1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài dự thi hiến pháp 2015

26 860 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 đãthể hiện được ý Đảng, lòng dân, tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sức mạnhđại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu c

Trang 1

TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỘC THI VIẾT

“TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”

Câu 1.

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

Gợi ý trả lời:

Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp Cụ thể nhưsau:

- Bản Hiến pháp đầu tiên là năm 1946: Cách mạng tháng Tám năm 1945

thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt NamDân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch HồChí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nướcViệt Nam Ngày 9.11.1946, Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội Khóa I chínhthức thông qua tại Kỳ họp thứ 2

- Hiến pháp năm 1959: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất nước

tạm thời bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từngbước đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của Mỹ -Ngụy Ngày 31.12.1959, bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc hội khóa I thôngqua tại kỳ họp thứ 11 và ngày 01.01.1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công

bố Hiến pháp năm 1959

- Hiến pháp năm 1980: Ngày 25.4.1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc

hội chung của cả nước đã thành công rực rỡ Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa

VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyênchính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời

kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước

- Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không

phù hợp với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng.Chính vì vậy, ngày 15.4.1992, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VII, đã thôngqua bản Hiến pháp mới (Hiến pháp năm 1992)

Ngày 25.12.2001, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Khóa X đã chính thức thôngqua Nghị quyết số 51/2001/QH10 sửa đổi, bổ sung 23 Điều của Hiến pháp 1992

- Hiến pháp năm 2013: Ngày 28-11-2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ

6 đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay thế choHiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

Câu 2.

Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung

Trang 2

năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Gợi ý trả lời câu hỏi:

Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày 01tháng 01 năm 2014( theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 64/ 2013 / QH 13ngày 28/ 11/ 2013 của Quốc hội) thay thế cho hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổsung năm 2001)

- Hiến Pháp năm 2013 bao gồm 11 chương và 120 điều (giảm 1 chương và 27điều so với Hiến pháp năm 1992) Trong đó:

+ Giữ nguyên 07 điều ( Điều 1, 23, 49, 86, 87, 91,và 97)

+ Bổ sung 12 điều ( Điều 19,34, 41, 42, 43, 55, 63,78, 111,112,117, và 118)

+ Sửa đổi: 101 điều ( Các điều còn lại)

- Hiến pháp ( sửa đổi) đã quy định bao quát hầu hết các quyền cơ bản, chính trị,dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người Sửa đổi trong hiến pháp đềuhướng tới nhân dân, đảm bảo quyền và lợi ích của nhân dân, đổi mới tổ chức bộmáy Nhà nước để phục vụ nhân dân tốt hơn, bước đầu xây dựng cơ chế nhằmgiảm tham ô, nhũng nhiễu người dân, đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân đượcthực hiện một cách thực chất hơn trong thực tế

- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Thay đổi tên chương

từ “ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thành “ Quyền con người, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân”, chuyển vị trí từ chương V lên chương II và đượcđặt trang trọng sau chương 1 “ Chế độ chính trị” Với việc ghi nhận trong Hiếnpháp về quyền con người đã đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế về quyềncon người mà nhà nước ta đã tham gia ký kết Hiến pháp làm rõ hơn các quyền,nghĩa vụ cơ bản của công dân và trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảmthực hiện quyền con người, quyền công dân, thể hiện rõ bản chất dân chủ của nhànước ta Hai điểm mới đó là ghi nhận về quyền con người, quyền công dân chỉ cóthể bị hạn chế trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và mọi người cóquyền sống

* Trong bản hiến pháp năm 2013 có 101 điều được sửa đổi, bổ sung 12điều mới nhưng tôi tâm đắc nhất là 117 ( bổ sung) – Hiến pháp năm 2013 vì: Lầnđầu tiên thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia Trước đây mỗi khi tiến hành bầu cửđều thành lập Hội đồng bầu cử có tính lâm thời, hoạt động trong thời gian ngắn

( khoảng sáu tháng), khi bầu cử xong thì Hội đồng bầu cử hoàn thànhnhiệm vụ Việc có hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động thường xuyên, thể hiệnđầy đủ, sâu sắc hơn chủ quyền nhân dân, tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy

đủ quyền làm chủ của mình, tăng cường hình thức dân chủ trực tiếp theo hướnghoàn thiện chế định bầu cử

Có thể nói, Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 đãthể hiện được ý Đảng, lòng dân, tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sức mạnhđại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền vàphát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc trong thời kỳ mới

Trang 3

Hiến pháp năm 2013 có bố cục gọn và kỹ thuật lập hiến chặt chẽ, đáp ứngyêu cầu là đạo luật cơ bản, có tính ổn định lâu dài

Câu 3.

