Giới thiệu các hệ điều hành trong dự án Ubuntu
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
Đề tài:
GIỚI THIỆU CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thùy Linh
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Thức Nguyễn Thị Hằng Lưu Thanh Tùng Trần thị Mai Hương Nguyễn Đức Hoàng
Hà Nội 3/2014
Trang 2Mục Lục
I.GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU 3
1.Giới thiệu 3
2.Lịch sử phát triển 3
3.Các phiên bản Ubuntu 4
a.Phiên bản thông thường 4
b.Phiên bản hỗ trợ lâu dài 5
4.Cài đặt 6
5.Các bản phân phối dựa trên Ubuntu 7
a.Các bản phân phối chính thức 7
b.Các bản phân phối không chính thức 8
II.CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU 9
1.KUBUNTU 9
a.Giới thiệu 9
b.Khác biệt so với Ubuntu 11
c.Các phiên bản của Kubuntu 12
d.Yêu cầu cấu hình 14
2.LUBUNTU 15
a.Giới thiệu 15
b.Các phiên bản của Lubuntu 17
3.UBUNTU SERVER 18
4.EDUBUNTU 20
a.Giới thiệu 20
b.Mục tiêu 21
c.Tính năng 22
b.Phiên bản 27
5.MYTHBUNTU 28
a.Giới thiệu 28
b.Các phiên bản 29
6.XUBUNTU 31
a.Giới thiệu 31
b.Các phiên bản của Xubuntu 32
7.UBUNTU GNOME 36
a.Giới thiệu 36
b Các phiên bản 36
8.UBUNTU FOR ANDROI 38
a.Giới thiệu 38
b.Tính năng 38
c.Yêu cầu hệ thống 38
9.UBUNTU MOBILE 40
a.Giới thiệu 40
b.Chức năng 40
c.Các phiên bản 40
Trang 3I. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU
1 Giới thiệu
Ubuntu là một hệ điều hành máy tính dựa trên Debian GNU/Linux, một bản
phân phối Linux thông dụng Mục đích của Ubuntu bao gồm việc cung cấp một
hệ điều hành ổn định, cập nhật cho người dùng bình thường, và tập trung vào
sự tiện dụng và dễ dàng cài đặt Ubuntu đã được đánh xếp hạng là bản phânphối Linux thông dụng nhất cho máy tính để bàn, chiếm khoảng 30% số bảnLinux được cài đặt trên máy tính để bàn năm 2007
Ubuntu là phần mềm mã nguồn mở tự do, có nghĩa là người dùng được tự dochạy, sao chép, phân phối, nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm theo điềukhoản của giấy phép GNU GPL Ubuntu được tài trợ bởi Canonical Ltd (chủ
sở hữu là một người Nam Phi) Thay vì bán Ubuntu, Canonical tạo ra doanhthu bằng cách bán hỗ trợ kĩ thuật Bằng việc để cho Ubuntu tự do và mở mãnguồn, Canonical có thể tận dụng tài năng của những nhà phát triển ở bênngoài trong các thành phần cấu tạo của Ubuntu mà không cần phải tự mìnhphát triển
