- Khi thể tích Na2S2O3 sử dụng để chuẩn độ cho hai lần liên tiếp gần bằng nhau thì xem như phản ứng đạt trạng thái cân bằng và dừng thí nghiệm - SV thực hiện các thí nghiệm - GV theo sát
Trang 1BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Môn: TH Hóa LýSỐ: 1 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 06/09/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU
1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Sinh viên biết sử dụng, máy móc, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
- An toàn trong ca thực hành
- Sinh viên biết pha chế hoá chất trong các bài thực hành đảm bảo điều kiện kỹ thuật
- An toàn khi pha chế hoá chất
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, ống đong, bình định mức, bình tia, becher, ống nhỏgiọt,bếp điện, nhiệt kế, erlen, pipette, burette, cân phân tích, tủ hút
2.1 Hướng dẫn mở đầu: ( 2,5 tiết)
1 An toàn trong thực hành thí nghiệm
- Hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị: Tủ hút, tủ
sấy, máy ly tâm, cân
+ Giới thiệu dụng cụ
+ Phạm vi sử dụng
- GV đặt vấn đề gợi
mở và hướng dẫn SV
- GV Làm TN mẫu,
SV theo dõi và rút kinh nghiệm
Trang 2+ Qui trình thao tác.
+ Những sự cố thường gặp, cách khắc phục
+ An toàn khi sử dụng
- Hướng dẫn sử dụng dụng cụ thuỷ tinh: Ống
nghiệm, nhiệt kế, pipette, erlen, becher
+ Giới thiệu tên dụng cụ
4 Hướng dẫn tính toán pha chế hóa chất
4.1 Hướng dẫn pha dd có nồng độ mol/L (CM)
a Đối với chất rắn
- Lượng cân chất rắn cần dùng để pha V (mL) dung
dịch được biểu thị theo công thức:
- Trong đó:
m: Khối lượng chất rắn cần dùng (g)
CM: Nồng độ mol của chất cần pha
M: Khối lượng phân tử của chất cần pha
Trang 3d: tỷ trọng của chất lỏng (g/mL).
Vdd: Thể tích của dung dịch cần lấy (mL)
C%: Phần trăm dung dịch ban đầu (%)
- Tương tự như pha dung dịch có nồng độ mol/L
4.5 Pha dd có nồng độ phần trăm khối lượng - khối
lượng
a Chất rắn không ngậm H2O
- Muốn pha dung dịch từ chất rắn không ngậm nước
phải tính theo công thức sau:
Trong đó:
m: Số gam chất tan để lấy pha
C%: Số phần trăm dung dịch cần pha
mdd: Khối lượng dung dịch cần pha
b Chất rắn ngậm H2O
- Muốn pha dd loại này phải tính theo công thức sau:
Trang 4Trong đó:
m: Số gam chất tan để lấy pha
C%: Số phần trăm dung dịch cần pha
m1: Khối lượng phân tử ngậm nước
m2: Khối lượng phân tử không ngậm nước
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 2 tiết)
- Cho sinh viên làm thử
- Kiểm tra kỹ năng qua thao tác của sinh viên
- Củng cố kỹ năng
- Nhắc nhở quy định an toàn
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao tác của SV
2.3 Hướng dẫn kết thúc: ( 0,5 tiết)
1 Tổng kết ca thực hành: Phân tích ưu điểm, nhược
điểm trong ca thực hành, lưu ý những điểm sinh viên
3 Tổng kết – Đánh giá – Mở rộng nội dung:
- Nguyên nhân gây sai số giữa lý thuyết và thực hành
VÕ ĐỨC ANH NGUYỄN THỊ TRÂM CHÂU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Trang 5Môn: TH Hóa LýSỐ: 2 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 13/09/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG
1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Tính nồng độ các chất pứ tại thời điểm cân bằng và xác định hằng số cân bằng Kc
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Erlen, Pipette, Burette, cân phân tích, tủ hút
2.1 Hướng dẫn mở đầu: ( 1 tiết)
- Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch KI
2FeCl3 + 2KI = 2FeCl2 + I2 + 2KCl
- Nồng độ I2 sinh ra được xác định bằng cách chuẩn
độ với Na2S2O3, chỉ thị hồ tinh bột
2Na2S2O3 + I2 = Na2S4O6 + 2NaI
2 15
01,0V
]l[ Na2S2O3 2
FeCl
V V
V C
3 0
- Từ đó suy ra:
[FeCl3] = CFeCl3 - [FeCl2] = CFeCl3 - 2 [I2]
- Tương tự như trên, nồng độ KI trong dung dịch phản
(2) Tại sao phải tiến
hành chuẩn độ nhiều lần?