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Gợi ý trả lời:

Một câu hỏi đặt ra với nền dân chủ ở mọi quốc gia là: Làm thế nào để nhândân có thể thực hiện quyền làm chủ đất nước, để nhân dân tham gia quản lý, điềuhành đời sống hằng ngày của xã hội và quyết định các việc lớn, trọng đại củaquốc gia

Lịch sử phát triển của nhân loại đã cho thấy có hai hình thức chủ yếu của nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, đó là dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

Quốc hội biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Ảnh: TTXVN.

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là một nguyên tắc cơ bản, được ghinhận xuyên suốt trong cả bốn bản Hiến pháp của nước ta (Hiến pháp: 1946,1959,1980 và 1992) Đến Hiến pháp năm 2013, một lần nữa tiếp tục khẳng định:

“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”

So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm 2013 đã quy định cụ thể hơn các phươngthức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Cụ thể, Hiến pháp năm 1992 chỉghi nhận nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồngnhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân

dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đến Hiến pháp năm 2013,

Trang 4

tại Điều 6 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước" Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung đầy

đủ hơn các hình thức thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân, không chỉ bằngdân chủ đại diện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân như trước đây mà còn

thông qua các cơ quan khác của Nhà nước và bằng các hình thức dân chủ trực

Biểu hiện rõ nét và tập trung nhất của hình thức dân chủ đại diện ở nước ta là việc

tổ chức và hoạt động của Quốc hội Điều 69 Hiến pháp năm 2013, với quy định:

"Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" đã nhấn mạnh vai

trò của nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhànước đều thuộc về nhân dân và do nhân dân ủy thác cho Quốc hội Tính chất đạidiện thể hiện ở sự hình thành của Quốc hội - cơ quan duy nhất ở nước ta bao gồmnhững người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước do cử tri cả nướcbầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Tính chấtđại diện cao nhất của Quốc hội còn thể hiện ở chỗ Quốc hội bao gồm những đạibiểu đại diện cho các thành phần giai cấp, dân tộc, tôn giáo và các nhóm xã hộikhác; đồng thời là đại diện cho khối đại đoàn kết toàn dân trong cả nước

Dân chủ trực tiếp, là phương thức người dân trực tiếp thể hiện ý chí, nguyện vọng

của mình mà không phải thông qua cá nhân hay tổ chức đại diện Các hình thứcthực hiện dân chủ trực tiếp của người dân, có thể như: tham gia ứng cử đại biểuQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở,đối thoại trực tiếp giữa nhân dân với đại diện cơ quan Nhà nước, biểu quyết khiNhà nước trưng cầu ý dân, biểu tình v.v

Như vậy có thể nói, trước khi Hiến pháp năm 2013 ra đời, vấn đề dân chủ trựctiếp đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, vì tính chất cấp bách vàquan trọng của nó trước yêu cầu tiếp tục đổi mới và phát triển đất nước

Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện là hai hình thức cơ bản để nhân dân thựchiện quyền lực nhà nước; có mối quan hệ tác động qua lại với nhau và đều có vaitrò quan trọng trong nền dân chủ đương đại Nếu như bằng hình thức dân chủ đạidiện nhân dân lập ra bộ máy nhà nước từ trung ương tới cơ sở để quản lý, điềuhành xã hội một cách thường xuyên liên tục, giữ vững ổn định thể chế và pháttriển đất nước thì với hình thức dân chủ trực tiếp nhân dân lại góp phần làm cho

bộ máy nhà nước đó ngày càng hoàn thiện hơn bằng việc giám sát, tham gia ý

Trang 5

kiến hay biểu thị thái độ với chính các cá nhân hay cơ quan nhà nước do mình lậpnên Thực hiện tốt và bảo đảm hài hòa cả hai hình thức dân chủ đại diện và dânchủ trực tiếp là cơ sở vững chắc để hướng tới một thể chế Nhà nước hoàn thiện

mà nhân dân là người chủ đích thực của nó

Hiến pháp năm 2013 đã quy định về những cách thức để Nhân dân thực hiệnquyền lực nhà nước, cụ thể như sau:

- Khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” Đây là

quy định mới được bổ sung, có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện vai trò làm chủcủa Nhân dân đối với đất nước Nhân dân giao trách nhiệm lãnh đạo Nhà nước và

xã hội cho Đảng, vì vậy, Đảng phải chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu tráchnhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình

- Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, quy định “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp” được ghi nhận và phát triển thành nguyên

tắc trong Hiến pháp

Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” Nhân dân thực

hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp là việc Nhân dân trực tiếp thểhiện ý chí của mình về một vấn đề nào đó mà không cần thông qua cá nhân hay tổchức đại diện, thay mặt mình; dân chủ đại diện là việc Nhân dân thông qua các cơquan nhà nước, các cá nhân được Nhân dân ủy quyền để thực hiện ý chí của Nhândân

Hiến pháp năm 2013 đã có những nhận thức mới về đề cao nhân tố conngười, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự pháttriển Điều 14, Hiến pháp năm 2013 khẳng định “ Ở nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh

tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp vàpháp luật” “ Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quyđịnh của luật, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng an ninh quốc gia,trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”

So với Hiến pháp năm 1992, quy định về việc Nhân dân thực hiện quyền lựcnhà nước trong Hiến pháp năm 2013 đã được thể hiện đa dạng hơn, thông quanhiều cơ quan nhà nước khác nhau Thông qua hình thức thể hiện quyền lực nhànước bằng dân chủ trực tiếp đã khẳng định rõ hơn, sâu sắc hơn về vai trò làm chủcủa Nhân dân

- Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Nội dung quy định này đã khẳng định Nhân dân là chủ

thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về Nhândân Nhân dân ủy thác thực hiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để Quốc hộithực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng củađất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

- Khoản 1, Khoản 2 Điều 79 Hiến pháp năm 2013 quy định:

Trang 6

“1 Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân

dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước.

2 Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các

cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.”

Ngoài những điều trên, xuyên suốt bản Hiến pháp năm 2013 là tinh thầnphát huy quyền lực và dân chủ của nhân dân, nhà nước pháp quyền của Nhân dân,

do Nhân dân, vì Nhân dân

Câu 4.

Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc?

Gợi ý trả lời:

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân

tố quan trọng nhất đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam Với cương vị làlãnh tụ tối cao của Đảng, người đứng đầu Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

24 năm liền, Người đã tập hợp, quy tụ được các dân tộc, các giai cấp, tầng lớp,đảng phái, tôn giáo, nhân sỹ trí thức yêu nước, đồng bào trong nước cũng nhưkiều bào ở nước ngoài, xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong suốt tiến trình cáchmạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cách mạng XHCN Người đã trở thànhlinh hồn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng rộng rãi và bền vững Đạiđoàn kết dân tộc rõ ràng đã trở thành một nội dung xuyên suốt trong tư tưởngcũng như trong hoạt động thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong những cốnghiến to lớn của Người đối với cách mạng Việt Nam, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc

và việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Người là một cống hiến đặc sắc,

có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn

Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đưa ra những luận điểm

có tính triết lý như:

Đoàn kết làm ra sức mạnh; Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta.

Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi; Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công.

Đoàn kết là điểm mẹ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt…

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công

“Dân ta xin nhớ chữ đồng:

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh”

Còn đối với mỗi người dân Việt Nam thì yêu nước - nhân nghĩa - đoàn kết cũng

đã trở thành một tình cảm tự nhiên, bản sắc riêng của dân tộc mà không phải dântộc nào cũng có được, như:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng;

Trang 7

Hay trở thành một triết lý nhân sinh:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao;

Thành một phép ứng xử hết sức tự nhiên, nhưng có tư duy chính trị:

Tình làng, nghĩa nước

Nước mất thì nhà tan

Giặc đến nhà đàn, bà phải đánh…

Tất cả đã ghi đậm dấu ấn trong cấu trúc xã hội truyền thống, tạo thành quan

hệ nhiều tầng chặt chẽ: gia đình - làng xã - quốc gia (nhà- làng- nước) và trởthành sợi dây liên kết bền chặt các giai tầng trong xã hội Việt Nam

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi vào Hiến pháp đầu

tiên của Việt Nam (Hiến pháp năm 1946): “Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.” (Điều 1); “Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất Trung Nam Bắc không thể phân chia.” (Điều 2).

Trong các bản Hiến pháp sau đó (1959, 1980, 1992) đều tiếp tục quy định vấn đềđại đoàn kết toàn dân tộc như một nội dung có tính nguyên tắc không thể thiếutrong Hiến pháp

Đến Hiến pháp năm 2013, tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc một lần nữa lại đượcphát huy mạnh mẽ, được quy định một cách cụ thể trong nhiều điều Đó là:

Điều 5, Hiến pháp năm 2013, quy đinh: "1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam 2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc 3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình 4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước".

Và khoản 1 Điều 9 quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc.”

Nhìn từ góc độ khác, việc tôn trọng quyền con người, quyền tự do dân chủ củacông dân, tôn trọng khác biệt, hòa nhập tương đồng cũng là sự thể hiện tư tưởng

đại đoàn kết toàn dân tộc Điều 42 của Hiến pháp 2013 cũng ghi nhận: "Công dân

có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp"; hay Điều 61 quy định: "Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề ".

