Chi tiết thân ổ đỡ là một chi tiết dạng hộp bề mặt làm việc của chi tiết là nữa mặt trụ có đường kính Φ56. Chi tiết dạng thân ổ đỡ có chức năng là đỡ các trục và cố định ổ lăn trên trục. Nữa gối đỡ trên dùng để cố định ổ trượt hoặc ổ lăn trên các trục ở những nơi khó lắp ổ hoặc dùng để cố định ổ trượt trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền do vậy chi tiết có độ cứng vững cao..
Trang 1PHẦN I :XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ TẠO PHÔI
CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU CHO CHI TIẾT
GIA CÔNG
1.1 Phân tích chi tiết gia công
- Chi tiết thân ổ đỡ là một chi tiết dạng hộp bề mặt làm việc của chi tiết là nữamặt trụ có đường kính Φ56
- Chi tiết dạng thân ổ đỡ có chức năng là đỡ các trục và cố định ổ lăn trên
trục Nữa gối đỡ trên dùng để cố định ổ trượt hoặc ổ lăn trên các trục ở những
nơi khó lắp ổ hoặc dùng để cố định ổ trượt trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
do vậy chi tiết có độ cứng vững cao
tố khác không đáng kể như: Cr, Ni, Cu, Al …
- Gang xám là loại gang mà phần lớn hay toàn bộ các bon tồn tại dưới dạng
Graphit Graphit của nó ở dạng tấm, phiến chuỗi…Nó là loại gang phổ biến và
được sử dụng rộng rãi trong ngành kỹ thuật
- Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, tính đúc tốt, có góp phần làm
giảm rung động nên được sử dụng trong ngành chế tạo máy
- Trong quá trình làm việc Gối đỡ chịu nén là chủ yếu nên chi tiết làm bằng
gang xám là phù hợp nhất
- Tính chất cơ học của Gang Xám 15-32:
+ Giới hạn bền kéo: σK = 15 (kG/mm2)
+ Giới hạn bền uốn: σu = 32 (kG/mm2)
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 1
Trang 21.3 Yêu cầu của sản phẩm
- Các góc lượn R=5 mm
- Các mặt ngoài được làm sạch
CHƯƠNG II
ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Trong ngành chế tạo máy người ta phân biệt ra làm 3 dạng sản xuất:
- Sản xuất đơn chiếc
1001
N : số chi tiết sản xuất trong một năm
N0 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong 1 năm
Theo đề bài : N0= 6000 (Chiếc / năm)
m : Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm chế tạo (m=1)
α : số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (khoảng 10%÷20%)
51).(
100
201.(
1
Trang 32.2 Tính khối lượng chi tiết
Ta có khối lượng của chi tiết được tính theo công thức:
M = V.γ (kg) Trong đó:
- M: là khối lượng của chi tiết (kg)
- V: là thể tích của chi tiết (dm3)
- γ : là khối lượng riêng của vật liệu (kg/dm3)
Dùng ProEngineer tính thể tích của chi tiết:
Ta tính được thể tích của chi tiết:
Thể tích của chi tiết là: o,45777 (dm3)
Khối lượng riêng của Gang xám 15-32 là: 6,8÷7,4 (kg/dm3)
Chọn γ = 6,8(kg/dm3)Vậy khối lượng của chi tiết là:
M = V.γ = 0,45777× 6,8 = 3,112 (kg)
2.3 chọn dạng sản xuất
Từ kết quả thu được ở trên và đối chiếu với bảng Xác định gần đúng dạng
sản xuất theo sản lượng chế tạo và khối lượng chi tiết (SỔ TAY CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO MÁY TẬP 1 _PGS.TS NGUYỄN ĐẮC LỘC –PGS.TS LÊ VĂN
TIẾN-PGS.TS NINH ĐỨC TỐN-TIẾN-PGS.TS TRẦN XUÂN VIỆT NHÀ XUẤT BẢN
KHOA HỌC VÀ KỶ THUẬT)
Với: M < 4kg
N = 6000 (chiếc/năm)
Vậy ta chọn dạng sản xuất loạt lớn cho chi tiết
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 3
Trang 4CHƯƠNG III
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
3.1 Một số phương pháp chế tạo phôi thường gặp:
3.1.1 Đúc trong khuôn cát:
a Làm khuôn bằng tay: Áp dụng cho việc đúc với dạng sản xuất đơn chiếc hay
những chi tiết có kích thước lớn, độ chính xác và năng suất phụ thuộc vào taynghề đúc
b Làm khuôn bằng máy: Áp dụng cho đúc hàng loạt vừa và hàng khối, năng
suất và độ chính xác cao
3.1.2 Đúc trong khuôn kim loại:
Sản phẩm đúc có kích thước chính xác, cơ tính cao Phương pháp này sảnxuất cho hàng loạt lớn và hàng khối Vật đúc có khối lượng nhỏ, khoảng 12kg,hình dáng vật đúc không phức tạp và không có thành mỏng
áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối và áp dụng đối với chi tiết cókích thước nhỏ
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 4
Trang 5Dựa vào dạng sản xuất ta xác định ở trên là sản xuất loạt vừa nên ta chọnphương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim loại sẽ hiệu quả hơn Nó đảm bảođược lượng dư, dung sai, và kích thước phôi như yêu cầu trong bản vẽ chi tiết.
