1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập môn học bảo hiểm chương 1,2,3

34 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 445,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro: khắc phục tổn thất do hậu quả rủi ro gây ra sử dụng trước khi rủi ro xảy ra 2.1Chấp nhận rủi ro tự khắc phục rr - Chấp nhận rủi ro thụ động: ko có sự

Trang 1

1

Chương 1:

Câu 1: các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã áp dụng

1 Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro: ngăn chặn/ giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

hoặc làm giảm mức độ tổn thất thiệt hại do rủi ro gây ra

1.1Tránh né rủi ro: ko làm việc j đó quá mạo hiểm, ko chắc chắn

Hạn chế:

- Lo sợ rủi ro => ko khám phá được

- Ko phải biện pháp nào cũng trốn tránh được

1.2Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: sử dụng 1 số biện pháp đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế rủi

ro & hậu quả

Hạn chế:

- Ko làm triệt tiêu tổn thất, biến mất rủi ro

2 Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro: khắc phục tổn thất do hậu quả rủi ro gây ra (sử

dụng trước khi rủi ro xảy ra)

2.1Chấp nhận rủi ro (tự khắc phục rr)

- Chấp nhận rủi ro thụ động: ko có sự chuẩn bị trước để đối phó vs hậu quả của RR (ko fai biện pháp tài trợ rủi ro)

- Chấp nhận rủi ro chủ động: dự trữ tiền để khắc phục hậu quả rr khi nó xảy ra

*** Tự bảo hiểm: cá nhân, hộ gđ; DN, tổ chức KT

- Lập quỹ dự trữ chung trong 1 cộng đồng (theo luật số lớn):

** Bản chất: san sẻ = cách chuyển nhượng rr => phân tán rr, chia nhỏ tổn thất của 1 cá nhân trong tập thể

** Hạn chế: khả năng tập hợp số đông thấp

- Bảo hiểm: hình thức cao hơn chuyển nhượng rr, do khả năng thu hút người tham gia vào BH lớn

** Ưu điểm: khắc phục được hạn chế của các biện pháp khác

+ BH ko làm biến mất rr, nhưng có thể triệt tiêu tổn thất

+ BH ko gây ra tình trạng ứ đọng vốn vì người BH dùng quỹ BH để đầu tư vào việc khác

Trang 2

Do đó: BH chỉ hoạt động trên cơ sở luật số đông, càng nhiều ng tham gia thì xác suất xảy

ra rủi ro đối vs từng ng càng nhỏ và BH càng có lãi

Câu 3: Tại sao nói bảo hiểm có tác dụng làm tăng cường công tác đề phòng, ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất?

Vì: bản chất của BH là việc phân chia tổn thất của 1 hoặc 1 số ng ra cho tất cả những ng tham gia BH cùng chịu Do đó, càng nhiều ng tham gia mua BH thì xác suất xảy ra rr đối vs từng

ng càng nhỏ & BH càng có lãi => ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất

BH chỉ hoạt động theo quy luật số đông, tức là chỉ có thể thực hiện khi có số người tham gia

BH là lớn và có đóng phí BH cho đtg BH Chính số phí BH này đã làm giảm 1 lượng vốn nhàn rỗi để đầu tư vào những lĩnh vực khác Doanh thu của việc đầu tư này sẽ trở thành quỹ

để bù đắp lại tổn thất mà đtg đã được mua BH của ng ĐBH bị rủi ro, điều này khiến mọi ng tăng cường công tác đề phòng, tạo tâm lý an tâm trong hoạt động KT & đời sống

Câu 4: các cách phân loại BH

1 Căn cứ vào cơ chế hoạt động của BH:

a/ BH xã hội: là chế độ BH của nhà nước, của đoàn thể XH hoặc của cty nhằm trợ cấp công nhân viên trong trg hợp về hưu, đau ốm…

Gồm: chế độ BH xã hội của công nhân viên; BH thất nghiệp; BH y tế…

b/ BH thương mại: là loại BH mang tính chất KD, kiếm lời

2 Căn cứ vào tính chất BH:

a/ BH nhân thọ: là BH tính mạng, tuổi thọ của con ng

Gồm: BH trọn đời, BH sinh kỳ, BH tử kỳ, BH hỗn hợp, BH trả tiền định kỳ…

b/ BH phi nhân thọ: (còn lại)