(3) Khi tiến hành thí nghiệm ở môi trường nhiệt độ không ổn
Trang 6ứng được tính như sau:
CKI = KI FeCl3
KI 0
VC
] KI [ ] FeCl [
] KCl ][
I ] FeCl [
K
định thì kết quả thí nghiệm có chính xác không? Tại sao?
- GV Làm TN mẫu,
SV theo dõi và rút kinh nghiệm
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 3,5 tiết)
- Các erlen chứa nước cất phải được làm lạnh trước
- Thời gian p.ứng được tính từ khi cho FeCl3 vào KI
- Khi cho mẫu vào erlen chứa nước cất phải lắc đều
và chuẩn độ ngay lập tức (thời gian chuẩn độ càng
ngắn càng chính xác)
- Thời điểm dừng chuẩn độ là khi dung dịch chuẩn độ
chuyển từ màu xanh (nâu) sang trong suốt hoàn toàn
(lưu ý: màu sắc khi dừng chuẩn độ của các bình phải
tương đồng nhau)
- Khi thể tích Na2S2O3 sử dụng để chuẩn độ cho hai
lần liên tiếp gần bằng nhau thì xem như phản ứng đạt
trạng thái cân bằng và dừng thí nghiệm
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao tác của SV
3 Chuẩn bị bài thực hành Xây dựng giản đồ pha hệ
hai chất lỏng hòa tan hạn chế
4 Kiểm tra dụng cụ, vệ sinh, điểm danh cuối buổi
- GV nhận xét cuối buổi
3 Tổng kết – Đánh giá – Mở rộng nội dung :
* Trả lời câu hỏi
(1) Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố:
Trang 7- Nhiệt độ.
- Áp suất phản ứng
- Dung môi, …
(2) Tại sao phải tiến hành chuẩn độ nhiều lần?
Phải tiến hành chuẩn độ nhiều lần để theo dõi sự thay đổi nồng độ của I2 sinh ratheo thời gian, từ đó xác định trạng thái cân bằng của phản ứng
(3) Khi tiến hành thí nghiệm ở môi trường nhiệt độ không ổn định thì kết quả thí nghiệm có chính xác không? Tại sao?
Bởi vì hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ nên khi tiến hành thí nghiệm trongmôi trường nhiệt độ thay đổi thì kết quả thí nghiệm sẽ không chính xác
(4) Tại sao phải làm lạnh các erlen trước khi chuẩn độ?
Phải tiến làm lạnh các erlen trước khi chuẩn độ nhằm giảm tốc độ phản ứng vàhạn chế sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng trong quá trình chuẩn độ (lúc nàyxem như phản ứng dừng lại)
VÕ ĐỨC ANH NGUYỄN THỊ TRÂM CHÂU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Môn: TH Hóa Lý
Trang 8SỐ: 3 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 20/09/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : XÂY DỰNG GIÃN ĐỒ PHA HỆ 2 CHẤT LỎNG HÒA TAN
HẠN CHẾ VÀO NHAU 1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Xây dựng giản đồ pha cho hệ phenol - nước
- Tìm nhiệt độ tới hạn và thành phần dung dịch tại nhiệt độ đó
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, bếp điện, nhiệt kế, Erlen, Pipette, Burette, cân phântích, tủ hút
2.1 Hướng dẫn mở đầu: ( 1 tiết)
- Hai chất lỏng trộn lẫn vào nhau và không có phản
ứng hóa học, có thể xảy ra các trường hợp sau:
+ Hòa tan vô giới hạn, như hệ etanol - nước
+ Hòa tan hạn chế, như hệ phenol - nước
+ Không hòa tan vào nhau, như hệ dầu hỏa-nước …
- Có sự hòa tan hạn chế là do bước chuyển của các
phân tử qua bề mặt phân chia pha đòi hỏi phải thực
hiện một công lớn hơn năng lượng chuyển trung bình
của các phân tử ở điều kiện đã cho Công chuyển
càng lớn thì độ hòa tan càng nhỏ
- Nhiệt độ tăng, tỷ lệ phân tử có năng lượng lớn càng
cao, các phân tử này có khả năng thực hiện công
(2) Khi tiến hành
quan sát sự chuyển
hệ từ đồng thể sang
Trang 9chuyển pha, do đó độ hòa tan của hai chất lỏng tăng
lên Đến một nhiệt độ nào đó hai chất lỏng tan hoàn