2 Lịch sử phát triển.
Bản phát hành đầu tiên của Ubuntu là vào 20 tháng 10 năm 2004, bắt đầu bằngviệc tạo ra một nhánh tạm thời của dự án Debian Linux Việc này đã được thựchiện để một phiên bản mới của Ubuntu có thể được phát hành mỗi 6 tháng, tạo
ra một hệ điều hành được cập nhật thường xuyên hơn Bản phát hành Ubuntu
Trang 4luôn gồm bản GNOME (GNU Network Object Model Environment) mới nhất,
và được lên lịch phát hành khoảng 1 tháng sau GNOME
Các gói của Ubuntu nói chung dựa trên các gói từ nhánh không ổn định củaDebian: cả 2 bản phân phối đều dùng gói có định dạng deb của Debian vàAPT/Synaptic để quản lý các gói đã cài Ubuntu đã đóng góp trực tiếp và lậptức thay đổi đến Debian, chứ không chỉ tuyên bố chúng lúc phát hành, mặc dùcác gói của Debian và Ubuntu không cần thiết "tương thích nhị phân" vớinhau Nhiều nhà phát triển Ubuntu cũng là người duy trì các gói khoá (gói chủchốt) của chính Debian Dù sao, Ian Murdock, nhà sáng lập của Debian, đã chỉtrích Ubuntu vì sự không tương thích giữa các gói của Ubuntu và Debian, ôngnói rằng Ubuntu đã làm sai lệch quá xa so với Debian Sarge, do đó không còngiữ được sự tương thích
Trong quá trình phát triển, dự án Ubuntu đã cho ra đời nhiều phiên bản khácnhau của Ubuntu, như Ubuntu Desktop cho máy tính để bàn, Ubuntu Netbookcho netbook (đã ngừng phát triển), Ubuntu Server cho các máy chủ, UbuntuBusiness Desktop Remix cho các doanh nghiệp,Ubuntu for Android và Ubuntufor Phones cho các thiết bị di động
3 Các phiên bản Ubuntu
a Phiên bản thông thường
Các phiên bản Ubuntu được đặt tên theo dạng Y.MM (tên), trong đó Ytương ứng với năm phát hành, và MM tương ứng với tháng phát hành Têntrong ngoặc là tên hiệu được đặt cho phiên bản trước khi phát hành chínhthức Trong tháng 10 năm 2004, Ubuntu phát hành phiên bản đầu tiên,Ubuntu 4.10 Mỗi phiên bản Ubuntu thông thường được hỗ trợ trong vòng
18 tháng, chúng cũng được phát hành định kỳ 6 tháng 1 lần và việc nângcấp lên phiên bản mới hoàn toàn miễn phí Người dùng được khuyến khíchnâng cấp lên phiên bản mới để có thể sử dụng các tính năng mới nhất màứng dụng cung cấp Phiên bản Ubuntu chính thức mới nhất hiện tại là
Trang 5Hedgehog 8 April 2005 31 October 2006 2.6.10
5.10 Breezy Badger 13 October 2005 13 April 2007 2.6.12
1 June
2011 2.6.156.10 Edgy Eft 26 October 2006 25 April 2008 2.6.17
7.04 Feisty
Fawn 19 April 2007 19 October 2008 2.6.20
7.10 Gutsy Gibbon 18 October 2007 18 April 2009 2.6.22
9 May
2013 2.6.248.10 Intrepid Ibex 30 October 2008 30 April 2010 2.6.27
9.04 Jaunty
Jackalope 23 April 2009 23 October 2010 2.6.28
9.10 Karmic Koala 29 October 2009 30 April 2011 2.6.31
April
2015 2.6.3210.10 Maverick Meerkat 10 October 2010 10 April 2012 2.6.35
11.04 Natty Narwhal 28 April 2011 28 October 2012 2.6.38
11.10 Oneiric Ocelot 13 October 2011 9 May 2013 3.0
Trang 612.04
LTS
Precise Pangolin 04/26/12 April 2017 3.2 or newer12.10 Quantal Quetzal 18 October 2012 April 2014 3.5
13.04 Raring Ringtail 25 April 2013 01/27/14 3.8