Trang 3

4 Theo quy định của pháp luật:

a/ BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

b/ BH trách nhiệm dân sự của ng vận chuyển hàng ko đối vs khách hàng

c/ BH trách nhiệm nghề nghiệp đối vs hđ tư vấn pháp luật

d/ BH trách nhiệm nghề nghiệp của DN môi giới BH

- Nghĩa vụ: phải bồi thường khi có tổn thất xảy ra

- Quyền lợi: có quyền thu phí BH, và đc hưởng phí BH

Hiện có 5 hình thức của doanh nghiệp BH: nhà nước, cổ phần, liên doanh, 100% vốn nc ngoài, tổ chức BH tương hỗ - hội P & I

1.2 Ng đc BH (bên đc BH – insured): là ng có lợi ích BH, là ng bị thiệt hại khi rủi ro

xảy ra và được ng BH bồi thường

Nghĩa vụ - quyền lợi cơ bản của bên được BH:

- Ng thụ hưởng BH: đc nhận tiền bồi thường từ cty BH khi rủi ro đc BH xảy ra

*** Note: trong mỗi loại BH lại có cách xác định bên được BH khác nhau:

 Ng tham gia BH = ng đc BH = ng thụ hưởng BH

 Ng tham gia BH = ng đc BH bị phát sinh TNDS

Ng thụ hưởng là ng thứ 3 (ko xác định trc trong HĐ)

Câu 10: Nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong BH & ý nghĩa của nó?

1 Nội dung của nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong BH:

Cả người BH lẫn ng tham gia BH đều phải tuyệt đối trung thực, chân thành với nhau,

và tin tưởng lẫn nhau để tiến tới ký két và thực hiện HĐ BH

2 Ý nghĩa:

Đưa ra một số yêu cầu đối với ng BH và ng đc BH, giúp việc thực hiện HĐ BH đảm bảo công bằng cho 2 bên:

Trang 4

4

 Ng đƣợc BH:

- Khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến HĐ BH

- Thông báo bổ sung kịp thời khi có sự gia tăng rủi ro hay làm phát sinh thêm trách nhiệm BH

- Ko đƣợc mua BH khi biết đối tƣợng BH đã bị tổn thất

 Ng BH:

- Công khai, giải thích các đk, nguyên tắc, thể lệ, giá cả BH

- Chịu trách nhiệm nếu dùng từ ngữ ko rõ rang

- Ko đƣợc bán BH khi biết đối tƣợng BH đã đến nơi an toàn

Câu 13: So sánh BH xã hội & BH thương mại?

đoàn thế/ cty nhằm trợ cấp ng lao động

Kinh doanh, kiếm lời

2 Các loại hình bảo hiểm hàng hải: 3 loại

Trang 5

5

2.1Bảo hiểm thân tàu (Hull insurance): là bảo hiểm những thiệt hại vật chất xảy ra đối với vỏ tàu, máy móc & các thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí, các chi phí hoạt động của tàu & 1 phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp 2 tàu đâm va nhau

2.2Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P & I insurance): là bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu, kinh doanh, khai thác tàu biển,

2.3Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (Cargo insurance)

Câu 2: Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải

1 Rủi ro: là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra 1 cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những

mối đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm

VD: tàu mắc cạn, đâm va… hàng hư hỏng, thiếu hụt…

2 Phân loại:

2.1Căn cứ nguồn gốc sinh ra rủi ro:

- Thiên tai: là những hiện tượng tự nhiên mà con người chi phối được

- Tai họa của biển (rủi ro chính): là những tai nạn xảy ra với con tàu ở ngoài biển (VD: đâm va vào đá ngầm, mất tích, lật úp…)

- Các tai nạn bất ngờ khác (rủi ro phụ): là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài ko thuộc những tai nạn của biển nói trên Có thể xảy ra trên biển (nguyên nhân ko phải là 1 tai nạn của biển), trên bộ, trên ko…

- Rủi ro do các hiện tượng CT – XH, do lỗi của ng được bảo hiểm, chiến tranh, đình công…

- Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng bảo hiểm, nguyên nhân trực tiếp là chậm trễ

- Rủi ro ko được bảo hiểm: ko được bảo hiểm trong mọi trường hợp Gồm:

 Rủi ro chắc chắn xảy ra

 Do nội tỳ, bản chất của hàng hóa

 Do lỗi của ng được bảo hiểm

 Rủi ro do thảm họa, con ng ko lường trước được quy mô, mức độ & hậu quả của nó

Câu 3: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong đường biển là gì? Bao gồm những rủi ro như thế nào? Được bảo hiểm theo những cách nào?

