Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất
Trang 1ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ
TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 2ĐỀ TÀI: 1
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1
CHƯƠNG I: CÁC LÝ THUYẾT CHUNG I Lí thuyết chung 4
1 Các lí thuyết chung về đầu tư 4
1.1 Khái niệm đầu tư 4
1.2 Phân loại các hình thức đầu tư 4
1.3 Đầu tư phát triển 4
a Khái niệm 4
b Đặc điểm 4
c Vai trò 5
d Hiệu quả đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đầu tư phát triển 6
2 Các lí thuyết chung về tăng trưởng kinh tế 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Các tiêu chí đánh giá 7
II Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế 8
1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cầu 8
a Cơ sở lí thuyết 8
b Xây dựng mô hình lựa chọn 9
2 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung 10
a Cơ sở lí thuyết 10
b Xây dựng mô hình lựa chọn 11
3 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua mô hình Harrad – Domar 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆT NAM I Sử dụng kinh tế lượng phân tích tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 15
1 Mô hình kinh tế lượng để đánh giá đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế 15
1.1 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cầu ( hay là GDP) 15
1.2 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cung 17
2 Phân tích đánh giá hai mô hình 20
a Xem xét phương sai sai số thay đổi 20
b Xem xét sự tự tương quan 20
3 Những hạn chế của phương án phân tích bằng kinh tế lượng và nhận xét rút ra 21
II Thực trạng ảnh hưởng của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế 22
Trang 31 Đánh giá thông qua số liệu thu thập nguồn vốn đầu tư và tăng trưởng kinh
tế ở Việt Nam 22
b.Nguồn vốn và tăng trưởng trong các thành phần kinh tế 26
c.Nguồn vốn và tăng trưởng trong các ngành kinh tế 29
2 Phân tích thông qua hệ số ICOR 32
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 1.Huy động nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế 38
1.1.Tăng cường huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán 38
1.2 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của trung gian tài chính 39
1.3 Huy động vốn trong dân cư thông qua giải pháp phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ 39
1.4 Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tạo bước đột phá mới để thu hút kiều hối, nâng cao năng lực cạnh tranh 39
2.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 40
2.1 Nguồn vốn đầu tư nhà nước 40
2.1.1.Đổi mới công tác quản lý Nhà nước về đầu tư 40
2.1.2.Tăng cường, đổi mới công tác quản lý Nhà nước về xây dựng 40
2.1.3.Công khai hóa vốn đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước 41
2.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp Nhà nước 41
2.3 Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân 41
2.4.Nguồn vốn từ nước ngoài 41
2.5.Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực 42
Trang 4tư, mô hình Harrod – Domar
Chính phủ Việt Nam với vai trò của mình đã luôn nỗ lực tạo điều kiện tốt nhấtcho mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và kết quả là Việt Nam đã trở thành
thành viên chính thức của tổ chức kinh tế thế giới WTO từ ngày 1/1/2007 Đâyvừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đặt ra đối với Việt Nam khi nền kinh tế cònnon trẻ, khả năng kiểm soát các luồng vốn đầu tư ( trong nước và từ bên ngoàivào) còn hạn chế Nếu không có một cái nhìn đúng đắn về đầu tư thì nền kinh tếViệt Nam sẽ rất khó đứng vững trước làn sóng vốn tràn vào Việt Nam và luônbiến động một cách mạnh mẽ như hiện nay Chính vì tầm quan trọng của đầu tưđối với tăng trưởng và phát triển kinh tế là rất lớn nhưng vấn đề giải thích sự tácđộng đó thông qua các lý thuyết kinh tế về đầu tư còn ít được đề cập đến Do đó
chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là: “PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TỚI TANG TRƯỞNG KINH TẾ”.