13.10 Saucy Salamande
r
14.04
LTS Trusty Tahr 04/17/14 April 2019 3.13/3.14
Ubuntu cũng có những phiên bản hỗ trợ dài hạn "Long Term Support", hỗtrợ trong vòng 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ.Ubuntu 10.04 (Lucid Lynx) và Ubuntu 12.04 (Precise Pangolin), phát hànhngày 29, tháng 4 năm 2010 và 2012 là hai phiên bản còn được hỗ trợ Riêngbản 12.04 (hỗ trợ 5 năm cho cả máy tính để bàn và máy chủ) sẽ đượcCanonicial phát hành cập nhật lifecyle 12.04.1, 12.04.2, 12.04.3 và 12.04.4.Các phiên bản Long Term Support sẽ được ra mắt mỗi 2 năm một lần, và dựkiến sẽ ra mắt bản Long Term Support tiếp theo vào năm 2014
4 Cài đặt
Mỗi phiên bản phát hành có một đĩa chạy trực tiếp, cho phép người dùng xemxét phần cứng của họ có tương thích với hệ điều hành hay không trước khi càiđặt lên đĩa cứng bằng phần mềm Ubiquity Tập tin ảnh đĩa có thể được tải về từtrang chủ Ubuntu, và các đĩa cài đặt có thể được cung cấp bởi bên thứ ba.Trong phiên bản Ubuntu 12.10, tập tin ảnh đĩa chỉ có thể được ghi lên đĩaDVD, USB, hoặc đĩa cứng, vì dung lượng của nó đã vượt quá giới hạn tối đacủa đĩa CD
Đĩa cài đặt Ubuntu yêu cầu máy tính có từ 256 MB RAM trở lên Quá trình càiđặt Ubuntu sử dụng giao diện đồ họa, tốc độ cài đặt phụ thuộc vào cấu hìnhmáy tính, trung bình là từ 20 - 30 phút
Trang 7Ngoài ra, người dùng có thể cài đặt Ubuntu lên một đĩa ảo bên trong Windowsbằng bộ cài đặt Wubi Mặc dù tốc độ xử lý có thể bị giảm sút so với cài đặt đầy
đủ, nhưng bù lại, cài đặt bên trong Windows không yêu cầu người dùng phảiphân vùng lại đĩa cứng và có thể được gỡ bỏ dễ dàng từ ngay trong Windows
5 Các bản phân phối dựa trên Ubuntu
a Các bản phân phối chính thức.
Những bản phân phối sau đây được Canonical công nhận là các bản phânphối chính thức của Ubuntu, có đóng góp quan trọng cho dự án Ubuntu, tuynhiên các bản phân phối dưới đây không nhận được sự hỗ trợ tài chính từCanonical:
• Kubuntu: cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu Khác biệt lớn nhất
so với Ubuntu là ở chỗ Ubuntu dựa trên môi trường máy tính để bànGNOME, còn Kubuntu thì là môi trường máy tính để bàn KDE (KDesktop Environment)
• Edubuntu: cũng là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu, được tuỳ biến để
dành riêng cho các trường học Các phiên bản trong tương lai củaEdubuntu còn hướng tới môi trường các trường đại học
• Xubuntu: là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu và là lý tưởng cho các
máy tính cũ, cấu hình thấp, các máy tính công nghệ mạng thin-client(mạng được hình thành từ các máy tính trạm cấu hình rất thấp và thường
là không cần ổ cứng, được khởi động từ máy chủ) hoặc cho những aithích có được tốc độ cao nhất đối với phần cứng sẵn có của máy tính
• Mythbuntu: Được dựa trên Ubuntu và MythTV, cung cấp các ứng dụng
cho việc ghi hình TV và hoạt động ở trung tâm truyền thông
• Lubuntu: là một hệ điều hành dựa trên Ubuntu, nó có đặc điểm là "nhẹ
hơn,đòi hỏi ít tài nguyên và tiết kiệm năng lượng", bằng cách sử
Trang 8dụng LXDE.
