến áp Yên Trung về nhà máy thông quatrạm biến áp mới đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định suốt quá trình hoạtđộng của dự án

− Chi phí điện phục vụ trực tiếp cho sản xuất dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (Kwh) Tính cho 1m3 ván MDF

(trđ)

Tổng cả năm(trđ)1

Trang 20

d) Đối với nước :

− Do đặc tính của dự án cần rất nhiều nước cho sản xuất vì vậy dự án sẽ phải

ký hợp đồng với chính quyền địa phương đối với việc sử dụng nguồn nước

từ sông Sào trong suốt thời gian dự án hoạt động.(Đây là nguồn nước lớn đãđược quy hoạch cách đây 4 năm nhằm cung cấp nước cho tưới tiêu và cáckhu công nghiệp).Sau khi có đường dẫn nước về nhà máy,nước sẽ được xử

lý qua hệ thống lọc để làm sạch vì thế nước này vừa có thể dùng cho sảnxuất,vừa có thể dùng cho sinh hoạt tại nhà máy

− Chi phí nước phục vụ trực tiếp cho sản xuất dự kiến:

Năm Mức tiêu hao (m3) Tính cho 1m3 ván MDF (trđ) Tổng (trđ)1

C) GIẢI PHÁP NGUỒN:

1) Giai đoạn thành lập doanh nghiệp

− Việc thành lập dự án sẽ cần tới một lượng vốn khá lớn lên đến 25.400

trđ.Tuy nhiên chủ đầu tư chỉ đáp ứng được 70% số vốn cần thiết tươngđương với 17.780 trđ.Còn lại 7.620 trđ dự án phải huy động từ bênngoài.Với loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn nên kênhhuy động vốn của dự án không đa dạng như công ty cổ phần.Vì vậy chủ đầu

Ngày đăng: 03/04/2013, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh lợi thế của các vùng nguyên liệu Vùng - Dự án đầu tư chương 1 - 7
Bảng so sánh lợi thế của các vùng nguyên liệu Vùng (Trang 4)
Bảng dự kiến qui hoạch phát triển sản xuất đồ gỗ xuất khẩu từ nguyên liệu  ván nhân tạo(chủ yếu là ván MDF) - Dự án đầu tư chương 1 - 7
Bảng d ự kiến qui hoạch phát triển sản xuất đồ gỗ xuất khẩu từ nguyên liệu ván nhân tạo(chủ yếu là ván MDF) (Trang 6)
Bảng tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt trong phân xưởng công nghiệp. - Dự án đầu tư chương 1 - 7
Bảng ti êu chuẩn thoát nước sinh hoạt trong phân xưởng công nghiệp (Trang 28)
Bảng so sánh sản lượng hòa vốn ,doanh thu hòa vốn với sản lượng và doanh  thu tiêu thụ - Dự án đầu tư chương 1 - 7
Bảng so sánh sản lượng hòa vốn ,doanh thu hòa vốn với sản lượng và doanh thu tiêu thụ (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức - Dự án đầu tư chương 1 - 7
Sơ đồ t ổ chức (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w