Để tạo một Web Setup project, build tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định nghĩa Web Setup pr
Trang 1BÀI BÁO CÁO
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦM MỀM
Đề Tài : Đóng Gói Phần Mềm
GVHD : ThS Đỗ Thị Minh Phụng Nhóm Báo Cáo
Đỗ Trung Kiên 09520543 Lâm Vạn Đại 09520496
Trang 2•1 Setup Project : tạo bộ đóng gói cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên
Desktop)
•2 Merge Module Project : Tạo ra file msm , đóng gói các components cho phép chia sẽ các
components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng
•3 CAB Project : Cho phép tạo một file cab để nén ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web
Trang 34 Web Setup Project : Cho phép triển khai một ứng dụng Web tới web server Để tạo một Web Setup project, build tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định nghĩa Web Setup project
5 Smart Device CAB Project : tạo Cab project để cài đặt trên ứng dụng trên thiết bị di động
6 Setup Wizard : nếu không rõ là dùng loại đóng gói nào thì dùng lựa chọn này để dùng trình thuật sỹ Wizard sẽ hướng dẫn chúng ta đi từng bước trong suốt quá trình tạo file đóng gói Áp dụng cho mọi loại ứng dụng , kể cả ứng dụng Web
Trang 4Setup : là một ứng dụng hay quá trình cho phép bạn đóng gói ứng dụng của bạn thành một định dạng easy-to-deploy , với định dạng easy-to-deploy bạn có thể dễ dàng install ứng dụng vào máy client
Trang 5Bước 1:Trong Solution Explorer , right click vào Solution.
Trong menu popup, vào mục Add –> New project Xuất hiện hộp thoại Add new project (H1 và H2)
H1
Trang 6Trong hộp thoại Add new project:
Trang 7Bước 2.- Bên trái là Project Types: Chọn Other Project Types –> Setup and Deployment
- Bên phải là Templates: Chọn Setup Wizard.
H3
Trang 8Sau khi click Ok, sẽ tự động hiển thị hộp thoại là Setup Wizard (1 of 5) Click chọn Next (H3)
Trang 9Bước 3 Hộp thoại thứ 2 là Setup Wizard (2 of 5) xuất hiện (H4)
Hộp thoại này cho phép chọn kiểu Project
H5
Trang 10B4 Hộp thoại thứ 3 là Setup Wizard (3 of 5) xuất hiện (H5)
Hộp thoại này chứa các loại output mà chúng ta có thể đưa vào file Setup
XXX là tên project cần đóng gói
* Localized resources from XXX :
* XML Serialization Assemblies from XXX :
* Content Files from XXX : chứa toàn bộ file chứa trong project XXX , phần này có thể không chọn
* Primary output from XXX : chứa file exe và file dll của prject XXX , phần này bắt buộc phải chọn.
* Source files from XXX : chứa file source code của project cần đóng gói như file css , vb , cpp …
* Debug Symbols from XXX : chứa một số file hỗ trợ debug của dự án
* Documentation Files XXX : (tài liệu XML của dự án, phần này liên quan đến các commnets viết theo qui tắc convention của Net) Có thể đưa vào hoặc không.
* Built Output from …: tạo ra file MSI
* Primary Output (chứa các DLL và EXE do Project phía trên tạo ra) ,phần này bắt buộc đưa vào.
Trang 11B5 Hộp thoại thứ 4 là Setup Wizard (4 of 5) xuất hiện
H5
Trang 12B6 Hộp thoại thứ 5 xuất hiện Setup wizard thông báo tóm tắt nội dung kết quả
Trang 13H7
Trang 14B8 Sau khi nhấn nút Finish trong Wizard cuối cùng thì màn hình hiện ra.
Trang 15 Bước 9: Sau đó thực hiện add các file, folder, project, accsembly vào phần Application Folder.