toàn vào nhau trong bất kỳ thành phần nào Nhiệt độ
mà hai chất lỏng hòa tan không hạn chế vào nhau gọi
là nhiệt độ tới hạn trên Trường hợp ngược lại khi
giảm nhiệt độ, hai chất lỏng đó tan hoàn toàn trong
nhau, gọi là nhiệt độ tới hạn dưới
- Khảo sát hệ phenol – nước:
+ Xác định nhiệt độ chuyển pha của hệ phenol –
nước tại các thành phần khác nhau
+ Chuyển đổi thành phần của hệ từ thể tích sang
khối lượng bằng cách dựa vào khối lượng riêng của
phenol (1.07 g/cm3) và nước tại nhiệt độ thí nghiệm
+ Vẽ giản đồ pha phenol – nước từ các kết quả
thực nghiệm theo nhiệt độ đục
+ Giản đồ pha của hệ hai chất lỏng hòa tan hạn chế
như phenol - nước có dạng như hình vẽ
Giản đồ pha của hệ hai chất lỏng hòa tan hạn chế
- Xét trên giản đồ, giả sử hệ đang ở nhiệt độ t1 có
thành phần phenol là X(%kl) và được biểu diễn bằng
điểm K Tại trạng thái này hệ là dị thể, tồn tại hai pha
lỏng cân bằng: pha L - nước bão hòa phenol và pha
M - phenol bão hòa nước có thành phần tương ứng là
dị thể và ngược lại, trường hợp nào sẽ thấy chính xác, Giải thích? Nếu chỉ tiến hành theo một hướng thì có gì sai số
không?
- GV Làm TN mẫu,
SV theo dõi và rút kinh nghiệm
Trang 10X1 và X2 Khi tăng nhiệt độ, độ hòa tan của phenol
trong nước ở pha L và độ hòa tan của nước trong
phenol (pha M) cũng tăng theo; đến nhiệt độ Tc thì
hỗn hợp hai chất lỏng phenol và nước với thành phần
X hòa tan hoàn toàn vào nhau, hệ trở thành đồng thể
với một pha lỏng duy nhất
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 3,5 tiết)
- Các thể tích phenol và nước cất phải được lấy thật
chính xác
- Nhiệt kế luôn được ngâm trong hỗn hợp
- Phải lắc mạnh ống nghiệm trước khi quan sát hiện
tượng
- Khi hệ chuyển từ đục sang trong, ghi nhận nhiệt độ
trong (Ttrong) Tiếp tục nâng nhiệt độ hệ thêm khoảng
5oC, lấy ống nghiệm ra ngoài Khuấy nhẹ và quan sát
hiện tượng chuyển từ trong sang đục, ghi nhận nhiệt
độ đục (Tđục) Theo lý thuyết Ttrong = Tđục
- Khi nhiệt độ hạ xuống khoảng 35oC mà chưa xuất
hiện vẩn đục thì phải ngâm ống nghiệm vào nước đá
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao tác của SV
2.3 Hướng dẫn kết thúc: ( 0,5 tiết)
1 Tổng kết ca thực hành: Xác định nhiệt độ khi hệ
chuyển từ đồng thể sang dị thể của các thành phần
khác nhau của hệ phenol – nước Từ đó xây dựng
giản đồ pha hệ hai chất lỏng hòa tan hạn chế
2 Các kỹ năng có được sau bài thực hành: Kỹ năng
tính toán cân bằng pha, xây dựng giản đồ pha
3 Chuẩn bị bài thực hành Xây dựng giản đồ pha hệ
ba chất lỏng
4 Kiểm tra dụng cụ, vệ sinh, điểm danh cuối buổi
- GV nhận xét cuối buổi
3 Tổng kết – Đánh giá – Mở rộng nội dung :
* Trả lời câu hỏi
(1) Tính số bậc tự do của hệ thống trong các vùng Nêu rõ ý nghĩa?
Trang 11- Số bậc tự do trong vùng đồng thể: C = k – f + 1 = 2 – 1 + 1 = 2 Như vậy trong vùngđồng thể chúng ta có thể thay đổi tự do 2 thông số (nhiệt độ, thành phần) bên ngoài màkhông làm thay đổi số và bản chất các pha.
- Số bậc tự do trong vùng dị thể: C = k – f + 1 = 2 – 2 + 1 = 1 Nghĩa là trong vùng dị thểchúng ta có thể thay đổi tự do 1 thông số (nhiệt độ hoặc thành phần) bên ngoài màkhông làm thay đổi số và bản chất các pha
(2) Khi tiến hành quan sát sự chuyển hệ từ đồng thể sang dị thể và ngược lại, trường hợp nào sẽ thấy chính xác, Giải thích? Nếu chỉ tiến hành theo một hướng thì có gì sai số không?