• Ubuntu Server: là hệ điều hành dựa trên Ubuntu, được thiết kế riêng
làm Server chạy các dịch vụ như quản lý mail, Web Server
• Ubuntu GNOME: là bản phân phối chính thức của Ubuntu có môi
trường đồ họa GNOME (GNU Network Object Model Environment)
• Ubuntu for Androi: được thiết kế để sử dụng trên các thiết bị chạy
Androi
• Ubuntu Mobile: là bản phân phối của Ubuntu, chạy trên các thiết bị di
động Hệ điều hành này sử dụng GNOME framework Hildon làm giaodiện đồ họa
Ngoài ra còn các bản phân phối khác như Ubuntu JeOS, UbuntuKylin,Ubuntu Netbook Edition, Ubuntu Studio …
b Các bản phân phối không chính thức
Nhờ tính thân thiện và dễ sử dụng mà Ubuntu đã được dùng làm cơ sở chorất nhiều bản phân phối Linux khác nhau Trong đó, được sử dụng rộng rãinhất là Linux Mint, một bản phân phối hướng tới người mới làm quen với
hệ điều hành Linux, sử dụng hai môi trường làm việc truyền thống làCinnamon và MATE trong phiên bản chính Ngoài ra, còn có nhiều bảnphân phối với các lựa chọn phần mềm, giao diện đồ hoạ khác nhau nhưelementary OS, Netrunner , Moon OS , Peppermint OS , Trisquel …
Các bản phân phối không chính thức của Ubuntu có thể kể đến nhưBacktrack, Backbox, Baltix, BlankOn …
Trang 9II. CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG DỰ ÁN UBUNTU
1 KUBUNTU
a Giới thiệu
Giấy phép: Nhiều loại, chủ yếu là GNU GPL và GFDL
Kubuntu là một sản phẩm chính thức của hệ điều hành Ubuntu, sử dụng
môi trường giao diện đồ họa KDE thay vì GNOME Đây là một bộ phậncủa dự án Ubuntu và sử dụng cùng hệ thống bên dưới Người dùng có thểchuyển đổi qua lại giữa màn hình chính KDE (kubuntu-desktop) vừa chạymàn hình chính GNOME (ubuntu-desktop) trên cùng một máy Các góiphần mềm trong Kubuntu dùng chung kho phần mềm với Ubuntu Hệ điềuhành này cũng được phát hành thường xuyên y hệt như như Ubuntu
Trang 10Hệ điều hành Kubuntu 13.10
b Khác biệt so với Ubuntu
Bản cài đặt bình thường của Ubuntu sử dụng môi trường GNOME, các ứngdụng và gói GTK+/GNOME (ví dụ như phần mềm Evolution), và các công
cụ quản trị nền GTK+/GNOME (như Sybaptic Package Manager) Ngượclại, bản cài đặt bình thường của Kubuntu sử dụng môi trường KDE, các ứngdụng và gói KDE/Qt (như Kontact), và công cụ quản trị KDE/Qt(như KPackageKit) Tuy vậy, người dùng Kubuntu có thể cài đặt và sử dụngbất kỳ gói nền GNOME/GTK nào có trong kho phần mềm Ubuntu, vàngười dùng Ubuntu/GNOME, tương tự như vậy, có thể cài đặt bất kỳ góinền KDE/Qt nào Người dùng có thể cài đặt Ubuntu rồi sau đó thêm KDEvào, hoặc cài đặt toàn bộ gói môi trường Kubuntu 'metapackage' lên trênUbuntu (Tuy nhiên, vẫn có một số bất lợi khi cài và sử dụng chung môitrường GNOME lẫn KDE, như tăng lượng sử dụng đĩa và bộ nhớ khi chạy
cả GTK/GNOME và Qt/KDE.)
Trang 11Môi trường Kubuntu hoàn toàn có thể tùy chỉnh được Ban đầu, nó đượcthiết kế để thuận tiện cho những người dùng chuyển từ các hệ điều hànhkhác (như Microsoft Windows) với việc thể hiện cách trình bày giao diệntương tự, đến nay KDE 4 Plasma Desktop đã đưa vào cơ chế gói xoayquanh các widget để cho phép người dùng đưa vào tính năng tương tự nhưmọi hệ điều hành khác và cũng tạo ra những tính năng mới mới khác chưatừng có ở đâu Hiệu ứng 3 chiều cũng có trong bản cài đặt KDE4 chuẩn.