Vì đây thuộc dạng sản xuất loạt vừa nên cấp chính xác của phôi là cấp I : ứngvới phôi đúc trong khuôn cát, loại phôi này có cấp chính xác kích thước IT14-IT15, độ nhám bề mặt là là Rz = 20µm
Theo tài liệu: “ Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1”, trang 259, bảng 3-110 ta
có dung sai của các kích thước sau:
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 5
Trang 6Kích thước (mm) Dung sai (mm)
Trang 7PHẦN II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ
CHƯƠNG IV
PHÂN TÍCH CHUẨN VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA
CÔNG
4.1 Phân tích chuẩn cho quá trình gia công
Mục đích của chọn chuẩn thống nhất là đảm bảo yêu cầu kỷ thuật và tránh sai sốtích lũy trong cả quá trình gia công chi tiết
Xác định đường lối công nghệ
Để chọn phương án tối ưu nhất ta cần so sánh nhiều phương án tối ưu nhất đểđảm bảo về mặt năng suất cũng như về yêu cầu công nghệ , độ chính xác của chitiết
Khi gia công ta nên chọn chuẩn tinh thống nhất cho chi tiết để giảm sai số tíchlũy và việc gá đặt được dễ dàng
4.2 Đặc điểm về yêu cầu kỹ thuật bề mặt cần gia công:
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 7
Trang 8 Bề mặt 1: Cần gia công bề mặt đáy đạt Ra = 2,5 tương ứng với cấp nhẵn
bóng 6 ( Bảng II – 1 sách dung sai lắp ghép của Trần Quốc Hùng) Chọn phươngpháp gia công cuối cùng là phay tinh
Bề mặt 2: Gia công 2 lỗ bậc bắt bu lông Φ = 30 và Φ = 17 đạt Ra = 2.5
tương ứng với cấp nhẵn bóng 5(Bảng II-1 sách dung sai lắp ghép của Trần QuốcHùng) Chọn phương pháp gia công cuối cùng là doa
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 8
Trang 9 Bề mặt 3: Gia công bề mặt trên cùng đạt Ra = 2.5 tương ứng với cấp nhẵn
bóng 5(Bảng II-1 sách dung sai lắp ghép của Trần Quốc Hùng) Chọn phương
pháp gia công cuối cùng là phay tinh
Bề mặt 4: gia công 2 lỗ ren M10x1 Chọn phương pháp gia công cuối cùng
toa rô ren
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 9
Trang 10 Bề mặt 5: gia công bề mặt bậc đạt Ra = 2.5 tương ứng với cấp nhẵn bóng 5
(Bảng II-1 sách dung sai lắp ghép của Trần Quốc Hùng) Chọn phương pháp gia công là phay tinh
Bề mặt 6 : gia công hai bề mặt bên đạt Ra = 2.5 tương ứng với cấp nhẵn bóng
5 (Bảng II-1 sách dung sai lắp ghép của Trần Quốc Hùng) Chọn phương phápgia công là phay tinh
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 10
Trang 11 Bề mặt 7: Gia công bề mặt trụ Φ56 đạt độ nhám Ra = 2.5 tương ứng với cấp
nhẵn bóng 4 (Bảng II-1 sách dung sai lắp ghép của Trần Quốc Hùng) Chọn
phương pháp gia công cuối cùng là doa
4.3 Trình tự các nguyên công, phương pháp gia công Chọn máy, dao,
TBCN cho mỗi nguyên công:
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 11
Trang 124.3.1 Thứ tự gia công:
1 Nguyên công 1: Phay mặt đáy
2 Nguyên công 2: Khoét, doa lỗ bậc ø30 và ø17
3 Nguyên công 3: Phay bề mặt trên cùng của chi tiết
4 Nguyên công 4: Khoan, toa rô lỗ ren M10
5 Nguyên công 5: Phay bề mặt bậc
6 Nguyên công 6: Phay 2 bề mặt bên
7 Nguyên công 7:Khoét , doa bề mặt trụ ø56
8 Nguyên công 8: Kiểm tra
4.3.2 Trình tự nội dung các nguyên công:
Trang 13+Định vị:
