Chi tiết hoàn toàn có tính công nghệ cao để gia công trực tiếp, kết cấu chi tiết hoàn toàn đơn giản phù hợp và không phải thay đổiCác bề mặt làm việc của chi tiết hầu hết yêu cầu độ nhẵn bóng không cao nên không cần gia công với chế độ đặc biệt, chú ý yêu cầu về độ chính xác hình học (vì chi tiết có độ dày không lớn nên dể bị uốn cong)Độ không vuông góc giữa các đường tâm và mặt làm việc chính phải đảm bảo (0,03 – 0,05 trên 100 mm bán kính).
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc sản xuất đã được tựđộng hóa, các phương pháp gia công truyền thống đã dần được thay thế bởi cácphương pháp hiện đại hơn như gia công trên máy cnc, các dây chuyền sản xuất hiệnđại sử dụng cánh tay robot Đối với kỹ sư cơ khí để vận hành máy móc hay thiết kếmột sản phẩm cụ thể cần phải nắm vững các kiến thức cơ bản như: nguyên lý máy,nguyên lý cắt, kỹ thuật đo, vật liệu kỹ thuật, các phương pháp gia công cắt gọt Nhằmgiúp sinh viên nắm vững các kiến thức đó nhà trường đã đưa vào chương trình đào tạo
đồ án môn học công nghệ chế tạo máy
Đồ án công nghệ chế tạo máy là đồ án quan trọng đối với sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy, nó tổng hợp các kiến thực cơ bản để giải quyết các vấn đề đặt ra trongsuốt quá trình chế tạo một chi tiết hoàn chỉnh Sinh viên được làm quen với cách sửdụng sổ tay, trang bị những cho sinh viên những kiến thức cần thiết để chuẩn bị bướcvào môi trường làm việc Qua đồ án này rèn luyện cho sinh viên kĩ năng làm việc độclập, sáng tạo để giải quyết những khó khăn
Em xin cảm ơn thầy Hoàng Văn Thạnh đã giúp em hoàn thành đồ án môn họcnày
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:1
Trang 2Đà Nẵng , ngày tháng năm
Sinh viên thực hiên
PHẦN I PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 1.1 Công dụng của chi tiết
Chi tiết gia công có dạng càng hộp dùng để xác định lượng dịch chuyển, đo đạckích thước, hay co tác dụng như một cơ cấu chia độ chi tiết này có thể hoạt động độclập hay gắn trên một chi tiết khác Nó quay được nhờ một trục gắn vào lỗ làm việcchính có đường kính = 30mm
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:2
5 12 2
5 Ø30
Trang 31.2 Yêu cầu kĩ thuật
Chi tiết hoàn toàn có tính công nghệ cao để gia công trực tiếp, kết cấu chi tiếthoàn toàn đơn giản phù hợp và không phải thay đổi
Các bề mặt làm việc của chi tiết hầu hết yêu cầu độ nhẵn bóng không cao nênkhông cần gia công với chế độ đặc biệt, chú ý yêu cầu về độ chính xác hình học (vìchi tiết có độ dày không lớn nên dể bị uốn cong)
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:3
Trang 4Độ không vuông góc giữa các đường tâm và mặt làm việc chính phải đảm bảo(0,03 – 0,05 trên 100 mm bán kính).
+ Dung sai của lỗ là 30H7 đây là kiều lắp theo hệ thống lỗ, kiểu lắp này có
độ hở nhỏ, chúng được sử dụng đối với mối ghép động, nhưng chuyển động củachi tiết chậm, và thường dọc theo trục để đảm bảo độ chính xác định tâm cao + Các bề mặt còn lại của chi tiết Rz80
+ Vật liệu sử dụng ở đây là gang xám GX15-32
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:4
Trang 5PHẦN II XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 2.1 Khỏi niệm định dạng sản xuất
Dạng sản xuất là một khỏi niệm kinh tế kĩ thuật tổng hợp nú phản ỏnh mối quan
hệ qua lại giữa cỏc đặc trưng về cụng nghệ và cỏc hỡnh thức tổ chức để chế tạo ra cỏc sản phẩm đảm bảo chất lượng và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
2.2 í nghĩa của việc xỏc định dạng sản xuất.