Trang 5Đê tài được chia làm 3 phần chính:
CHƯƠNG I: CÁC LÝ THUYẾT CHUNG
Phần này đề cập đến một số khái niệm về đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh
tế với mục đích tạo thuận lợi hơn cho quá trình nghiên cứu, đồng thời cũng đưa ramột số tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề cho việcphân tích, nghiên cứu chương II & chương III
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆT NAM
Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể sự tác động của đầu tư đến tăngtrưởng kinh tế dựa vào các mô hình kinh tế lượng và phân tích thực tiễn Việt Namthông qua các số liệu thu thập
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP
Với phần này chúng ta sẽ xem xét lại tất cả các vấn đề đã được đề cập ở trên, từ
đó rút ra được các bài học và kết luận cơ bản
Đề tài của chúng em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của
TS Từ Quang Phương Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình vàquý báu của thầy để chúng em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài này
Tuy nhiên do kiến thức lý luận và kinh nghiêm thực tiễn còn non yếu, thời giannghiên cứu chưa nhiều, cùng với hạn chế về mặt tài liệu nên đề tài của chúng emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết và sơ sài Chúng em mong được sự đóng gópchỉ bảo của thầy để đề tài được tốt hơn
Hà nội, tháng 04 năm 2011.
Trang 6CHƯƠNG I: CÁC LÝ THUYẾT CHUNG
I Lí thuyết chung
1 Các lí thuyết chung về đầu tư
1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đặt được kết quả đó
Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sứclao động và trí tuệ
1.2 Phân loại các hình thức đầu tư
Căn cứ vào hoạt động chung nhất của hoạt động đầu tư, thì hoạt động đầu
tư bao gồm: Đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại
Ba loại đầu tư này cùng tồn tại và có quan hệ tương hỗ với nhau Đầu tưphát triển tạo tiền đề tăng tích luỹ, phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu
tư thương mại Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại hỗ trợ và tạođiều kiện để tăng cường đầu tư phát triển
1.3 Đầu tư phát triển
a Khái niệm
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốn tronghiện tại vào các hoạt động nào đó, là việc đánh đổi lợi ích trước mắt lấy lợi íchlâu dài nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, tạo thêm việc làm
và vì mục tiêu phát triển
b Đặc điểm
Trang 7- Quy mô tiền vốn ,vật tư,lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư pháttriển thường rất lớn Vốn lớn ở đây được hiểu là so với năng lực tài chính củachủ đầu tư và so với yêu cầu của dự án.
- Thời kỳ đầu tư thường kéo dài Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi côngthực hiện dự án đầu tư đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động Người tathường phân kỳ đầu tư trong từng giai đoạn thì đầu tư những phần khác nhau
- Thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư kéo dài : Là thời kỳ từ lúc côngtrình hoàn thành cho đến lúc công trình không sử dụng được nữa
- Qúa trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tưchịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên,kinh tế, xã hội
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Lúc ít cung thì giá cao nhưng khicung đã nhiều lên thì giá thành sẽ giảm xuống Sau thời gian dài đầu tư thìdoanh thu sẽ giảm so với trước Khi đó lợi nhuận sẽ giảm và sẽ dẫn đến rủi ro
c Vai trò
+ Đối với nền kinh tế:
- Tác động đến tổng cầu của nền kinh tế:
Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần phải đầu tư Đầu tư là 1 yếu tốchiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế
- Tác động đến tổng cung của nền kinh tế:
Nếu các yếu tố khác không đổi, tăng quy mô của vốn đầu tư là nguyênnhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế Ngoài ra, tác động của vốnđầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, đổi mới công nghệ…Do đó đầu tư gián tiếp làm tăng tổng cungcủa nền kinh tế
- Tác động đến tăng trưởng kinh tế:
Trang 8Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượngtăng trưởng Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăngtrưởng kinh tế thẻ hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
- Tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộphận cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự pháttriển không đồng đều về quy mô,tốc độ giữa các ngành, vùng Những cơ cấukinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm cơ cấu ngành lãnh thổ, theothành phần kinh tế
d Hiệu quả đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của đầu tư phát triển
+Hiệu quả đầu tư là lợi nhuận mà một doanh nghiệp đạt được do 1 dự án đầu
tư mang lại Lợi nhuận đó chính là số tiền mà doanh nghiệp đó nhận được lớnhơn số tiền mà họ đã bỏ ra Hiệu quả đầu tư phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tácđộng qua lại lẫn nhau
+Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư: Thu nhập – Chi phí – Môitrường đầu tư
Thu nhập phản ánh được lượng hàng hoá mà doanh nghiệp đó bán đượccũng như lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về.Khi thu nhập tăng nhu cầu về đơìsống của người dân tăng lên,khi đó làm cho hiệu quả của đầu tư tăng lên tươngứng Và ngược lại nếu sản phẩm của doanh nghiệp mà không bán được doanhthu bán hàng không cao thì chứng tỏ đầu tư không hiệu quả
Chi phí đầu tư sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các chi phí mà doanhnghiệp đã phải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong 1 chu kì kinh doanh Chi phíđầu tư sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố quan trọng là lãi suất và thuế Một dự ánđầu tư muốn đầu tư được thì phải có vốn để đầu tư Vốn đầu tư Trên góc độtoàn bộ nền kinh tế vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn
Trang 9vốn đầu tư nước ngoài Lãi suất chính là cầu nối giữa cung và cầu về vốn đầu tư.Vấn đề quan trọng nhất của 1 dự án đầu tư là khả năng huy động vốn Nếu vốnđầu tư lớn nhưng lãi suất mà quá cao thì việc huy động vốn cũng sẽ khó mà thựchiện được vì thế mà hiệu quả đầu tư sẽ không cao Ngoài lãi suất thì thuế cũng
là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đàu tư Chính sách thuế có khuyến khíchđược các nhà đầu tư hay không ,có mang lại được hiệu quả đầu tư hay không làvấn đề mà đang được nhiều nước quan tâm
Môi trường đầu tư cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả đầu tư Mộtquốc gia có nền chính trị ổn định,có những chính sách ưu đãi đối với nhà đầu
tư ,có những chính sách về công nghệ khoa học,có hệ thống thông tin hiện đạigiúp cho việc đầu tư được thuận lợi thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả đầu tưcao
2 Các lí thuyết chung về tăng trưởng kinh tế
2.1 Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của nền kinh tế trong một khoảng thờigian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng này được thể hiện ở quy mô vàtốc độ tăng trưởng Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít còn tốc độ tăngtrưởng được dùng để so sánh sự gia tăng giữa các thời kỳ
2.2 Các tiêu chí đánh giá
a Tổng giá trị sản xuất( GO- Gross Output): là tổng giá trị sản phẩm dịch vụ được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
b Sản phẩm quốc nội.(GDP- Gross Domestic Product): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn lãnh thổ của mỗi quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Trang 10c Tổng thu nhập quốc dân (GNI- Gross National Income): là tổng thu nhập từ sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong khoảng thời gian nhất định( thường là một năm).
d Thu nhập quốc dân( NI- National Income): là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân(GNI) sau khi đã trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế(Dp)
e Thu nhập quốc dân sử dụng( NDI- National Disposable Income) : là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ thuần trong một thời kỳ nhất định.
f Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người)
Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số.Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quantrọng phản ánh và là tiền đề nâng cáo mức sống dân cư nói chung Sự gia tăngliên tực và ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởngbền vững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa cácquốc gia
II Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế
1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cầu.
a Cơ sở lí thuyết.
Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nềnkinh tế Đối với tổng cầu thì đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn Xét theo mô hìnhkinh tế vĩ mô đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Khi tổng cungchưa kịp thay đổi gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng nếu các yếu tốkhác không đổi Phương trình tổng cầu:
AD = C + I + G + NX
Trang 11Trong đó:
C : Tiêu dùng của hộ gia đình
I : Đầu tư ( khu vực ngoài nhà nước và các DNNN)
G: chi tiêu của chính phủ
NX= X - N : Xuất khẩu ròng = ( Xuất khẩu - Nhập khẩu)
Khi ra quyết định đầu tư, luôn cần xem xét các yếu tố như sản lượng hiệntại và quá khứ, lãi suất , lạm phát, chính sách thuế, tỷ giá hối đoái… để ra quyếtđịnh đầu tư Hay nói cách khác, hàm đầu tư phụ thuộc vào các nhân tố như trên
Vì vậy, ta giả định hàm đầu tư như sau:
I = 1 + 2 GDPt + 3 GDPt-1 + 4 ER + 5 T + 6 r + 7 πTrong đó:
Thuế (T) có ảnh hưởng ngược chiều đến đầu tư (I), khi thuế (T) tăng sẽlàm giảm lợi nhuận, gây tích lũy thấp, do đó đầu tư (I) giảm
Trang 12Tỷ giá hối đoái (ER) tăng có nghĩa là đồng tiền ngoại tệ tăng giá, vì vậy nó
sẽ kích thích các nhà đầu tư nước ngoài mang vốn vào đầu tư, làm cầu đầu tưtăng
Lãi suất (r) tăng làm cho chi phí đầu tư tăng, hạn chế quy mô đầu tư, làmcầu đầu tư giảm
Lạm phát (π) tăng làm cho đồng vốn đầu tư giảm giá, hay chính là làmtăng rủi ro của đồng vốn đầu tư, làm cầu đầu tư giảm
b Xây dựng mô hình lựa chọn.
Theo như phân tích ở trên tổng cầu hay là GDP phụ thuộc vào nhân tố tiêudùng của hộ gia đình (C) , đầu tư (I), tiêu dùng của chính phủ (G) và xuất nhậpkhẩu (NX)
Nhưng các nhân tố đó phụ thuộc vào GDP của năm trước (GDPt-1), lãisuất (r), lạm phát (π), tỷ giá hối đoái (ER)… Để đơn giản hóa chúng ta giả địnhnhân tố lãi suất và lạm phát không đổi Vì vậy ta có hàm sản lượng như sau
Chính vì thế, tổng cung cũng chính là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ nềnkinh tế Giá trị gia tăng dùng để làm tiền công trả cho người lao động và làm lợinhuận cho nhà đầu tư Chính vì thế, tổng cung cũng là thu nhập quốc dân
Trang 13Tổng cung được tính thông qua: cung trong nước và cung nước ngoài.Cung trong nước đươc thể hiên thong qua các hàm sản xuất với các yếu tố như:lao động, vốn , khoa học kĩ thuật, tài nguyên,công nghệ …
Q = F( K,L,T,R…)Trong đó:
K: Vốn đầu tưL: Lao độngT: Công nghệR: Nguồn tài nguyênChúng ta sử dụng mô hình Coob- Douglas để đánh giá tác động của cácnhân tố, đặc biệt là nhân tố vốn (đầu tư), đến hàm sản xuất
b Xây dựng mô hình lựa chọn.