- Mặt đáy định vị 3 bậc tự do, dùng 2 phiến tì có khía nhám
- Mặt bên định vị 2 bậc tự do, định vị bằng khối V
3 Chuyển động cắt gọt
- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tuyến
- Dao phay chuyển động quay tròn
Trang 14Số vòng quay : n =
110
*14.3
158
*1000
*
*1000
228
*1000
Công suất cắt : Nc = 1.1 kw
Nguyên công : Ι Phay bề mặt đáy đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
Sph mm/p
V m/p
nv/p
Nc kw
l l l
*
*
2
1++
Trang 15Vậy : 1.08
1180
*18.0
317210
l l l
*
*
2
1 ++
600
*04.0
311210
B NGUYÊN CÔNG: II
Trang 16+ Định vị:
- Mặt đáy định vị 3 bậc tự do, định vị bằng 2 phiến tì
- Mặt bên định vị 2 bậc tự do,định vị bằng khối V
3 Chuyển động cắt gọt
- Chi tiết gá trên bàn máy đứng yên
- Dao vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tuyến
D C V
Trang 1717
*1.17
30
*1000
*
*1000
Vậy : 3.9
9750
600
*35
D C
Trang 18Trong đó : Kmv - hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công ( bảng 5.1- 5.5 ) Kuv - hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt (bảng 5.6 ) Ktv - hệ số phụ thuộc vào chiều sâu khoan ( bảng 5.31 ) Kmv = 1.05
Kuv = 0.83 Ktv = 1.0Thay vào ta được :
30
*1000
*
*1000
Chọn n =375 v/ph
Công suất cắt :
9750
* n M
p
y x q m
Nc = 3.24 KW Chọn công suất cắt : Nc = 3.3 KW
Nguyên công : ΙΙ Khoan , khóet 2 lổ bắt bulông đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
S0mm/v
V m/p
nv/p
Nc kw
Trang 198 Thời gian cơ bản
a) Bước khoan :
n S
l l l
*
*
2
1 ++
2736
l l
*
*
1 ++
32
C NGUYÊN CÔNG : III
- Gia công bề mặt trên bằng phương pháp phay Cấp nhẵn bóng bề mặt đạt được ∇5
1 Nguyên công này gồm : 2 bước
Trang 20+Định vị:
- Mặt đáy định vị 3 bậc tự do, định vị bằng phiến tì
- Hai lỗ định vị:
+ Một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do+ Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do
3 Chuyển động cắt gọt
- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tuyến
- Dao phay chuyển động quay tròn
Lượng chạy dao : Sz = 0.2 mm/răng ( Bảng 5.141 trang 127 TL3 )
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 20
Trang 21*1000
215
*1000
Chọn n theo máy : n = 750 vòng/phút
Ta có : Sph = n*Z*S = 750 * 10 * 0 2 = 15000 mm/ph
Chọn Sph = 1500 mm/ph
Công suất cắt : Nc = 3.7 kw ( Bảng 5.145 trang 130 TL3 )
Nguyên công : III Phay bề mặt trên đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
Sph mm/p
V m/p
nv/p
Nc kw
Trang 22To = i
n S
l l l
*
*
2
1 ++
316130
l l l
*
*
2
1 ++
311130
khoét thô đạt ∇5 và ta rô ren M10
2 Sơ đồ định vị :
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 22
Trang 23- Chi tiết gá trên bàn máy đứng yên
- Dao vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tuyến
4 Chọn máy :
- Máy khoan đứng K135
5 Chọn dao :
- Chọn dao khoan : mũi khoan xoắn vít P18 , D = 8 mm
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 23
Trang 24*1000
25
*1000
Trang 25Tốc độ cắt :
V = 10 m/ph ( Bảng 5.188 trang 171 TL3 )
Nguyên công : IV Khoan , khóet và ta rô ren 2 lổ bắt bulông M10
VL:
tmm
S0mm/p
V m/p
nv/p
Nc Kw
l l l
*
*
2
1 ++
2529
l l
*
*
1 ++
52
2.1
Trang 26
E NGUYÊN CÔNG : V
