vị đắng trong rau trái
Trang 1SVTH: LÊ PHÚC ĐẠT
TRẦN THỊ THUÝ HOÀNG NGUYỄN THỊ TRÚC QUỲNH NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THẢO
Trang 21. Tổng quan về vị đắng trong rau trái
2. Một số loại rau quả có vị đắng
Trang 4a Cấu tạo của glycoside
pentose) + với các hợp chất hữu cơ khác nhau
(rượu, andehyde, phenol, acid…)
VD: naringin = glucose, ramnose (thành phần
Trang 5b Phân loại
Dựa vào nhóm đường
Dựa vào loại liên kết giữa nhóm đường và nhóm Aglucon
Dựa vào bản chất hóa học của nhóm
Aglucon
GLYCOSIDE
tannin cardioacc
aldehyde anthraquinone
Trang 6c Các glycoside thường gặp trong
rau quả
Hespiridin Cùi cam chanh bưởi Không có vị đắng Thuỷ phân tạo ramnose,
glucose, hespiridin Có hoạt tính vitamin P
Narigin Vỏ, cùi, dịch quả Citrus Vị đắng Khi chín phân huỷ thành glucose,
ramnose, narigineen không đắng
Solanin Cà chua, cà tím , khoai
Trang 9Hoa houblon
Giới thiệu
Trang 10Loài : Humulus lupulus L
Hiện nay trên thế giới đang trồng trên 100
giống hoa houblon khác nhau Thích hợp với khí hậu ôn đới nên được trông nhiều ở Đức, Tiệp, Liên Bang Nga, Pháp, Trung Quốc và Triều Tiên
Hoa houblon
Giới thiệu
Trang 11 Trong hoa tươi hàm lượng chất đắng chiếm: 15%, trong hoa khô chiếm 16-18%.
Trang 12 Trong nhóm acid đắng có 2 loại:
phân
phân
polyme hóa và trùng ngưng, dần dần chuyển sang những dạng nhựa đắng
Hoa houblon
Chất đắng
Trang 13 Humulone và cac dạng
đồng phân:
Hoa houblon
Chất đắng
Trang 14 Lupulone và các đồng
phân của nó
Hoa houblon
Chất đắng
Trang 17 Kh qua thích nghi r ng v i đi u ki n th i Kh qua thích nghi r ng v i đi u ki n th i ổổ ộộ ớớ ềề ệệ ờờ
ti t nên tr ng đế ồ ược quanh năm trong vùng
nhi t đ i và á nhi t đ i Cây ch u đ ng đệ ớ ệ ớ ị ự ược
nhi u đi u ki n đ t khác nhau ề ề ệ ấ
Trang 18Khổ qua
Trang 19Khổ qua
Chất đắng
Charantin:
Vicine và Convince
Trang 20 Zeatin Riboside
Khổ qua
Chất đắng
Trang 21Khổ qua
Tác dụng của khổ qua
bệnh ung thư,Chống vi khuẩn, virus
Trang 22Khổ qua
Các sản phẩm
Trang 24CÁC LO I QU H CITRUS Ạ Ả Ọ
Thành ph n ch t đ ng: ầ ấ ắ
glucose và aglucon hesperitin -> không có v ị
đ ng ắ
Trang 25CÁC LO I QU H CITRUS Ạ Ả Ọ
Naringin: khi qu chín, th y khi qu chín, th y ả ả ủ ủ
phân t o ramnose, glucose phân t o ramnose, glucose ạ ạ
Trang 27CÁC LO I QU H CITRUS Ạ Ả Ọ
Trang 29CÀ CHUA, KHOAI TÂY
Thành ph n ch t đ ng: ầ ấ ắ
Khoai tây: solanin có trong
v và l p th t c sát l p v , v và l p th t c sát l p v , ỏ ỏ ớ ớ ị ủ ị ủ ớ ớ ỏ ỏ
tăng nhanh khi c n y m m và ủ ả ầ
tăng nhanh khi c n y m m và ủ ả ầ
ti p xúc nhi u v i ánh n ng ti p xúc nhi u v i ánh n ng ế ế ề ề ớ ớ ắ ắ
Cà chua: solanin có ch Cà chua: solanin có ch ủ ủ
y u trong v , hàm l ế ỏ ượ ng
y u trong v , hàm l ế ỏ ượ ng
tăng theo đ chín c a trái ộ ủ
tăng theo đ chín c a trái ộ ủ
Solanin là m t ch t đ c ộ ấ ộ
Solanin là m t ch t đ c ộ ấ ộ
Trang 30CÀ CHUA, KHOAI TÂY
Trang 31CÀ CHUA, KHOAI TÂY
Trang 32CÀ CHUA, KHOAI TÂY
Trang 35CH BI N C S N Ế Ế Ủ Ắ
thể bị oxy hoá thành acid cyanic không độc, kết hợp với đường cũng tạo thành chất không độc
mở vung cho bay hơi
tán bột /ngâm nước muối 5% trong 12 giờ, phơi khô,
giờ, phơi khô, tán bột (giảm 91,95 % - 97.48 %)
Trang 39Brassica juncea
Brassica Nigra
Đ C TÍNH VÀ TÁC D NG Ặ Ụ
chữa trị các vết tàn nhang )
có khoảng 25-32% protein
Trang 40Các glycoside có trong mù t c ạ
Các glycoside có trong mù t c ạ
Sinigrin: tạo vị cay sốc rất
cây họ Brassica như là
chồi cải brussels,
broccoli
trong các hạt của cây mù
tạc đen (Brassica Nigra)