- Khi nghiên cứu sự chuyển pha của hệ thì trường hợp hệ chuyển từ đồng thể sang dị thể là chính xác hơn Bởi vì khi đó hiện tượng quan sát được từ hệ là từ trong suốt sang vẩn đục, do đó khi xuất hiện hiện tượng vẩn đục thì chúng ta sẽ nhận ra ngay sự chuyển pha
- Nếu chỉ tiến hành theo một hướng thì sẽ gặp sai số với các hệ có sự chuyển pha chậm hay hiện tượng chuyển pha khó nhận biết
VÕ ĐỨC ANH NGUYỄN THỊ TRÂM CHÂU
Trang 12BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Môn: TH Hóa LýSỐ: 4 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 27/09/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : XÂY DỰNG GIẢN ĐỒ PHA CHO HỆ 3 CẤU TỬ LỎNG
1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Khảo sát sự hòa tan có giới hạn của hệ 3 cấu tử lỏng ở nhiệt độ phòng.
- Xây dựng giản đồ hòa tan đẳng nhiệt của hệ C6H6 - C2H5OH - H2O
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, bếp điện, nhiệt kế, Erlen, Pipette, Burette, cân phântích, tủ hút
2.1 Hướng dẫn mở đầu: ( 1 tiết)
- Giản đồ hệ 3 cấu tử C6H6-H2O-C2H5OH tương ứng là
A – B – C được biểu diễn như hình vẽ Vùng nằm
dưới đường cong aKb hệ là dị thể, gồm 2 pha lỏng
nằm cân bằng với nhau, gọi là 2 dung dịch liên hợp
Trang 13- Hệ gồm 2 cấu tử A - C mà điểm biểu diễn là m
Thêm dần cấu tử B vào hệ m, khi đó m sẽ chạy theo
đường mB (đi về phía B) Trong khoảng từ m đến a,
hệ là đồng thể Tại điểm a, hệ chuyển từ trạng thái
đồng thể sang dị thể
- Ví dụ: erlen 1 gồm 1ml C6H6 và 9ml C2H5OH
- Xác định điểm m bằng cách tính phần trăm khối
lượng của C6H6 và C2H5OH
V d
V d
V d
%m
OH 5 H 2 C OH 5 H 2 C 6 H 6 C 6 H 6 C
6 6 C 6 6 C 6
- Vẽ đường thẳng mB nối m với B
- Tiến hành thêm cấu tử thứ 3 (H2O) vào hệ 2 cấu tử
trên và lắc đều cho đến khi hệ chuyển từ trong sang
đục (hoặc xuất hiện các hạt nhỏ li ti), ghi thể tích cấu
tử thứ 3
- Tính phần trăm khối lượng cấu tử thứ 3 (H2O):
100V
dV
dV
d
Vd
%m
O 2 H O 2 H OH 5 H 2 C OH 5 H 2 C 6 H 6 C 6 H 6 C
O 2 H O 2 H O
- Xác định giao điểm a, đó chính là giao điểm của
đường thẳng biểu diễn cấu tử thứ 3 với đường thẳng
mB
- Tương tự, ta làm cho 7 erlen còn lại, ta xác định
thêm 7 giao điểm nữa, nối chúng lại ta thu được
đường cong aKb
- Như vậy, bằng cách thêm dần cấu tử thứ 3 vào hệ 2
cấu tử có thành phần xác định trong điều kiện đẳng
nhiệt, đẳng áp, ta có thể khảo sát và thiết lập được
giản đồ pha của hệ 3 cấu tử lỏng tan lẫn có giới hạn
thể, nêu rõ ý nghĩa?
(3) Nêu các sai số có thể gặp phải trong khi làm thí nghiệm và cách khắc phục?
(4) Nêu nguyên tắc xây dựng giản đồ pha cho hệ 3 cấu tử?
- GV Làm TN mẫu,
SV theo dõi và rút kinh nghiệm
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 3,5 tiết)
- Rửa sạch và sấy khô 8 erlen trước khi thí nghiệm
- Khi cho cấu tử thứ 3 vào hệ 2 cấu tử, ta lắc thật kỹ
và quan sát sự thay đổi pha (từ trong sang đục hoặc
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao
Trang 14xuất hiện các hạt nhỏ li ti không tan).