*Giả định của mô hình
-Hai yếu tố đầu vào của mô hình là vốn và lao động Vốn và lao động cóthể thay thế hoàn hảo cho nhau
-Năng suất biên của lao động tỉ lệ thuận với số lượng sản xuất trên mộtđơn vị lao động
-Năng suất biên của vốn tỉ lệ thuận với số lượng sản xuất trên một đơn vịvốn
*Xây dựng mô hình
+Sản xuất trên một đơn vị lao động : P/ L
+Năng suất cận biên của lao động: P/L
Theo giả thuyết 2 ta có: α L P
Trang 14Giữ K cố định Lấy vi phân từng phần ta được
L
P α dL
1 α 1
P( 0, ) 2( 0) (2)
Từ (1), (2) ta có:
K AL K
L
P( , ) (3)Khi tăng yếu tố đầu vào m lần ta có:
*Nhận xét:
Hiệu suất không đổi theo qui mô
Hiệu suất tăng dần theo qui môHiệu suất giảm dần theo qui mô
Trang 15Để phân tích mô hình này ta giả định α + β = 1, như vậy, từ phương trình(3 ) ta có:
K AL K
L
) , (
L
K A L
L
K A
L GDP
Trong đó:
-Biến Phụ thuộc là: GDP (đơn vị tính: tỉ đồng)
-Biến độc lập gồm 02 biến: K: Lượng vốn đầu tư (ĐVT: tỉ đồng); L: Lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (ĐVT: nghìn người)
3 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua mô hình Harrad – Domar
*Ý nghĩa của hệ số ICOR
- Phản ánh số lượng vốn cần thiết để gia tăng được một đơn vị sản lượng
- Phản ánh trình độ của công nghệ sản xuât
+ Công nghệ cần nhiều vốn hệ số ICOR cao
+ Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động thì hệ số ICOR thấp
Trang 16- Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: so sánh hiệu quả sử dụng vốn (hay hiệuquả đầu tư)
- So sánh vai trò của vốn với các nhân tố tăng trưởng khác:
ICOR cho biết một đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng sản lượng Qua
đó người ta có thể thấy được vốn đầu tư so với các nhân tố tăng trưởng khác có ý nghĩa thế nào đối với tăng trưởng sản lượng ICOR càng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng quan trọng Trong khi đó, ICOR thấp có thể hàm
ý vai trò của các nhân tố tăng trưởng khác như công nghệ đang tăng vai trò của mình đối với tăng trưởng
- Sử dụng để lập kế hoạch kinh tế, cần đầu tư bao nhiêu vốn để đạt được mục tiêu đề ra
+ Y là chỉ tiêu kết quả sản xuất - ở đây lấy chỉ tiêu GDP)
+ nếu gọi S là mức tiết kiệm của nền kinh tế thì tỷ lệ tích luỹ trong
Trang 17+ Nhận xét:
Từ quan hệ trên ta, chúng ta có thể rút ra được hai điểm cơ bản sau:
+ Một là: Xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế cho thời kỳ mới khi xác định được khả năng tiết kiệm của nền kinh tế thời kỳ gốc và dự báo hệ số ICOR thời
kỳ kế hoạch là một trong những căn cứ quan trọng đối với các nhà hoạch định trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội
+ Hai là: Khi đứng trước một mục tiêu tăng trưởng do yêu cầu của các cấp lãnh đạo đặt ra, mô hình cho phép chúng ta xác định được nhu cầu tích luỹ cần
có để đạt được mục tiêu đó Là căn cứ để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đã đề
ra
Trang 18Chương II: THỰC TRẠNG VIỆT NAM.
I Sử dụng kinh tế lượng phân tích tác động của đầu tư phát triển đến tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam.