Trang 16 Kế đến, add các phần để khi cài đặt sẽ hiện lên màn hình desktop
Trang 18Khi bạn triển khai một ứng dụng , bạn muốn thực hiện một thao tác đặc biệt nào đó như thay đổi cấu trúc thư mục của ứng dụng trên máy client , thêm một số registry , và đặt một số điều kiệm kiểm tra đặc biết nào đó , thay đổi GUI trong quá trình cài đặt Ta có một số editor sau :
* File System Editor: editor này được dùng để add files vào gói cài đặt
* Registry Editor: editor này bạn có thể thêm một số key vào registry của máy client
* File Types Editor: editor này cho phép liên kết loại file nào đó tới ứng dụng của bạn
* User Interface Editor: editor này cho phép bạn cấu hình một số GUI của dialog được show trong suốt quá trình cài đặt
* Custom action s Editor: với editor này , bạn tự chỉ định chương trình nào đó mà bạn muốn installer gọi khi install hay uninstall
* Launch condition s Editor: editor này cho phép bạn kiểm tra các yêu cầu tối thiểu cho ứng dụng của bạn install trên máy client
Trang 19Chi tiết một số phần:
1.1 File System Editor
Editor này cho phép bạn add vào Project Output những file như assemply , các file output vào thư mục xác định nào đó , bạn có thể xác định vị trí nơi các file này sẽ được install tới máy client
Trang 20File System Editor cung cấp một số folder đặc biệt được định nghĩa trước , mà bạn có thể add vào gói cài đặt của bạn Môt số folder quan trọng trong File System Editor là:
* Application Folder: Application Folder đại diện cho thư mục sau : [ProgramFilesFolder][Manufacturer]
[ProductName] Thư mục Manufacturer và ProductName sẽ được chỉ định bằng cửa sổ Properties
* User’s Desktop: chỉ định các files sẽ xuất hiện trên Desktop người dùng Vị trị mặc định thường là folder [DriveName]\Documents and Settings\[UserName]\Desktop, với UserName đại diện cho tên tài khoản của người dùng trên máy client
* User’s Program Menu: đường dẫn mặc định thường là [DriveName]\Documents andSettings\
[UserName]\Start Menu\Programs, với UserName đại diện cho tên tài khoản của người dùng trên máy client
Trang 221.3 File Types Editor
- Mục đích : bạn muốn ứng dụng của bạn tự động mở khi người dùng chọn kiểu file nào đó trong
Windows Explorer
- Bạn có thể đăng ký các kiểu file bằng cách chỉnh sửa Registry bằng tay Tuy nhiên cách đó rất
nguy hiểm dễ gây hỏng Windows nếu user không am hiểu rõ về registry Có một cách hay hơn là thực hiện các cấu hình này một lượt (lúc cài đặt) với các tính năng đi cùng với Setup Project
1.4 Custom Actions Editor
- Editor này cho phép bạn liên kết quá trình cài đặt với chương trình khác sẽ được gọi khởi động vào cuối quá trình cài đặt Để tạo một custom action , tạo một dll hay exe đại diên cho custom action và add nó vào deployment project Và custom action chỉ được thực thi vào lúc cuối quá trình cài đặt
Trang 231.5 Launch condition s Editor
- Dùng editor này , bạn có đặt điều kiện nào đó được kiểm tra phải có thì mới bắt đầu cài đặt ứng dụng được Nếu người dùng cố gắng cài đặt ứng dụng vào máy của họ, mà không thỏa điều kiện
đã xác định thì không thể cài đặt tiếp được Khi đặt điều kiện launch condition , bạn có thể chỉ rõ điều kiện như kiểm tra sự tồn tại một file xác định , registry key nào đó , hay một component nào
đó Launch condition editor có hai tùy chọn cho bạn dùng được minh họa như sau :
* Search Target Machine: tùy chọn này cho phép bạn chỉ định cách search cái bạn cần trên máy client Bao gồm như tìm fie , tìm registry key …
* Launch conditions : tùy chọn này cho phép bạn kiểm tra sự có mặt của ứng dụng cụ thể nào đó như IIS (Internet Information Server), NET Framework …trên máy client
Trang 24- Chức năng tự repair , nếu một file bin nào bị xoá thì khi chạy chương trình dialog repair tự động hiện lên
và bổ sung file bị thiếu
- Khi bạn cài đặt một ứng dụng , toàn bộ thông tin về ứng dụng được ghi vào một record trong Windows installer database Khi uninstall ứng dụng , database sẽ kiểm tra đảm bảo rằng không ứng dụng nào dính dáng tới các thành phần của ứng dụng đang uninstall , bằng cách ấy sẽ giải quyết được vấn đề nhức đầu DLL hell
- Nếu có lỗi trong quá trình cài đặt , thì có chức năng tự động xóa bỏ sạch sẽ các file được copy vào máy của client.
Khuyết điểm
- Chỉ hỗ trợ các chương trình được viết bởi ngôn ngữ trong họ NET