c Các phiên bản của Kubuntu
Kubuntu có cùng hệ thống đặt tên/đánh phiên bản với Ubuntu, mỗi lần pháthành đều có tên mã, và số phiên bản dựa vào năm và tháng phát hành.Canonical là hãng cung cấp sự hỗ trợ và các bản cập nhật bảo mật cho hầuhết các phiên bản Kubuntu trong vòng 18 tháng sau khi phát hành Có
cả Desktop CD và CD thay thế (cài đặt) dành cho nền x86 lẫn AMD64 Cóthể đặt hàng CD Kubuntu qua dịch vụ Shipit Kubuntu có thể cài đặt bằngphiên bản KDE 3.5 hoặc KDE 4.x
5.10 10/13/05 Breezy
Badger
13
2007-04-KDE 3.4.3 và công cụ cấu hình Guidance Cũng kèm theo Adept Package Manager, chương trình đầu tiên tận dụng debtag để dễ tìm kiếm hơn (thay thế cho trình quản lý gói Kynaptic trong bản trước); System Settings, trung tâm tương tự kcontrol được sắp xếp lại và KDE Bluetooth;
Trang 12Quy trình khởi động đồ họa với thanh tiến triển (USplash); Hỗ trợ Bộ cài đặt OEM; Dò Launchpad; GCC 4.0.
6.06
LTS 06/01/06 Dapper Drake 2009-06
Bản phát hành Hỗ trợ dài hạn (LTS); Live CD và Installer cùng trên 1 đĩa;
bộ cài đặt Ubiquity; Adept Notifier
và Simplified Installer; X Display Configuration từ Guidance; Hỗ trợ ngôn ngữ châu Á tốt hơn; phần mềm kết nối mạng Avahi
6.10 10/26/06 Edgy Eft 2008-04
KDE 3.5.5 Bản này có thêm ứng dụng quản lý hình ảnh Digikam và tính năng dễ truy cập - dành cho người khuyết tật System Settings cũng được thiết kế lại, và các trình quản lý nguồn điện, hỗ trợ nút tắt laptop và mạng cũng được cải tiến Kèm thêm cả tính năng báo cáo lỗi tự động vàUpstart.
7.04 04/19/07 Feisty Fawn 2008-10
KDE 3.5.6; Hỗ trợ chuyển đổi; KVM; Cài đặt bộ chuyển mã/điều khiển hạn chế dễ dàng; System Settings được cấu trúc lại vào thể loại General and Advanced; Quản lý máy in Hewlett-Packard cải tiến; kèm KNetworkManager; [[hỗ trợ WPA; Hệ thống trợ giúp theo chủ đề; Cập nhật bộ cài đặt OEM; Chính thức không hỗ trợ PowerPC nữa.
7.10 10/18/07 Gutsy Gibbon 2009-04-18
Hình nền mới Phát hành mặc định Strigi và Dolphin Bộ chuyển Qt cho
bộ cài đặt đồ họa GDebi dành cho các tập tin gói Lần đầu tiên đưa vào Trình quản lý Bộ điều khiển Hạn chế Gói kubuntu-restricted-extras mới đã có mặt để tải về từ kho phần mềm.
8.04 04/24/08 Hardy
Heron 2009-10[18] Nó có hai phiên bản: KDE 3.5 và KDE 4.0 (chỉ với hỗ trợ từ cộng
đồng) Phiên bản này dự định cung cấp các tính năng lấy một phần từ Ubuntu trên GNOME Những thứ
Trang 13này gồm có bộ chuyển config-printer sang Qt để cho phép tự
system-dò máy in, cài đặt bộ giải mã video
dễ dàng trong Kaffeine, một công cụ thiết lập Compiz đơn giản và đưa vào Bulletproof X trong KDM, và tự động bắt lấy và thải hồi con trỏ chuột khi chạy trên máy ảo VMware.
8.10
2008-10-30
Intrepid Ibex
30[23]
2010-04-Sử dụng mặc định môi trường KDE 4.1.2, Linux 2.6.27, Xserver 1.5, Adept Manager 3,
KNetworkManager 0.7, Mặc định dùng hiệu ứng màn hình KWin, các tính hợp công cụ Kubuntu khác.