- Gia công bề mặt bậc bằng phương pháp phay Cấp nhẵn bóng bề mặt
đạt được ∇5
1 Nguyên công này gồm : 2 bước
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 26
Trang 27- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tuyến
- Dao phay chuyển động quay tròn
Trang 28- Chọn dao phay đĩa ba lưỡi cắt gắn mảnh hợp kim cứng BK8 ,
5.30
*1000
5.36
*1000
Chọn n theo máy : n = 300 vòng/phút
Ta có : Sph=S z *n*Z =300*0.2*16=960 mm/ph Chọn Sph = 1180 mm/ph
Công suất cắt : Nc = 3.7 kw ( Bảng 5.145 trang 130 TL3 )Nguyên công : V Phay bề mặt bậc đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
Sph mm/p
V m/p
nv/p
Nc kw
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 28
Trang 29l l l
*
*
2
1 ++
31356
l l l
*
*
2
1++
11.2
30
*2.0
3856
Trang 30- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tuyến
- Dao phay chuyển động quay tròn
4 Chọn máy :
- Máy phay nằm ngang 6H82
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 30
Trang 31+ chọn chiều sâu cắt t = 2,5 (mm)
+ Lượng chạy dao răng Sz: Tra bảng 5-34/trang 29/[II],ta chọn Sz =0,24 (mm/răng) Vậy S= SzZ=0,2416=3,84 (mm/vòng)
+ Tốc độ cắt V: với Sz = 0,24 (mm/răng),Tra bảng 5-172/trang 155/[II]:ta chọn Vb =36 (m/phút)
Tốc độ cắt tính toán: Vt = Vb KMV Knv Kuv
Tra bảng 5-1/trang 6/[II]:,ta có KMV = (190/HB)nv = (190/190)1,25 = 1,0
Tra bảng 5-5/trang 8/[II] :, ta có Knv = 0,8
Theo bảng 5-6/trang 8/[II] :,ta có Kuv = 1,0
Vậy tốc độ tính toán: Vt = 36 1,0 0,8 1,0 = 28,8(m/phút)
Số vòng quay trục chính theo tính toán:
(vòng/phút)Chọn số vòng quay theo máy là nm=1180 (vòng/phút)
Vậy lượng chạy dao phút là Sph =SzZnm=0,2416118=453,12 (mm/ph)
Vậy tốc độ cắt thực tế (m/ph)
Công suất cắt Nc (kW) : với Sph=453,12 mm/ph, ta chọn Nc=1,7 (kW)
So sánh với công suất máy: Nm = 7 0,75 = 5.25 (kW) > Nc
.i (phút)Trong đó: + L1: chiều dài ăn dao, được xác định: + (0,5 3) mm
+ Chiều sâu cắt t: chọn chiều sâu cắt t = 1
+ Lượng chạy dao S khi phay tinh: Tra bảng 5-37/ chọn S =1,6(mm/vòng)
+ Tốc độ cắt V: Với Sz = 0,1 (mm/răng) Theo bảng 5-127trang 115/[II] ta chọn Vb =45,5 (m/phút)
Tốc độ cắt tính toán: Vt = Vb KMV Knv Kuv
Tra bảng 5-1/trang 6/[II]:,ta có KMV = (190/HB)nv = (190/190)1,25 = 1.0
Tra bảng 5-5/trang 8/[II] : Knv = 0,8
Theo bảng 5-6/trang 8/[II] :,ta có Kuv = 1,0
Vậy tốc độ tính toán: Vt = 45,5 1,0 0,8 1,0 = 36,4 (m/phút)
Số vòng quay trục chính theo tính toán:
(vòng/phút)
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 31
Trang 32Chọn số vòng quay theo máy là nm=150 (vòng/ph)
Vậy lượng chạy dao phút là Sph =SzZn=0,116150=240 (mm/ph)
Vậy tốc độ thực tế (m/ph)
Công suất cắt Nc (kW) : với Sph=240 mm/ph, ta chọn Nc= 1 kW
So sánh với công suất máy: Nm = 10 0,75 = 7,5 (kW) > Nc
Thời gian cơ bản :
.i (phút)Trong đó: + L1: chiều dài ăn dao, được xác định: + (0,5 3) mm
Với: t = 1 (mm)
Vậy : + (0,5 3) = 10,19 12,69 (mm).Chọn L1=11 m
+ SPh = 240 (mm/ph)
T= 0.36 (phút)
Nguyín công : VI Phay 2 mặt bín đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
Sph mm/p
V m/p
nv/p
Nc kw
Trang 33G NGUYÊN CÔNG :VIII
- Gia công bề trụ bằng phương pháp khóet và doa