Xỏc định dạng sản xuất cú ý nghĩa to lớn trong việc thiết kế quả trỡnh cụng nghệ
vỡ nếu biết được cỏc điều kiện cho phộp về vốn đầu tư,trang thiết bị kĩ thuật cần thiết, nhõn lực… để tổ chức sản xuất
N1.m
N
Trong đó
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (6000 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm (m=1)chiếc/năm
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:5
Trang 6- Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ =(5-:-7)%
-phế phẩm trong phõn xưởng rốn
Vậy N6000.1(161004) 6600 chiếc/năm
Trọng lượng của chi tiết được xỏc định theo cụng thức:Q1 =V. (kg)
Q- Trọng lượng của chi tiết
V- Thể tớch của chi tiết (dm3)
- Khối lượng riờng của vật liệu
Trang 7PHẦN III LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Có rất nhiều phương pháp để tạo phôi Do đó cần phải phân tích ưu,khuyết điểm hiệu
quả kinh tế giữa các kiểu tạo phôi với nhau để tìm ra phưong pháp tạo phôi thích hợp.,
Đối với chi tiết càng sản xuất hàng loạt vừa trọng lượng nhỏ: 0,432 kg Hình dạng chitiết đơn giản.Ta chọn phương pháp đúc
Năng suất cao ,dễ cơ khí hóa và tự động hóa ,độ chính xác và độ bóng bề mặtphôi cao,chất lượng sản phẩm đồng đều và cao,ít phụ thuộc vào tay nghề công nhânđúc Năng suất đúc trong khuôn kim loai có thẻ đạt 30 phôi trong một giờ
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:7
Trang 8Thành lập bản vẽ vật đúc
+Xác định dung sai và lượng dư:
Lượng dư về một phía đối với chi tiết từ (5-:-8)mm[sổ tay cnctm tập1]
Vùng dung sai từ (0-10)mm[sổ tay cnctm tập1]
PHẦN IV THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:8
Trang 94.1 Phõn tớch cỏc đặc điểm về yờu cầu kỹ thuật bề mặt cần gia cụng:
*Chi tiết cú độ chớnh xỏc tương đối, với Rz = 80m, nờn ta chỉ sử dụng đủ cỏc nguyờncụng để đạt được yờu cầu ghi trờn bón vẽ chi tiết là đủ
Gia công mặt đỏy : độ nhỏm Rz=40m, cấp chính xác 11, cấp nhẵn búng 4
Phơng pháp gia công là:phay thụ
Gia công mặt trờn : độ nhỏm Ra=2,5m, cấp chính xác 9, cấp nhẵn búng 6
Phơng pháp gia công là: phay tinh
Gia cụng lỗ 30: độ nhỏm Ra=2,5m ,cấp chớnh xỏc 11, cấp nhẵn búng 6
Phương phỏp gia cụng là khoột
Gia công mặt làm viếc : độ nhỏm Ra=2,5m,cấp chính xác 9, cấp nhẵn búng 6Phơng pháp gia công là:phay tinh
Gia cụng 2 rónh12 : độ nhỏm Rz=2,5m, cấp chớnh xỏc 9, cấp nhẵn búng 6
Phương phỏp gia cụng là:phay tinh
Gia cụng 2 rónh 12 xuyờn phụi :độ nhỏm Rz=20m, cấp chớnh xỏc 11,cấp nhẵnbúng 4
Phơng pháp gia công là: phay thụ
Trang 104.2 -Thiết lập trình tự các nguyên công, chọn chuẩn, chọn máy, chọn dao ,trang
bị công nghệ 4.2.1- Chọn máy để gia công :
Trang 11Máy khoan đứng
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:11
Trang 12SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:12
Trang 13Hiệu suất : 0.8 Lượng chạy dao ( mm/ vg) Cú 11 cấp lượng chạy dao
Smin = 0.1 Smaợ = 1.4
Lực khoan chiều trục lớn nhất Pmaù =15700 N
4.2.2-Thiết lập trỡnh tự cỏc nguyờn cụng:
+ Nguyờn cụng 1: phay mặt đỏy (1)
*Sơ đồ gá đặt:
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:13
W
Trang 14* Bề mặt gia cụng : mặt đỏy của chi tiết
* kớch thước cần đạt : khoảng cỏch giữa bề mặt gia cụng và mặt định vị
*Định vị 5 bậc tự do :3 chốt tỳ định vị mặt phẳng ,khối V định vị 2
*Mỏy gia cụng: mỏy phay đứng 6P12
*Dụng cụ: dao phay mặt đầu chắp răng hợp kim ,Mỏc T15K6 tra bảng 4-3
Thụng số tra bảng 4-94:
+Nguyờn cụng 2: phay mặt trờn
*Sơ đồ gá đặt:
* Bề mặt gia cụng : mặt trờn của chi tiết
* kớch thước cần đạt : khoảng cỏch giữa bề mặt gia cụng và mặt định vị
