KHOA KT-TC-NHTÀI TRỢ BẰNG CK LAI: CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CHỨNG QUYỀN VÀ CHỨNG KHOÁN CHUYỂN ĐỔI Hybrid Financing: Prefered stocks, warrants, convertible securities TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 Nộ
Trang 1KHOA KT-TC-NH
TÀI TRỢ BẰNG CK LAI:
CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CHỨNG QUYỀN
VÀ CHỨNG KHOÁN CHUYỂN ĐỔI
Hybrid Financing: Prefered stocks,
warrants, convertible securities
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1
Nội dung
Giới thiệu CK lai
Cổ phiếu ưu đãi
Chứng quyền
Chứng khoán chuyển đổi
Đặc điểm và rủi ro
Chi phí sử dụng vốn
2
CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI
(PREFERRED STOCK)
Đặc điểm
Là chứng khoán lai giữa trái phiếu và cổ phiếu phổ thông.
Thường có kỳ hạn
Quyền ưu đãi cổ tức hoặc biểu quyết
Cổ tức cố định
Cổ tức được chi trả trước cổ tức CP thường
Cổ tức có thể được hoãn lại, chi trả sau giảm rủi
ro phá sản
Trang 2Ưu và nhược điểm của CP ưu đãi
Ưu điểm:
Không hoàn lại vốn gốc
Có thể hoãn chi trả cổ tức
Không làm loãng giá CP thường
Nhược điểm:
Cổ tức CP ưu đãi không được khấu trừ thuế Chi phí cao
hơn nợ
Làm tăng đòn bẩy tài chính tăng chi phí sử dụng vốn CP
5
CHỨNG QUYỀN (WARRANTS)
6
CQ là gì?
CQ là chứng chỉ được phát hành bởi DN
Chủ sở hữu CQ được mua một số lượng cổ phiếu với mức giá
nhất định trong thời gian nhất định.
CQ thường được phát hành kèm theo nợ dài hạn (trái phiếu)
Lãi suất coupon của TP kèm CQ thường thấp hơn tỷ suất lợi
nhuận yêu cầu
Vì sao DN phát hành CQ kèm theo TP thay vì chỉ phát hành TP?
7
CQ - Quyền chọn mua?
CQ có đặc điểm tương tự quyền chọn mua
CQ thường có thời hạn dài hơn quyền chọn mua
Trong dài hạn, CQ sẽ bù đắp tỷ suất lợi nhuận thấp của TP, hình thành gói đầu tư TP+CQ hấp dẫn nhà đầu tư.
8
Trang 3Ví dụ
Năm 2010, Melton co có CP phổ thông đang giao dịch với giá P 0 =
$20/CP , trái phiếu thường của công ty có lợi suất r d = 12%
Công ty dự định phát hành TP kỳ hạn n = 20 năm , mệnh giá M =
$1.000 Mỗi trái phiếu kèm 50 CQ , mỗi CQ có giá = $3 và giá thực
hiện CQ = $25 (exercise price) Giá bán của trái phiếu kèm CQ
V package = $1.000
Giá trị của 50 CQ là bao nhiêu? ( V Warrants )
Giá trị của TP là bao nhiêu ( V Bond )?
Lãi coupon ( I ) và lãi suất coupon ( i ) của TP là bao nhiêu?
16
Xác định giá trị TP không kèm CQ
VPackage= VBond+ VWarrants
VBond= ?
17
Xác định lãi và lãi suất coupon
VBond= …
n = 20 năm
rd= 12%
M = $1.000
Lãi coupon = ?
Lãi suất coupon = ?
Giá trị >< giá phát hành của Package?
Nếu ngay sau khi phát hành, mỗi CQ có giá trị $5
thì giá trị của Package thay đổi ra sao?
VWarrants= 50 x $5 = $250
VPackage= ?
VPackageso với giá phát hành của Package?
DN nên làm gì?
Nhận xét về giá trị tài sản của cổ đông?
Trang 4Nhà đầu tư thực hiện CQ khi nào?
Giả sử thời hạn của CQ là 10 năm, CQ sẽ
được thực hiện khi nào?
DN thường xác định giá thực hiện của CQ
lớn hơn giá thị trường của cổ phiếu
20%-30% tại thời điểm phát hành CQ.
CQ thường không được thực hiện ngay sau
khi phát hành.
21
Nhà đầu tư thực hiện CQ khi nào?
CQ được thực hiện nếu:
CQ sắp đáo hạn và giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá thực hiện.