1 Nguyên công này gồm : 2 bước
Trang 34+ Một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
+ Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do
3 Chuyển động cắt gọt
- Chi tiết gá trên bàn máy đứng yên
- Dao vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến
4 Chọn máy :
- Máy khoan đứng vạn năng K135
5 Chọn dao :
- Chọn dao khóet gắn mảnh hợp kim cứng BK8 , D = 53.5 mm
- Chọn dao doa gắn mảnh hợp kim cứng BK8 , D = 56 mm
*14.3
86
*1000
70
*1000
Trang 35Công suất cắt : Nc = 1.8 kw ( Bảng 5.111 trang 103 TL3 )
Nguyên công : Ι Phay bề mặt bậc đạt độ bóng ∇5
VL:
tmm
S mm/v
V m/p
nv/p
Nc kw
l l l
*
*
2
1 ++
2256
l l
*
*
1 ++
Trang 36Vậy : 0.017
600
*3.1
32
l l l
*
*
2
1 ++
3350
Trang 37H NGUYÊN CÔNG 8 : Kiểm tra
- Kiểm tra độ không song song giữa đường tâm lỗ ø56 và mặt đáy khôngvượt quá 0.02mm/100 (mm) chiều dài
+ Các góc lượn R không vượt quá 3mm
- Độ trụ của lỗ: ø56 ≤ 0,02
- Độ không vuông góc giữa đường tâm lỗ ø56 và mặt bên không vượt quá 0,02/100 (mm)
CHƯƠNG V
THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG GIA CÔNG 2 MẶT BÊN
5.1 Xây dựng sơ đồ nguyên lý của đồ gá: định vị, kẹp chặt, lực cắt,
mômen cắt, cơ cấu kẹp.
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 37
Trang 38Ta thực hiện việc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp liên động
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 38
Trang 39b Tính lực kẹp
Phương trình cân bằng lực theo phương z:
N1 + N2 = W1 + W2 (1)Với N1 = W1 ; N2 = W2
Phương trình cân bằng momen :
K × Mx = N1 × f × l
f l
M K
Z.B.S.t
C.10
Z- Số răng dao phay, Z = 22
n- Số vòng quay của dao, vòng/phút
Hệ số CP và các số mũ trang bảng 5-41, Sổ tay CNCTM tập II, trang 34
KMV- Hệ số phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công.(bảng 5-9)
t = 2,5 mm
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 39
Trang 40K0 – hệ số an toàn cho tất cả các trường hợp, K0 = 1,5
K1 – hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi, chọn K1
= 1,2
K2 – hệ số tăng lực cắt khi dao mòn, ta chọn K2 = 1
K3 – hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn, K3 = 1,2
K4 – hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, chọn K4 = 1,3
K5 – hệ số kể đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay, ta chọn K5 = 1(kẹp thuận lợi)
K6 – hệ số tính đến mômen làm quay chi tiết, vì chi tiết được định vị trên các phiến tỳ nên ta chọn K6 = 1,5
Nên ta có:
K = K0 K1 K2 K3 K4 K5 K6 = 1,5 1,2 1 1,2 1,3 1 1,5 = 4,212Vậy lực kẹp cần thiết là:
Trang 41+ l: khoảng câch từ lực kẹp thứ nhất đến lực kẹp thứ 2,l = 210(mm).
Xâc định nguồn sinh lực, xâc định giâ trị của cơ cấu
Chọn nguồn sinh lực cơ khí :dùng cơ cấu kẹp liín động
Sơ đồ nguyín lý cơ cấu kẹp :
l W Q
l
+
= 2,24
Vậy lực kẹp Q lă: Q = 237,68 × 2,24 = 532,40 (N)
Theobảng 8-51-(STCNCTM-II), với Q = 532,40(N) ta chọn bu long có
đường kính d = 12(mm), chiều dăi cânh tay đòn cờ lí 190(mm), lực tâc động
văo tay vặn lă P = 100 N
c Cơ cấu kẹp chặt:
Ta thực hiện việc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp liín động
sv: Phan Văn Lưu _Lớp 12C1LT
Trang 41