* Định vị 5 bậc tự do:3 chốt tỳ định vị mặt đỏy ,khối V định vị 2 bậc
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:14
W
Trang 15*Mỏy gia cụng: mỏy phay đứng 6P12
*Dụng cụ: dao phay mặt đầu chắp răng hợp kim ,Mỏc T15K6 tra bảng 4-3,
Thụng số dao tra bảng 4-94 :
+ Nguyờn cụng 3: khoột lỗ 30 và lỗ 45
*Sơ đồ gá đặt:
* Bề mặt gia cụng : mặt trong của lỗ 30 và lỗ 45
* kớch thước cần đạt : khoảng cỏch giữa tõm của lỗ gia cụng và bề mặt trụ ngoài của chi tiết, đường kớnh lỗ cần gia cụng
*Định vị 6 bậc tự do :3 chốt tỳ định vị mặt phẳng ,khối V định vị 2 bậc
*Mỏy gia cụng: Mỏy khoan đứng K135
*Dụng cụ : mũi khoột chuụi cụn, ghộp từ cỏc mảnh dao bằng hợp kim cứng
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:15
W
Trang 16Thụng số mũi khoột:tra bảng 4-47
+ Nguyờn cụng 4: phay 2 rónh 12
*Sơ đồ gá đặt:
* Bề mặt gia cụng : 2 rónh kớch thước 12 của chi tiết
* Kớch thước cần đạt : khoảng cỏch giữa bề mặt gia cụng và mặt định vị
*Định vị 6 bậc tự do :3 chốt tỳ định vị mặt phẳng ,khối V định vị 2 bậc ,chốt tỳ mặt bờn định vị 1 bậc
*Mỏy gia cụng: mỏy phay đứng 6P12
*Dụng cụ: dao phay ngún hợp kim cứng, Thụng số tra bảng 4-71 (t360)
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:16
W
Trang 17+ Nguyờn cụng 5: phay bề mặt làm việc
*Sơ đồ gá đặt:
* Bề mặt gia cụng : mặt dưới của chi tiết
* Kớch thước cần đạt : khoảng cỏch từ tõm chi tiết đến bề mặt gia cụng( thẳng đứng)
* Định vị 6 bậc tự do:3 chốt tỳ định vị mặt đỏy ,khối V định vị 2 bậc chốt tỡ định vị một bậc
*Mỏy gia cụng: mỏy phay đứng 6P12
*Dụng cụ: dao phay mặt đầu chắp răng hợp kim
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:17
W
70
Trang 18Thông số dao tra bảng 4-94
+Nguyên công 6: phay 2 rãnh xuyên phôi
Trang 19* Kích thước cần đạt : khoảng cách giữa tâm lỗ 30 và bề mặt gia công
*Định vị 6 bậc tự do :3 chốt tỳ định vị mặt phẳng ,chốt trụ ngắn định vị 2 bậc ,chốt tỳ mặt bên định vị 1 bậc
*Máy gia công: máy phay đứng 6P12
*Dụng cụ: dao phay ngón hợp kim cứng,
Trang 20* Bề mặt gia công : lỗ cần gia công
* Kích thước cần đạt : khoảng cách giữa tâm của lỗ gia công và tâm của lỗ 30
*Định vị 6 bậc tự do :3 chốt tỳ định vị mặt phẳng ,khối V định vị 2 bậc, chốt tì định vị một bậc chống xoay
*Máy gia công: Máy khoan đứng K135
*Dụng cụ : mũi khoan ruột gà đuôi trụ để khoan kích thước trước khi taro ren
Thông số mũi khoan:tra bảng 4-41
Trang 21+Nguyên công 8:
kiểm tra độ không vuông góc giữa lỗ 30 và mặt đáy không vượt quá 0.015/100mm
Sơ đồ gá đặt:
4.3 Tra lương dư cho từng bước công nghệ:
4.3.1Gia công mặt phẳng đáy tra theo bảng 3-142 trang 282
Trang 224.3.3 Gia công 4 lỗ 30 và 45 tra bảng 3-131
+ Lượng dư gia công : a=2
Trang 24*Dụng cụ mũi khoan ruột gà thép gió ,mũi doa thép gió
*Chế độ cắt cho bước khoan:
Trang 25Lượng chạy dao răng : SZ = 0,05 mm/răng (Bảng 5-35, Sổ tay CNCTM tập II, trang 30)
Tốc độ cắt : V =98 m/ph (Bảng 5-161, Sổ tay CNCTM tập II, trang 144)
Trang 264.4.6 Phay 2 rãnh 12 xuyên phôi
Dụng cụ :dao phay ngón gắn mảnh hợp kim cứng
Trang 27Lượng chạy dao phút :
4.5 tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công
*Thời gian cơ bản cho nguyên công 1:phay mặt đáy (1)
(phút)
2 1 0
n S
L L L
Trong đó: L0 : chiều dài bề mặt gia công
L1 : chiều dài ăn dao
L2
: chiều dài tháo dao
S :lượng chạy dao vòngSVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:27
Trang 282 1 0
n S
L L L
L L
L 1 2
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
L2 = (1 3) mm Chọn L2 = 2 mm
- Khi khoét:
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:28
Trang 29T0 = i.