Trang 6

thiếu or ko giao hàng

3 Được bảo hiểm theo 2 cách:

- Cách 1: được bảo hiểm trong các đk bảo hiểm rộng nhất (chi phí cao)

- Cách 2: mua bảo hiểm rủi ro phụ kèm đk bảo hiểm hẹp (tiết kiệm chi phí)

Câu 4: Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC1982

Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đg biển theo ICC 1982, căn cứ vào phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm theo A, B, C, rủi ro loại trừ gồm 2 loại:

- Rủi ro loại trừ tương đối

- Rủi ro loại trừ tuyệt đối

4.1 Rủi ro loại trừ tuyệt đối (A, B, C): là rủi ro mà trong mọi trường hợp đều ko

được bảo hiểm

Gồm 10 rủi ro loại trừ tuyệt đối:

1/ Lỗi cố ý của người được bảo hiểm

2/ Rò gỉ hay hao hụt thông thường về trọng lượng, khối lượng, thể tích, hay hao hụt thương mại của hàng

3/ Bao bì ko đầy đủ hoặc ko thích hợp

4/ Nội tỳ, ẩn tỳ của hàng hóa

5/ Xếp hàng quá tải hoặc sai quy cách

6/ Mất khả năng tự chủ về tài chính của chủ tàu

7/ Thiệt hại tài chính do chậm trễ ngay cả khi chậm trễ là do rủi ro được bảo hiểm gây

ra

Trang 7

7

8/ Nhiễm phóng xạ, phản ứng hạt nhân, năng lượng nguyên tử

9/ Hành vi ác ý của bất kỳ ng nào (hành vi phi pháp: chỉ được loại trừ (ko được bảo hiểm) trong đk B & C, trong đk A vẫn là rủi ro phụ được bảo hiểm

10/ Tàu hoặc xà lank o đủ khả năng đi biển hay tình trạng ko thích hợp của các phương tiện vận tải trong chuyên chở

4.2 Rủi ro loại trừ tương đối: phải bảo hiểm riêng theo các đk bảo hiểm đặc biệt

1/ Chiến tranh

2/ Đình công

Câu 5: Rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982

Căn cứ theo phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm theo A, B, B, trong ICC1982:

5.1 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm trong đk C (hẹp nhất): là những rủi ro chính

1/ Mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đam va, lật úp (tai nạn của biển)

5.2 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm trong đk B:

Đk B = đk C + các rủi ro, tổn thất sau:

8/ Động đất, núi lửa phun, sét đánh (cả đường bộ + đường sông)

Trang 8

8

9/ Nước cuốn khỏi tàu

10/ Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, khoang chứa hàng, xà lan, container, phương tiện vận tải

11/ Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu or bị rơi trong quá trình xếp dỡ xuống tàu or xà lan

VD: 10 kiện hàng rơi xuống biển (tổn thất toàn bộ)  được bồi thường

10 kiện hàng rơi xuống cầu cảng, bị lấm bẩn (tổn thất bộ phận)  ko được bồi thường ở đk

B, được bồi thường ở đk A

5.3 Rủi ro, tổn thất được bảo hiểm đk A:

Đk A = Đk B + các rủi ro phụ (15 rủi ro phụ khác): bồi thường mọi mất mát, hư hỏng của đối tượng BH trừ các rủi ro loại trừ

Câu 6: Tổn thất & các loại tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa?

1 Định nghĩa tổn thất trong bảo hiểm hàng hóa:

- Là những thiệt hại, hư hỏng, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây ra

- Là 1 thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng mất mát, hư hại hay giảm giá trị, giá trị sử dụng của đối tượng bảo hiểm theo 1 hợp đồng hảo hiểm do sự tác động của rủi ro

- Là hậu quả của rủi ro

- Là đại lượng đo lường, phản ảnh mức độ nghiêm trọng của rủi ro

- VD: lô hàng có 10 kiện, bị vỡ/hỏng 3 kiện

- Trách nhiệm của ng bảo hiểm:

A = V: STBH = GTTT

Trang 9

- Là tổn thất chỉ gây thiệt hại cho riêng quyền lợi của 1 chủ sở hữu đối với tài sản

bị tổn thất chứ ko liên quan đến các quyền lợi khác có mặt trong hành trình

b/ Tổn thất chung:

- Là những hi sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành 1 cách hữu ý, hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng, cước phí thoát khỏi 1 sự nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng trong 1 hành trình chung trên biển

Câu 7: Nêu định nghĩa, cho VD về tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính

1 Tổn thất toàn bộ thực tế:

- Là tổn thất toàn bộ, thực tế đã xảy ra ở 1 trong các trường hợp sau:

 Đối tượng bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn

 Bị hư hỏng nghiêm trọng, ko còn hình dạng, tính chất như ban đầu (phụ thuộc quy định của môi nước): Pháp >= 75%, Mỹ >= 50%

 Người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu vs đối tượng bảo hiểm (tàu mất tích)

Trang 10

VD: máy bị hỏng & số tiền sửa chữa máy đó >= giá trị của máy

Câu 8: Một tổn thất ntn thì được coi là tổn thất toàn bộ ước tính?

Tổn thất được coi là tổn thất toàn bộ ước tính khi:

- Tổn thất của đối tượng bảo hiểm chưa ở mức hoàn toàn

- Xét thấy tổn thất toàn bộ thực tể ko thể tránh khỏi

- Hoặc có thể tránh được tổn thất toàn bộ thực tế những chi phí bỏ ra để sửa chữa, khôi phục & đưa đối tượng bảo hiểm về đích lại lớn hơn hoặc bằng giá trị của đối tượng bảo hiểm đó

Câu 9: Khái niệm & đặc trưng của tổn thất chung?

1 Khái niệm tổn thất chung:

- TTC là những hy sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành 1 cách hữu ý & hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng, cước phí thoát khỏi 1 sự nguy hiểm chung, thực sự đối vs chúng trong 1 hành trình chung trên biển,

 Tính chất của tổn thất: hi sinh, chủ quan

 Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến TTC

2.3Hy sinh và chi phí bỏ ra phải bất thường và vì an toàn chung (ko thể dự đoán trước hành trình)

2.4Hy sinh và chi phí bỏ ra phải hợp lý:

Trang 11

2.5Tổn thất là hậu quả trực tiếp của hành động TTC

2.6TTC chỉ xảy ra trên biển (chỉ có trong BH hàng hải)

Câu 10: Luật lệ giải quyết TTC?

- Quy tắc York 1864 (Anh)

- Quy tắc York – Antwerp 1924 (Bỉ)  sửa đổi bổ sung: 1950, 1974, 1990, 1994,

2004

Sửa đổi YAR 2004: ko được coi là TTC như: chi phí cứu hộ, tiền lương, lương thực thực phẩm, loại bỏ lãi suất 2% (Chi phí TTC), mức lãi suất của TTC do CMI

ấn định hàng năm, đưa ra thời hiệu tố tụng

Câu 11: Cách tính toán phân bổ TTC? (giáo trình 28)

Các quyền lợi hoặc lợi ích trên tàu gồm: tàu, hàng, cước phí

 Tàu & hàng: phải đóng góp vào TTC trên cơ sở giá trị thực tế tại nơi xảy ra TTC hay tại nơi đến

 Cước phí: phải đóng góp vào TTC là cước phí mà chủ tàu chưa thu và việc thu

đc hay ko còn phụ thuộc vào an toàn của tàu (cước phí chịu rủi ro)

Cách tính toán, phân bổ TTC của chuyên viên tính TTC:

Trang 12

12

Hàng hóa bị hi sinh vì TTC thì giá trị được tính vào TTC là giá trị hàng hóa lúc

dỡ hàng: căn cứ vào hóa đơn thương mại, nếu ko có hóa đơn thì căn cứ vào giá hàng lúc xếp hàng xuống tàu (giá trị này gồm cả phí bảo hiểm & cước phí, trừ trường hợp cước phí ko thuộc chủ hàng)

- Tổng giá trị chịu phân bổ TTC (CV): là tổng giá trị của các lợi ích trên tàu (tàu, hàng, cước phí) vào thời điểm có hành động TTC, tức là tổng các giá trị đã được hành dộng TTC cứu thoát & gồm cả những giá trị đã hi sinh vì an toàn chung