Một số quy định khác, tại khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 60, khoản 2 Điều

75 Hiến pháp năm 2013 cũng thể hiện nội dung tư tưởng đại đoàn kết dân tộc Cụ

thể: khoản 1 Điều 58 qui định: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo

Trang 8

vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”; khoản 1 Điều 60: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.”; và khoản 2 Điều 75: “Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.”

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được ghi nhận trong Hiến pháp 2013 cũng làquan điểm nhất quán mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:

"Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh mới Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; xoá bỏ mặc cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận chung, tăng cường đồng thuận xã hội".

Các trích dẫn trên đây là những ví dụ điển hình để minh chứng cho thấy tư tưởngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh và những điều Người dặn dò trong Di chúc về xâydựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã được Đảng, Nhà nước và nhândân ta nghiêm túc thực hiện, trong đó có Hiến pháp 2013; qua đó góp phần quantrọng vào sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam "dân giàu, nước mạnh, xã hội dânchủ, công bằng, văn minh"

Câu 5.

Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

1.Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992

(Sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Một số ví dụ:

NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ

- Đây không phải là sự thay đổi

vị trí từ chương V lên chương IImột cách ngẫu nhiên mà là thể

Trang 9

BẢN CỦA CÔNG

DÂN

NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

hiện tầm quan trọng của quyềncon người trong Hiến pháp

- Về tên chương: Hiến pháp năm

1992 tên là quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân Hiến pháp năm

2013 nêu rõ quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Điều này cho thấy tưtưởng lập hiến khẳng định vị tríquan trọng của quyền con người

Điều 50

Ở nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt

Nam, các quyền con

người về chính trị,

dân sự, kinh tế, văn

hoá và xã hội được

sự, văn hóa, xã hộiđược công nhận, tôntrọng, bảo vệ, bảođảm theo Hiến pháp

và pháp luật

2 Quyền con người,quyền công dân chỉ

có thể bị hạn chế theoquy định của luậttrong trường hợp cầnthiết vì lý do quốcphòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xãhội, đạo đức xã hội,sức khỏe của cộngđồng

- So với Hiến pháp 1992 thìHiến pháp năm 2013 quy định rõquyền con người, quyền công dântại các điều luật cụ thể trong Hiếnpháp và quyền con người, quyềncông dân chỉ bị hạn chế theo Luậtđịnh (chứ không thể bị giới hạntùy tiện hay trong văn bản dướiluật như Nghị định, Thông tư )

- Hiến pháp năm 1992, chỉ mangtính chất thừa nhận quyền conngười thông qua các quyền côngdân mà không quy định cụ thể cơchế đảm bảo thực hiện quyền conngười, quyền công dân Nhưngbản Hiến pháp năm 2013 đã quyđịnh rất rõ các quyền con người,quyền công dân được Nhà nướcthừa nhận, bảo đảm thực hiện

2 Không ai bị phânbiệt đối xử trong đờisống chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hóa,

xã hội

- Nếu Hiến pháp năm 1992 sửdụng thuật ngữ “mọi công dân”tức là chỉ những người là công dânViệt Nam, có quốc tịch Việt Nam

- Hiến pháp năm 2013 sử dụngthuật ngữ “mọi người” tức là đó làquyền con người, cho dù là người

có quốc tịch Việt Nam, khôngquốc tịch đều được bình đẳngtrước pháp luật Quyền con người

Trang 10

gắn với yếu tố tự nhiên, đã là conngười sinh là là họ có quyền đó,Nhà nước Việt Nam có tráchnhiệm thừa nhận và bảo đảm thựchiện.

Điều 19 (mới)

Mọi người có quyềnsống Tính mạng conngười được pháp luậtbảo hộ Không ai bịtước đoạt tính mạngtrái luật

- Đây là quy định mới được bổsung trong Hiến pháp năm 2013.Điều Luật cho thấy: Mặc dù Nhànước bảo bộ tính mạng con ngườinhưng Nhà nước cũng có thể quyđịnh trong luật về việc tước đoạttính mạng con người trong LuậtHình sự

nếu không có quyết

định của Toà án nhân

dân, quyết định hoặc

phê chuẩn của Viện

kiểm sát nhân dân,

trừ trường hợp phạm

tội quả tang Việc bắt

và giam giữ người

của công dân

Điều 20 (sửa đổi,

bổ sung Điều 71)