n S
L L
L 1 2
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
L2 = (1 3) mm Chọn L2 = 2 mm
- Khi khoét:
T0 = i.
n S
L L
L 1 2
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
Trang 30T0 = i.
n S
L L
L 1 2
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
L L
L 1 2
L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1- Chiều dài ăn dao (mm)
L2- Chiều dài thoát dao (mm)
Trang 31PHẦN III THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG 3 5.1 dựng sơ đồ nguyên lý:
*Định vị :3 chốt tỳ cố định định vị mặt đáy Khối V cố định định vị 2 bậc tịnh tiến theo phương X,Z
*Kẹp chặt :hướng vào khối V nhằm đạt độ đồng tâm cao nhất giữa lỗ 10 và mặt trụ ngoài ,cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít và nguồn sinh lực là lực do người công nhân tác dụng lên tay quay
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:31
Trang 32Nguyên công gồm 1 bước:
Khoét lỗ với đường kính 30
*Yêu cầu kỹ thuật đạt độ nhám Ra 2,5 và độ không vuông góc giữa đường tâm lỗ với mặt đáy không vượt quá 0.03/100 mm
5.2 Tính lực cắt:
* Phân tích lực cắt sinh ra trong quá trình khoan, khoét:
Khi khoan lực cắt được phân bố trên 5 lưỡi cắt của mũi khoan : 2 lưỡi cắt chính ,2 lưỡicắt phụ và 1 lưỡi cắt ngang Lực cắt tập trung chủ yếu trên lưỡi cắt chính ,phân tích lực cắt thành các lực thành phần: Pz tiếp tuyến với vòng tròn bán kính ρ=D/4 ,Py đi qua trục mũi khoan và Px song song với trục mũi khoan 2 lực Py nằm trên 2 lưỡi cắt chính bị triệt tiêu
Như vậy tổng lực chiều trục tác dụng lên mũi khoan :
P0 10 C P D q S y k P
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:32
Trang 33* Momen Mx có xu hướng làm chi tiết quay quanh tâm mũi khoét nhưng vẫn đạt đượckích thước từ tâm đến mặt trụ ngoài nên ta chỉ cần hạn chế tối thiếu 5 bậc tự do ,do vậy momen Mx không gây ra sai số
* Do vậy lực kẹp W chỉ cần lớn hơn momen lật do Po gây ra , đảm bảo độ không vuông góc giữa đường tâm lỗ 30 và mặt đáy nhỏ hơn 0.05/100 mm
* Để tính lực chiều trục và momen cắt tra trị số CM, CP và các số mũ tra bảng 5-32 trang 25 , ta có
DZ S t C M
y z
x p
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:33
Trang 35Chi tiết được định vị trờn 3 chốt tỳ và 1 khối V ,sau khi gỏ đặt chi tiết lờn người cụngnhõn sẽ quay tay quay 5 ,đẩy vớt 4 vào chi tiết vào kẹp chặt chi tiết để gia cụng ,chốt tỳmặt bờn cú tỏc dụng gỏ đặt nhanh và chống lại 1 phần lực cắt sinh ra trong quỏ trỡnh gia cụng ,bạc dẫn 2 cú tỏc dụng dẫn hướng cho mũi khoan ,và sử dụng bạc dẫn thaynhanh để thực hiện bước doa sau khi khoan ,giảm thời gian gia cụng
5.4 Tớnh toỏn lực kẹp cần thiết , lựa chọn cơ cấu tạo lực kẹp và tớnh toỏn nguồn sinh lực
Với : Ko:là hệ số an toàn trong mọi trờng hợp , lấy Ko=1,5
K1:là hệ số kể đến lợng d không đều ,khi khoan lỗ rỗng lấy K2=1
K2:là hệ số kể đến dao cùn làm tăng lực cắt ,lấy Ko=1
K3:là hệ số kể đến lực cắt không liên tục , lấy K3=1
K4:là hệ số kể đến nguồn sinh lực , kẹp chặt bằng tay lấy K4=1,3
K5:là hệ số kể đến vị trí tay quay , lấy K5=1,2