Cổ tức tăng đáng kể.
Giá thực hiện thay đổi theo từng giai đoạn (step-up exercise price) VD: CQ phát hành 2010 và đáo hạn
2020, giá thực hiện đến hết ngày 31/12/2005 là $25
và sau đó là $30.
22
Chi phí sử dụng vốn
của Package?
Nếu CQ được thực hiện tại năm thứ 5 với giá thực
hiện $25 trong khi giá CP kỳ vọng P5 = $36,75 thì chi
phí sử dụng Package, rplà bao nhiêu ?
DN sẽ phải chuyển đổi 1 CP giá 36,75$ cho mỗi CQ
giá $25
Chi phí cơ hội của 1 CQ = ?
Chi phí cơ hội của 1 TP kèm 50 CQ = ?
Chi phí sử dụng vốn của Package?
24
Một phần lợi nhuận của TP kèm CQ đến
từ lợi vốn rp > rd (12%)
Một phần lợi nhuận của TP kèm CQ là từ
lãi cố định rp< rs
26
Trang 5CHỨNG KHOÁN CHUYỂN ĐỔI
(CONVERTIBLES)
27
Chứng khoán chuyển đổi là gì?
Là TP hoặc CP ưu đãi có khả năng chuyển đổi thành CP thường theo một tỉ lệ nhất định.
Có đặc điểm tương tự như trái phiếu kèm
CQ, tuy nhiên:
Khi CQ được thực hiện tăng nguồn vốn.
CK được chuyển đổi nguồn vốn không thay đổi.
28
Ví dụ
Thay vì phát hành TP kèm CQ, Melton co cũng xem xét phương án
phát hành TP chuyển đổi TP có kỳ hạn n = 20 năm , lãi suất coupon
hằng năm i = 10,5% , giá phát hành = mệnh giá = $1.000
Sau khi phát hành 5 năm , Melton được quyền mua lại TP với giá
$1.100 , vào những ngày tròn năm so với ngày phát hành Trong
trường hợp giá trị chuyển đổi của TP, CV > $1.200 , công ty cũng
được quyền mua lại TP.
Một số thông tin khác:
Cổ phiếu của công ty: P0= $20; D0= $1,48; g = 8%
Lợi suất yêu cầu đối với TP thường: rd= 12%
Tỷ lệ chuyển đổi: CR = 40 CP
Tỷ lệ chuyển đổi (conversion ratio, CR)?
CR = 40
Một trái phiếu được chuyển đổi thành 40
cổ phiếu.
Trang 6Tính giá chuyển đổi
Pc= ?
Tương tự CQ, giá chuyển đổi thường cao
hơn giá CP từ 20%-30% ( tỷ lệ chênh lệch
chuyển đổi ) tại ngày phát hành TP chuyển
đổi.
41
Pc= Mệnh giá
CR
Giá trị không chuyển đổi (Straight-bond value - SBV)?
n = 20
rd = 12%
i = 10,5%
M = $1.000
SBV = ?
42
Giá trị quyền chuyển đổi
(Implied convertibility value)?
TP chuyển đổi được bán với giá $1.000
Giá trị quyền chuyển đổi bằng:
$1.000 – VSB= ?
43
Giá trị chuyển đổi (conversion value - CV)?
CV t = CR(P 0 )(1 + g) t
t = 0:
CV0 = ?
t = 10:
CV10 = ?
44
Trang 7Giá sàn (floor value, FLV) ?
Giá bán tối thiểu
MAX (SBV; CV)
Giá thị trường của của TP chuyển đổi >
giá sàn.
Ví dụ: FLV của TPCĐ tại t=0 và t=10 ?
Thời điểm mua lại
TP chuyển đổi dự kiến?
Giả sử sau khi phát hành một thời gian, CV >
$1.200, Melton được mua lại TP chuyển đổi Công
ty sẽ mua lại TP vào thời điểm nào?
g = 8%
CV0= $800 (PV)
CVn= 1.200 (FV)
n = ?
Chi phí sử dụng TP chuyển đổi
Trang 8So sánh chi phí vốn: r c , r d , r s
r d < r c < r s
52
Tác động đến WACC
Giả định Melton có tỷ số Nợ = 50%, thuế suất = 40% Melton đang xem xét hai phương án:
(1) Phát hành TP chuyển đổi
(2) Phát hành TP kèm CQ
Cấu trúc vốn mục tiêu 40% Nợ, 40% VCP và 20%
TP chuyển đổi hoặc TP kèm CQ
Ảnh hưởng của hai phương án tài trợ đến WACC thế nào?