9.04 2009-04-23 Jaunty Jackalope 2010-10
Mặc định môi trường KDE 4.2.2, Kernel 2.6.28, Xserver 1.6, Adept được thay bằng KpackageKit, hiện thực hệ thống tập tin ext4, thời gian khởi động nhanh hơn, Thêm hỗ trợ hình ảnh PowerPC từ cộng đồng
9.10 2009-10-29 Karmic Koala 2011-04 Mặc định môi trường KDE 4.3.2, GRUB 2, hệ thống khởi đầu chuyển
sang Upstart, Kernel 2.6.31
và năm năm dành cho máy chủ Mặc định dùng môi trường KDE 4.4.2, Kernel 2.6.32, KPackageKit 0.5.4, tích hợp Firefox KDE, mặc định gói cấu hình bàn chạm
d Yêu cầu cấu hình
Phiên bản máy tính của để bàn mà Kubuntu hiện đang hỗ trợ là các kiến trúc Intel x86 và AMD64 Một số bản phát hành còn hỗ trợ thêm kiến trúc SPARC PowerPC, IA-64 (Itanium), và PlayStation 3 (mặc dù do việc cập nhật chính thức phần dẻo từ Sony vào tháng 4 năm 2010, người dùng PS3 không còn chạy hệ điều hành khác trên máy của họ được nữa - tính năng này trước đây vẫn được OtherOS hỗ trợ) Vì Kubuntu thực chất là Ubuntu sử dụng môi trường để bàn KDE, bất kỳ phiên bản nào có trong Ubuntu đều có trong Kubuntu
Trang 14Yêu cầu cấu hình hệ thống tối thiểu để cài đặt trên máy để bàn là bộ xử lý x86 300MHz, 64MB RAM, 4GB ổ cứng còn trống, và card video có hỗ trợ VGA ở độ phân giải 640x480 Cấu hình đề nghị dành cho cài đặt trên máy tính để bàn là bộ xử lý x86 700MHz, 384MB RAM, 8GB ổ cứng còn trống
và card video hỗ trợ VGA với độ phân giải 1024×768 Bản cài đặt máy chủ đòi hỏi bộ xử lý x86 300MHz, 64MB RAM và một cạc video hỗ trợ VGA ở
độ phân giải 640×480
Desktop & laptop
Máy chủ Tối thiểu Đề nghị
Bộ xử lý 300MHz (x86) 700MHz (x86) 300MHz (x86)
Bộ nhớ 64MB 384MB 64MB
Dung lượng ổ cứng 4GB 8GB 500MB
Card đồ họa VGA @ 640x480 VGA @ 1024x768 VGA @ 640x480
*Ghi chú: Nếu muốn sử dụng “hiệu ứng hình ảnh” thì máy tính phải hỗ trợ GPU (Graphic Proccessing Unit)
Trang 15Hình ảnh hệ điều hành Lubuntu.
Trang 16b Các phiên bản của Lubuntu
Xubuntu-LTS
Dapper Drake 01/06/2006 06/2009 Bản phát hành
chính thức đầu tiên của
Xubuntu-hỗ trợ lâu dài
Trang 17mở rộng để phù hợp với 5 năm của các biến thể máy chủ Hỗ trợ dài hạn bao gồm các bản cập nhật để hỗ trợ các tính năng mới của phần cứng máy tính mới nhất, bản vá, bảo mật và cập nhật của ‘Ubuntu stack’ (cơ sở hạ tầng điện toán đám mây).
Ubuntu 10.04 Server Edition cũng có thể chạy trên VMware ESX Server, Oracle VirtualBox và VM, Hệ thống siêu giám sát Citrix
XenServer, Microsoft Hyper-V, QEMU, Kernel-based Virtual Machine, hoặc bất kỳ IBM PC tương thích giả lập hoặc ảo hóa Ubuntu sử dụng module bảo mật AppArmor cho Linux kernel được bật theo mặc định trên các gói phần mềm quan trọng, và tường lửa được mở rộng với các dịch vụ thường được sử dụng bởi hệ điều hành Thư mục chính và thư mục cá nhân cũng có thể được
mã hóa Phiên bản 10.04 bao gồm máy chủ MySQL 5.1, Tomcat 6, OpenJDK
6, Samba 3.4, Nagios 3, PHP 5.3, Python 2.6 Nhiều số các dịch vụ của nó chỉ