1 Mô hình kinh tế lượng để đánh giá đầu tư phát triển đến tăng trưởng
kinh tế
1.1 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cầu ( hay là GDP)
Theo như phân tích ở trên, ta có hàm sản lượng như sau
tăng trưởng kinh tế
Trang 19*Nhận xét :
+ Kết quả ước lượng mô hình:
GDP = 177711,5 + 0,940473 I (1)Kiểm định sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa = 5%
Ta có P( F- statistic)= 0,000000 < 0,05 Vậy mô hình phù hợp với mức ýnghĩa 5%
Hệ số điều chỉnh mô hình ( Adjusted R-squared) bằng 0,983075 có nghĩa
là biến đầu tư (I) giải thích 98,3075% sự biến động của mô hình Hay đầu tư (I)giải thích 96.8112% sự biến động của GDP
+ Ước lượng khoảng tin cậy cho hệ số 2 Ta có
Adjusted R-squared 0,983075 S.D dependent var 84926,28
S.E of regression 11048,66 Akaike info criterion 21,63486
Sum squared resid 9,77E+08 Schwarz criterion 21,69538
Durbin-Watson stat 1,000456 Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 201.2 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư tới tổng cung
Theo trên, để phân tích mô hình này ta giả định α + β = 1, như vậy, ta có
L
K A
L K
-Theo mô hình Harrard-Domar, biến P(L,K) được thể hiện thông qua sảnlượng Y, mà sự thay đổi Y được thể hiện thông qua GDP Vì vậy, ta dùngphương trình hồi qui phân tích có dạng:
Trang 21Trong đó:
+Biến Phụ thuộc là: GDP (đơn vị tính: tỉ đồng)
+Biến độc lập gồm 02 biến: K: Lượng vốn đầu tư (ĐVT: tỉ đồng); L: Lực lượng
lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (ĐVT: nghìn người)
Bảng 2: Số liệu về lao động, lượng vốn và GDP giai đoạn 2000 - 2009
GDP 273666 292535 313247 336242 362435 339031 425373 461344 480458 516568
K 115109 129813 147993 166814 189319 213931 243306 309117 333226 371302
L 37075 38180 39276 40404 41579 42775 43980 45208 46461 47744
Theo số liệu của Tổng cục thống kê
Dependent Variable: LOG(GDP/L)
Adjusted R-squared 0,992762 S.D dependent var 0,136481
S.E of regression 0,011611 Akaike info criterion -5,896822
Sum squared resid 0,001079 Schwarz criterion -5,836305
L
K A
L GDP
Trang 22Log likelihood 31,48411 F-statistic 1235,445
Durbin-Watson stat 1,733249 Prob(F-statistic) 0,000000
*Nhận xét :
+ Kết quả ước lượng mô hình:
LOG(GDP/L) = 1,522358 + 0,423162 LOG(K/L) (2)
Kiểm định sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa = 5%
Ta có P( F- statistic)= 0,000000 < 0.05 Vậy mô hình phù hợp với mức ýnghĩa 5%
Hệ số điều chỉnh mô hình ( Adjusted R-squared) bằng 0,992762 có nghĩa
là biến lượng vốn đầu tư (K) và lực lượng lao động (L)giải thích 99,2762% sựbiến động của mô hình Hay là giải thích 99,2762% sự biến động của GDP.Ước lượng khoảng tin cậy cho hệ số 2 Ta có
Trang 23Khoảng tin cậy ước lượng của là:
2 Phân tích đánh giá hai mô hình
a Xem xét phương sai sai số thay đổi
P-b Xem xét sự tự tương quan
-Mô hình 1 (MH1)
White Heteroskedasticity Test:
Trang 24Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
-Do P-value ở MH1 nhỏ hơn MH2 nên sự tự tương quan ở MH1 nhỏ hơn MH2
3 Những hạn chế của phương án phân tích bằng kinh tế lượng và nhận xét rút ra
Hai mô hình trên đều có r cao, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa đầu tưđối với tổng cung, tổng cầu tại Việt Nam Trong đó, mô hình 1 phù hợp hơn sovới mô hinh 2
Tuy nhiên, hai mô hình này đều mắc những lỗi sai về phương sai sai số ( bịthay đổi ), hiện tượng tự tương quan, hay bỏ qua tác động của các yêu tố khácảnh hưởng đến cung và cầu
Điều này có thể giải thích là từ sự hạn chế trong các giả định khi lập môhình
Nguyên nhân gây ra hạn chế của mô hình kinh tế lượng đối với tình hình
cụ thể của Việt Nam
Các giả định được nêu ra cho 2 mô hình:
+Mô hình 1: Lãi suất và lạm phát không thay đổi trong suốt thời kì nghiên cứu.Điều này là không hợp lý trong nền kinh tế thị trường cuả Việt Nam với tácđộng của chính nền kinh tế trong nước cũng như của thế giới mà hai nhân tố trênkhông ngừng vận động