54
Tính WACC
Xác định chi phí vốn TP thường (rd) sau thuế , chi phí vốn
CP (rs), tỷ trọng nguồn vốn (wdvà ws) WACC khi chưa
phát hành CK.
Xác định chi phí sử dụng TP chuyển đổi sau thuế (rc),
tỷ trọng nguồn vốn (wd, wsvà wc) WACCcnếu phát
hành TP chuyển đổi
Xác định chi phí sử dụng TP kèm CQ sau thuế (rp),
tỷ trọng nguồn vốn (wd, wsvà wp) WACCpnếu phát
hành TP kèm CQ
55
Lưu ý
Giả sử rskhông bị tác động bởi việc sử dụng thêm CK chuyển đổi.
Trên thực tế, các CK chuyển đổi lệ thuộc các khoản nợ khác.
Khi CK chuyển đổi được thực hiện, tỷ số Nợ
sẽ giảm và rủi ro tài chính của công ty sẽ giảm.
60
Trang 9Ngoài chi phí vốn, các vấn đề khác
cần được quan tâm?
Trong tương lai, công ty cần tăng vốn chủ
sở hữu:
CQ được thực hiện tăng vốn chủ sở hữu
CK chuyển đổi được thực hiện không tăng vốn
Trong cả hai trường hợp khi CK được thực
hiện, tỷ số Nợ mới sẽ giảm hỗ trợ công ty
tăng đòn bẩy tài chính
61
Các vấn đề khác cần được quan tâm (tt)
Công ty nên sử dụng Nợ dài hạn đến 20
năm (theo ví dụ của Melton)?
CK chuyển đổi khi được thực hiện sẽ “xóa Nợ”, trong khi CQ thì không.
Nếu giá CP không tăng, cả CK chuyển đổi lẫn
CQ đều không được thực hiện số dư Nợ sẽ không thay đổi.
62
Tóm tắt sự khác biệt giữa CQ
và CK chuyển đổi
CQ làm tăng vốn, còn CK chuyển đổi không làm tăng vốn.
Hầu hết CK chuyển đổi có kèm quyền mua lại, còn CQ thì không.
CQ thường có kỳ hạn ngắn hơn CK chuyển đổi và hết hạn trước
TP mà nó được kèm theo
CQ thường “đổi” được ít CP phổ thông hơn so với CK chuyển đổi
TP kèm CQ thường có chi phí phát hành cao hơn so với CK
chuyển đổi
TP kèm CQ thường được các công ty nhỏ mới thành lập sử dụng
Tại sao?
CK chuyển đổi và chi phí đại diện
(agency cost)
Chi phí đại diện xuất hiện do xung đột giữa cổ đông và trái chủ
Vấn đề chuyển đổi đầu tư Công ty hứa vay nợ với lãi suất thấp dùng để đầu tư dự án rủi ro thấp, nhưng thực chất là đầu tư vào dự
án rủi ro cao
Trái chủ nghi ngờ điều này nên đòi hỏi lãi suất cao
CK chuyển đổi cho phép trái chủ trở thành cổ đông để chia sẻ các lợi ích tiềm năng từ công ty, nên CK chuyển đổi có lãi suất thấp hơn
TP thường
CK chuyển đổi làm giảm chi phí đại diện
Trang 10CK chuyển đổi và chi phí đại diện (tt)
Chi phí đại diện giữa cổ đông hiện hữu và cổ đông mới
Vấn đề thông tin bất cân xứng: cổ đông trong công ty (cổ
đông nội bộ) biết rõ về triển vọng của công ty hơn cổ đông
ngoài công ty (cổ đông đại chúng)
Cổ đông đại chúng cho rằng công ty phát hành cổ phần mới chỉ khi
triển vọng của công ty không tốt như thị trường dự báo
Thông tin về phát hành cổ phiếu mới sẽ tác động xấu đến thị trường
giảm giá cổ phiếu
65
CK chuyển đổi và chi phí đại diện (tt)
Vấn đề thông tin bất cân xứng (tt)
Công ty có triển vọng tốt có thể phát hành CP thông qua TP chuyển đổi
Tránh được phản ứng tiêu cực của thị trường do thông báo phát hành cổ phiếu trực tiếp
Do có triển vọng tốt, trái phiếu sẽ được ưa thích chuyển đổi thành cổ phiếu, đúng với mục đích phát hành CP của công ty
66