Được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản tại nơi kết thúc hành trình

2 Tính số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi:

- CV : là tổng giá trị chịu phân bổ

- cv : là giá trị chịu phân bổ của từng quyền lợi

3 Xác định kết quả tài chính của từng quyền lợi :

HSTTC + CPTTC – C > 0  chủ tàu/hàng nhận về khoản chênh lệch

HSTTC + CPTTC – C < 0  chủ tàu/hàng đóng thêm khoản chênh lệch

** Kiểm tra lại kết quả : Tổng quyền lợi nhận về = Tổng quyền lợi đóng thêm

Câu 12 : Phân biệt TTC & TTR Cho VD

- Tính chất : TTR - do một rủi ro bất ngờ, ngẫu nhiên gây ra ; TTC – được tiến

hành một cách cố ý & hợp lý

- Phân bổ tổn thất : TTR – tổn thất của ng nào thì ng đó chịu mà ko có sự đóng

góp giữa các bên ; TTC – bao h cũng gồm 2 mặt : hi sinh TTC & chi phí TTC, các quyền lợi có mặt trong hành trình phải có trách nhiệm đóng góp vào TTC

- Địa điểm xảy ra tổn thất : TTR – có thể xảy ra ở bất kỳ đâu chứ ko chỉ ở trên

biển, TTC – sự cố phải xảy ra trên biển

Trang 13

13

- Bồi thường : TTR – có được ng bảo hiểm bồi thường hay ko phụ thuộc vào việc

rủi ro đó có được thỏa thuận trong hợp đồng hay ko ; TTC – sẽ được bồi thường nếu mang đầy đủ các đặc trưng của TTC, thỏa mãn 2 nguyên tắc : vì an toàn chung & vì lợi ích chung

Ví dụ :

1/ chủ hàng ném hàng xuống biển nhằm cứu tàu bị chìm  TTC, do hi sinh TTC,

vì an toàn và lợi ích chung của cả tàu

2/ trong quá trình bốc dỡ hàng hóa, 1 số kiện hàng bị rơi xuống thành cầu và bị

hư hỏng  TTR, do rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ko lường trước được

Câu 13 : Tổn thất chung là gì ? cho VD

Tổn thất chung : là những hi sinh hay chi phí đặc biệt được tiến hành 1 cách cố ý & hợp lý

nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí chở trên tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng

VD : một con tàu chở hàng trên biển, đang đi gặp bão Thuyền trưởng & các thuyền viên tìm

mọi cách chống đỡ nhưng bão ngày càng to & tàu có nguy cơ bị đắm Thuyền trưởng đã quyết định vứt 1 số hàng xuống biển để tàu nhẹ bớt và tàu đã vượt qua cơn bão Việc thuyền trưởng vứt hàng xuống biển là 1 hành động cứu tàu, hi sinh tổn thất chung & được coi là tổn thất chung, được bồi thường

Câu 14 : Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra TTC ?

Có 2 bên liên quan khi xảy ra TTC : Chủ tàu & Chủ hàng

1 Chủ tàu : (thuyền trưởng)

- Tuyên bố TTC

- Mời chuyên viên giám định tổn thất

- Mời chuyên viên phân bổ TTC

- Lập kháng nghị hàng hải (nếu cần) : trình bày diễn biến sự việc và có xác nhận của địa phương

- Gửi 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC cho chủ hàng : bản cam đoan đóng góp TTC & giấy cam đoan đóng góp TTC

 Bản cam đoan đóng góp TTC : khi TTC được phân bổ

Trang 14

 Không có bảo lãnh : hàng hóa chưa được mua bảo hiểm mà ko nhờ được ngân hàng nào  chủ hàng phải đặt cọc, kí quỹ cho thuyền trưởng đề phòng TTC xảy ra

2 Chủ hàng :

- Kê khai bổ sung giá trị hàng hóa (nếu cần)

- Nhận 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC từ thuyền trưởng

Câu 15 : Những sửa đổi cơ bản của quy tắc York – Antwerp 2004 so với các quy tắc trước

Quy tắc York – Antwerp 2004 có 5 điểm sửa đổi cơ bản so với các quy tắc trước đó :