“ 3 Mọi người cóquyền hiến mô, bộphận cơ thể người vàhiến xác theo quyđịnh của luật Việcthử nghiệm y học,dược học, khoa họchay bất kỳ hình thứcthử nghiệm nào kháctrên cơ thể người phảiđược người được thửnghiệm”

Đây là điểm mới của Hiến phápnăm 2013 thể hiện quyền đượchiến mô, bộ phận cơ thể người vàhiến xác của mọi người để chữabệnh cho người thân, cũng như đềcao vai trò bộ phận cơ thể ngườiphục vụ cho việc nghiên cứu, chữabệnh trong y học hiện nay

Ý nghĩa của quy định này trong

xã hội hiện đại ngày nay

- Hiến pháp năm 1992 quy địnhcông dân có quyền tự do kinhdoanh nhưng Hiến pháp năm 2013quy định mọi người có quyền tự

do kinh doanh Như vậy Hiếnpháp đã mở rộng hơn về đối tượngđược kinh doanh và ngành nghềđược kinh doanh để tạo điều kiệnmọi người tự do kinh doanh, làm

Trang 11

giàu chính đáng, tạo động lực pháttriển kinh tế xã hội.

của Toà án nhân dân,

quyết định hoặc phê

chuẩn của Viện kiểm

sát nhân dân, trừ

trường hợp phạm tội

quả tang Việc bắt và

giam giữ người phải

Mọi người cóquyền bất khả xâmphạm về đời sốngriêng tư, bí mật cánhân và bí mật giađình, có quyền bảo vệdanh dự, uy tín củamình

Thông tin về đờisống riêng tư, bí mật

cá nhân, bí mật giađình đượ pháp luậtđảm bảo an to vợàn

Điều 54

Công dân, không

phân biệt dân tộc,

mười tám tuổi trở lên

đều có quyền bầu cử

và đủ hai mươi mốt

tuổi trở lên đều có

quyền ứng cử vào

Quốc hội, Hội đồng

nhân dân theo quy

định của pháp luật

Điều 27

Công dân đủ mườitám tuổi trở lên cóquyền bầu cử và đủhai mốt tuổi trở lên

có quyền ứng cử vàoQuốc hội, Hội đồngnhân dân Việc thựchiện các quyền này

do luật định

Điều 34 ( Mới) Đây là điểm mới được quy định

Trang 12

Công dân có quyềnđược bảo đảm an sinh

xã hội

trong Hiến Pháp năm 2013 Thôngqua điều luật này cho thấy côngdân là quốc tịch Việt nam cóquyền được bảo đảm an sinh xãhội Khi xã hội càng phát triển thìchế độ phúc lợi xã hội cũng pháttriển theo Ví dụ: những người cócông với cách mạng, người già,người tàn tật

tự nguyện, tiến bộ,một vợ một chồng, vợchồng bình đẳng, tôntrọng lẫn nhau

2 Nhà nước bảo hộhôn nhân và gia đình,bảo hộ quyền lợi củangười mẹ và trẻ em

và giáo dục; đượctham gia vào các vấn

đề về trẻ em Nghiêmcấm xâm hại, hành

hạ, ngược dãi, bỏmặc, lạm dụng, bóclột sức lao động vànhững hành vi khác

vi phạm quyền trẻ

Trang 13

ý thức công dân; đi

dầu trong công cuộc

lao động sáng tạo và

bảo vệ Tổ quốc

3 Người cao tuổi

được Nhà nước, gia

giá trị văn hóa, tham

gia vào đời sống văn

hóa, sử dụng các cơ

sở văn hóa

Đây là điểm mới được bổ sungtrong Hiến Pháp năm 2013 Điềuluật này cho thấy mọi người cóquyền hưởng thụ và tiếp cận vănhóa, tham gia vào đời sống vănhóa

ngôn ngữ giao tiếp

Đây là điểm mới được bổ sungtrong Hiến pháp năm 2013 Điềuluật này quy định quyền tự do cơbản của công dân được bổ sungthêm trong Hiến pháp Trên cơ sở

đó công dân có quyền tự chủ xácđịnh dân tộc của mình, tự chủtrong việc sử dụng ngôn ngữ mẹ

đẻ, có quyền lựa chọn ngôn ngữgiao tiếp

Điều 43 ( Mới)

Mọi người có quyền

được sống trong môi

có ý thức bảo vệ môi trường,không vứt rác và đổ rác bừa bãi vàđược sống trong môi trường tronglành Để có môi trường trong lànhthì cần phải trồng nhiều cây xanh

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   truy   bức, - Bài dự thi hiến pháp 2015
nh thức truy bức, (Trang 10)
Hình   thức   truy   bức, - Bài dự thi hiến pháp 2015
nh thức truy bức, (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w