TÌM HIỂU CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
Trang 1Sinh viên thực hiện:
Trang 21 Sơ lược về mô hình OSI.
4.Quá trình gửi nhận dữ liệu
NỘI DUNG CƠ BẢN
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH OSI
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model) tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở – là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng.
Mô hình OSI được chia thành 7 lớp: application, presentation, session, transport, network, datalink và physical.
Ưu điểm của mô hình OSI:
Chia hoạt động của thông tin mạng thành những phần nhỏ và đơn giản hơn.
Chuẩn hóa các thành phần mạng để dễ dàng phát triển.
Chuẩn hóa giao diện giữa các lớp.
Dễ dàng truyền dữ liệu.
Trang 42.CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
Trang 5 Lớp ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất
Cung cấp các giao diện người dùng và hỗ trợ các dịch vụ như là thư điện tử, truy cập và truyền file
từ xa, quản lý cơ sở dữ liệu được chia sẻ và các kiểu dịch vụ thông tin phân tán.
Lớp đưa ra các giao thức: HTTP, FTP, SMTP, POP3, Telnet.
Chức năng chính của lớp ứng dụng:
Mạng ảo đầu cuối –Network Virtual Termination.
Quản lý, truy cập và truyền file (FTAM).
Các dịch vụ thư (X.400).
Các dịch vụ thư mục (X.500).
LAYER APPLICATION
Trang 6Ví dụ các dịch vụ ứng dụng trong Lớp Application
Trang 7 Lấy dữ liệu từ lớp Application dịch nó sang một định dạng trung gian có thể hiểu cho tất cả các máy tính
Mã hóa dữ liệu trong quá trình truyền tin trên mạng
Nén dữ liệu để làm giảm kích trên đường mạng
Chức năng chính của lớp này bao gồm:
Dịch thuật- Translation
Mật hóa-Encryption
Tóm lại: presentation xem như chuẩn bị dữ liệu để gởi lên mạng (out) hay đến ứng dụng (in)
LAYER PRESENTATION
Trang 9 Trong việc truyền dữ liệu trên mạng, dữ liệu được chia ra thành nhiều gói nhỏ và truyền lần lượt.
Đánh dấu các gói dữ liệu để nơi nhận biết được vị trí đầu và vị trí cuối của một chuỗi các gói dữ liệu.
Session đặt mối liên kết đầu tiên trong quá trình nối kết và cắt liên kết khi quá trình nối kết kết thúc.
Đặt vị trí kiểm tra, đánh dấu điểm truyền dữ liệu tại nơi nhận để khi có một gói hư hỏng hay mất thì quá trình truyền bắt đầu lại từ vị trí kiểm tra cuối cùng.
Chức năng chính của lớp này:
Kiểm soát đàm thoại – dialog control.
Đồng bộ hóa – Synchronization
Tóm lại: session thực hiện mở, sử dụng và đóng các tác vụ giữa hai máy tính.
LAYER SESSION
Trang 11 Chịu trách nhiệm công việc vận chuyển nguồn-tới-đích(đầu cuối –tới –đầu cuối) của toàn bộ thông điệp.
Nhiệm vụ chính của lớp này là xử lý các thông tin để chuyển tiếp đến các chức năng từ mức trên nó
(Session) đến mức dưới nó, mức mạng và ngược lại Thực chất mức truyền là để đảm bảo thông tin giữa các máy chủ với nhau
Chức năng cụ thể của lớp vận chuyển bao gồm:
Địa chỉ dịch vụ-điểm (Service-point addressing)
Phân đoạn và lắp ghép (Segmentation and Ressembly)
Kiểm soát kết nối (Connection control)
Kiểm soát luồng – Flow control
LAYER TRANSPORT
Trang 13 Lớp mạng nhằm đảm bảo trao đổi thông tin giữa các mạng con trong một mạng lớn mức này còn gọi là mức thông tin giữa các mạng con với nhau.
Trong lớp này các gói dữ liệu có thể truyền theo từng đường khác nhau để tới đích, do vậy, trong mức này phải vạch ra con đường nào được đi và con đường nào bị cấm.
Thường lớp mạng được dùng cho các mạng có nhiều mạng con hoặc các mạng lớn phân bổ trên diện rộng có nhiều nút thông tin.