1 Chi phí cứu hộ sẽ bị loại trừ khỏi TTC :

Nếu đưa chi phí cứu hộ vào TTC thì rất nhiều trường hợp thực tế tỏ ra ko rõ ràng & lãng phí Quy tắc VI sửa đổi cũng cho phép đưa chi phí cứu hộ vào TTC chỉ trong trường hợp chi phí này được 1 bên đại diện cho bên khác liên quan tới hành trình đã ứng trả trước

2 Chỉ có các tổn thất & chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trính mới

được đưa vào TTC (nguyên tắc 1), còn các chi phí vì lợi ích chung sẽ bị loại bỏ

(nguyên tắc 2)

Khi đó, tiền lương của thủy thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ ko được đưa vào TTC

Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào TTC

3 Khoản lãi 2% trong quy tắc XX đã bị bãi bỏ

4 Lãi suất trong quy tắc XXI vẫn được duy trì, nhưng do CMI ấn định hàng năm chứ ko

phải là 7% như trước

Trang 15

15

5 Ấn định 2 thời hiệu tố tụng : 1/ là 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ TTC được

công bố, 2/ là 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó xảy ra TTC

Tuy vậy, các bên liên quan có thể thương lượng để kéo dài thời hiệu trên

Câu 16 : Vai trò cần thiết của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển ?

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển rất quan trọng, vì :

- Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường gặp nhiều rủi ro có thể gây ra những hư hỏng, mất mát

VD : tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va, cháy nổ, mất tích, ko giao hàng…

- Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường rất khó khăn

- Có bảo hiểm mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh

Câu 17 : các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển do Viện những

ng bảo hiểm Anh – ILU ban hành

Từ năm 1982, ILU ban hành mẫu đơn bảo hiểm hàng hải mới (the MAR policy) và một loạt các điều kiện bảo hiểm hàng hóa sau :

1 Điều kiện bảo hiểm gốc :

đường bưu điện

2 Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho một số hàng đặc biệt :

- Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa buôn bán theo lô

- Điều kiện bảo hiểm than

- Điều kiện bảo hiểm dầu thô

- Điều kiện bảo hiểm đay

- ĐIều kiện bảo hiểm cao su tự nhiên

Trang 16

16

- ĐIều kiện bảo hiểm thịt đông lạnh

3 Các điều kiện bảo hiểm phụ :

trừ những hàng hóa gửi bằng đường bưu điện

- ĐK bảo hiểm thiệt hại do ác ý

Câu 18: các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh & của

VN

1 Anh – do ILU ban hành năm 1982: (câu 17)

- Các điều kiện bảo hiểm gốc

- Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho 1 số hàng đặc biệt

2 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa Việt Nam: do Bộ Tài chính & Bảo Việt ban hành

- QTC 1965 - ĐK bảo hiểm FPA, WA, AR: theo quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1965 của Bộ Tài chính

- QTC 1990 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 1990 của Bộ tài chính

- QTCB 1995 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 1995 của Bảo Việt

- QTCB 2004 – ĐK bảo hiểm A, B, C: … 2004 của Bảo Việt

Câu 19: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk A – ICC 1982

Đk A = Đk B (1 11) + 15 rủi ro phụ = đk C (1 7) + (8  11) + 15 rủi ro phụ

Đk A – ICC 1982: về mặt rủi ro, tổn thất  sẽ bồi thường 26 rủi ro, tổn thất sau:

1 Mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đâm va, lật úp (tai nạn của biển)

2 Dỡ hàng tại cảng lánh nạn

3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

4 Tàu và hàng bị mất tích

Trang 17

17

5 Vứt hàng xuống biển

6 Hi sinh TTC

7 Các chi phí hợp lý được bồi thường

8 Động đất, núi lửa, sét đánh (cả đường bộ + đg ko)

9 Nước cuốn khỏi tàu

10 Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, khoang chứa hàng, xà lan, container, phương tiện vận tải

11 Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc bị rơi trong quá trình xếp

dỡ hàng xuống tàu hoặc xà lan

- Giao thiếu hoặc ko giao hàng

Câu 20: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk B – ICC 1982?

Từ 1 – hết 11 của câu 19

Câu 21: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo đk C – ICC 1982?

Từ 1 – hết 7 của câu 19

Câu 19 + 20 + 21:

1 Về mặt rủi ro, tổn thất: trình bày như trên (câu 19 20.21)

2 Về mặt ko gian, thời gian:

Ngày đăng: 09/11/2015, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w