Ko:là hệ số kể đến tính chất tiếp xúc , lấy K6=1
Từ đó tính đợc : K = 1,5.1.1.1.1,3.1,2.1 = 2,34 lấy K = 2,5
Vậy : W 745,356.2,51863,39(N)
Chọn W=2000(N)
SVTH: Bựi Ngọc Tỳ – Lớp: 07C1D Trang:35
Trang 365.4.2 tính toán nguồn sinh lực
Chọn đường kính ren D =10
Công thức tính lực kẹp
2 cot
l Q W
r W
Q tb tâ
) 2 cot
10
mm
: Góc nâng của ren = 30
tđ = 6: Góc ma sát tương đương của vít đai ốc
f = 0,15: Hệ số ma sât giữa 2 bề mặt tiếp xc
R = 5: Bán kính phần hình cầu của đầu vít trong để ép
= 1200: Góc giữa các tiếp với bề mặt cầu của vít trong để ép
Vậy:
20
2000 ).
120 cot 5 15 , 0 9 5
g tg
Như vậy lực cần thiết để kẹp chặc chi tiết Q=36N=3,6Kg
5.3 Tính toán các chi tiết cơ bản của cơ cấu kep
* Vít kẹp có tay quay:
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:36
Trang 39Tra bảng các loại bạc dẫn
Kích thước mm
30 45 M10 45 68 56 44 61/86 35/60 24 2 42 27,5 14,5 Vật liệu: thép DC100A ,tôi HRC 58-:-63
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:39
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Hướng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy–GS.TS Nguyễn Đắc Lộc
2.Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Tập 1 – GS.TS Nguyễn Đắc Lộc
3.Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Tập 2 – GS.TS Nguyễn Đắc Lộc
4.Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Tập 3 – GS.TS Nguyễn Đắc Lộc
5.Sổ tay và Atlas đồ gá – PGS.TS Trần Văn Địch
6.Công nghệ chế tạo máy _ Tập 1,2 _ Thầy Lưu Đức Bình
7.Trang bị công nghệ và cấp phôi tự động _ Thầy Châu Mạnh Lực
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:40
Trang 41MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM 2
1.1 Công dụng của chi tiết 2
1.2 Yêu cầu kĩ thuật 2
PHẦN II XÁC ĐỊNH DẠNH SẢN XUẤT 4
2.1 Khái niệm định dạng sản xuất. 4
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:41
Trang 422.2 Ý nghĩa của việc xác định dạng sản xuất. 4
2.3 Cách xác định dạng sản xuất. 4
PHẦN III LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 6
PHẦN IV THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT 7
4.1 Phân tích các đặc điểm về yêu cầu kỹ thuật bề mặt cần gia công: 7
4.2 -Thiết lập trình tự các nguyên công, chọn chuẩn, chọn máy, chọn dao ,trang bị công nghệ 8
4.2.1-Chọn máy để gia công : 8
4.2.2-Thiết lập trình tự các nguyên công: 10
4.3 Tra lương dư cho từng bước công nghệ: 16
4.4 Tra chế độ cắt cho từng bước công nghệ 17
4.5 tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công 20
PHẦN V THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG 3 24
5.1 dựng sơ đồ nguyên lý: 24
5.2 Tính lực cắt: 24
5.3 Xác định cơ cấu và nguyên lý kẹp khi khoan và doa: 26
5.4 Tính toán lực kẹp cần thiết , lựa chọn cơ cấu tạo lực kẹp và tính toán nguồn sinh lực 27
5.4.1 Xác định giá trị lực kẹp cần thiết 27
5.4.2 tính toán nguồn sinh lực 27
5.3 Tính toán các chi tiết cơ bản của cơ cấu kep 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
SVTH: Bùi Ngọc Tú – Lớp: 07C1D Trang:42