Chức năng chính của lớp mạng:
Địa chỉ logic- Logical addressing
Định tuyến – Routing
LAYER NETWORK
Trang 15 Đây là lớp tiến hành chuyển thông tin dưới dạng chuỗi các bit ở lớp mạng thành từng đoạn thông tin gọi là các frame, sau đó đảm bảo truyền liên tiếp các frame tới mức vật lý, đồng thời xử lý các thông báo từ trạm thu gởi trả lại.
Datalink đóng gói dữ liệu và cung cấp một kết nối không bị lỗi giữa hai máy tính.
Tại Datalink tất cả các gói được gởi xuống từ các lớp trên được đặt vào các khung để chuyển tải bằng lớp Physical.
LAYER DATALINK
Trang 16 Ngoài ra thông tin tiêu đề CRC (cyclical redudancy check) được thêm vào cuối để máy tính nhận có thể sử dụng để kiểm tra xem dữ liệu nhận được còn nguyên hay không.
Chức năng chính của lớp datalink:
Framing
Địa chỉ vật lý
Kiểm soát luồng – Flow control
Kiểm soát lỗi – error control
Kiểm soát truy nhập
Tóm lại: nhiệm vụ chính của mức này là khởi tạo và tổ chức các frame cũng như xử lý các thông tin liên quan tới nó
Trang 18 Thực chất của mức này là thực hiện nối liền các phần tử mạng thành một hệ thống bằng các phương pháp vật lý, ở mức này sẽ có các thủ tục đảm bảo cho các yêu cầu về chuyển mạch hoạt động nhằm tạo ra các đường truyền thực cho các chuỗi bít thông tin (dãy các số 0, 1).
Đề ra những phương tiện trên phương diện vật lí.
Quy định khoảng cách máy gửi và máy nhận.
Mức vật lý liên quan đến các thiết bị: như dây dẫn, thiết bị nối/chuyển mạch, card mạng, Hub, repeater, …
LAYER PHYSICAL
Trang 20QUÁ TRÌNH ĐỒNG CẤP
Bên trong một máy tính đơn, mỗi tầng gọi các dịch vụ của
tầng ngay bên dưới
Giữa các máy tính, tầng x trên một máy kết nối với tầng x
trên một máy khác Kiểu kết nối này được chi phối bởi một
chuỗi các luật và quy ước được gọi là các giao thức.
Các quá trình trên từng máy có kết nối tại tầng được cho
gọi là các quá trình đồng đẳng
Trang 21QUÁ TRÌNH ĐỒNG CẤP(tt)
Ở lớp vật lý, kết nối là trực tiếp: Máy tính A gửi một
dòng các bit tới máy B Tuy nhiên, kết nối tại các tầng
cao hơn phải được chuyển xuống thông qua các tầng
trên máy A đến máy B và sau đó được chuyển ngược
lên qua các tầng Ở tầng 1, toàn bộ thông điệp được chuyển sang một
dạng mà có thể được truyền đi đến máy nhận Tại máy nhận, gói tin được mở ra theo từng tầng, cùng với quá trình nhận và xóa bỏ dữ liệu được dành cho tầng đó
Trang 22L7 HDR Data
BIST
HDR
L6 HDR
HDR
L5 HDR
L6 HDR
L7 HDR
L5 HDR
HDR
L7 HDR
HDR
L4 HDR
L5 HDR
L6 HDR
L7 HDR
HDR
L6 HDR
L7 HDR
L2 HDR
L3 HDR
L4 HDR FCS
ApplicationPresentationSessionTransportNetWorkDatalinkPhysical
QUÁ TRÌNH ĐÓNG GÓI DỮ LIỆUSENDER
Trang 23L6 HDR
L7 HDR
L5 HDR
HDR
L7 HDR
HDR
L4 HDR
L5 HDR
L6 HDR
HDR
L6 HDR
L7 HDR
L2 HDR
L3 HDR
L4 HDR FCS
ApplicationPresentation
TransportNetWork
PhysicalDatalink
L7 HDR
Session
L7 HDR
L6 HDR
RECEIVER
Trang 24THANKS YOU !!!