- Ta có thể dùng tờ giấy trắng để phía dưới các erlen
để dễ dàng quan sát sự thay đổi pha
tác của SV
2.3 Hướng dẫn kết thúc: ( 0,5 tiết)
1 Tổng kết ca thực hành: Xây dựng giản đồ hòa tan
đẳng nhiệt của hệ C6H6 - C2H5OH - H2O
2 Các kỹ năng có được sau bài thực hành: nhận biết
dấu hiệu sự thay đổi pha từ đồng thể sang dị thể
3 Chuẩn bị bài thực hành Cân bằng lỏng - rắn
4 Kiểm tra dụng cụ, vệ sinh, điểm danh cuối buổi
- GV nhận xét cuối buổi
3 Tổng kết – Đánh giá – Mở rộng nội dung :
* Trả lời câu hỏi
(1) Giản đồ pha còn gọi là biểu đồ trạng thái là đồ thị mô tả sự phụ thuộc giữa các
thông số trạng thái của hệ nằm trong cân bằng pha
(2) Tính số bậc tự do của hệ trong vùng đồng thể và vùng dị thể, nêu rõ ý nghĩa?
(3) Nêu các sai số có thể gặp phải trong khi làm thí nghiệm và cách khắc phục?
- Không nhận biết chính xác được sự thay đổi từ đồng thể sang dị thể (chủ yếu)
- Nhiệt độ thay đổi trong quá trình tiến hành thí nghiệm dẫn đến độ hòa tan các cấu tử sẽ thay đổi
- Biện pháp khắc phục: dùng bể điều nhiệt để ổn định nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm, thêm cấu tử thứ 3 một cách từ từ
- Sai số khi do đọc thể tích trên buret
(4) Nguyên tắc xây dựng giản đồ pha cho hệ 3 cấu tử (giáo trình thực hành).
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Ngày 13 tháng 08 năm 2011
VÕ ĐỨC ANH NGUYỄN THỊ TRÂM CHÂU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Trang 16Môn: TH Hóa LýSỐ: 5 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 04/10/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : CÂN BẰNG LỎNG – RẮN
1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Tính Khảo sát cân bằng dị thể giữa hai pha lỏng - rắn của hệ 2 cấu tử (diphenylamin - naphtalen) kết tinh không tạo hợp chất hóa học và dung dịch rắn
- Xây dựng giản đồ pha, xác định nhiệt độ và thành phần eutecti của hệ diphenylamin - naphtalen
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, bếp điện, nhiệt kế, erlen, pipette, burette, cân phântích, tủ hút
2.1 Hướng dẫn mở đầu: ( 1 tiết)
- Giản đồ pha hệ 2 cấu tử diphenylamin – naphtalen
có dạng như hình vẽ:
T
b a
- Để xây dựng giản đồ trên ta làm llượt các bước sau:
- Từ các số liệu nhiệt độ - thời gian (T - t) thu được từ
thí nghiệm ta vẽ các đường nguội có dạng như
2 Hỗn hợp eutecti là
Trang 17đường (1) - (6).
- Ta xác định các điểm gãy khúc (các điểm chuyển
pha) trên đường nguội (T – t)
- Xác định phần trăm khối lượng của các hệ từ 1 – 8
theo bảng 3 (giáo trình thực hành) trên giản đồ (T-x)
- Từ giản đồ (T – x) ta dựng các đường thẳng song
song với trục tung (nhiệt độ)
- Từ các điểm gãy khúc (các điểm chuyển pha) vẽ các
đường thẳng song song với trục hoành (tgian) cắt các
đường thẳng ssong với trục tung tại các giao điểm
- Nối các giao điểm ta được đường cong aeb
- Xác định thành phần eutecti bằng tam giác Taman
gì? Ứng dụng?
- GV Làm TN mẫu,
SV theo dõi và rút kinh nghiệm
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 3,5 tiết)
- Không được rút nhiệt kế ra khỏi ống nghiệm khi
thành phần trong ống nghiệm chưa tan hoàn toàn, sẽ
làm gãy nhiệt kế
- Trong quá trình theo dõi nhiệt độ, khi xuất hiện tinh
thể thì ghi nhận và lưu ý nhiệt độ này (nhiệt độ này
nằm trong khoảng nhiệt độ chuyển pha)
- Ống 1 và ống 8 là hai ống nguyên chất, đường biểu
diễn (T-t) có dạng đường (1) và đường (6) như hvẽ
- Ống nghiệm chứa thành phần eutecti có dạng
đường số (3) trên hình vẽ
- Mỗi phút ghi nhiệt độ 1 lần, bất kể giá trị đó có thay
đổi hay không
- Vẽ đồ thị trên giấy kẻ ly
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao tác của SV
2.3 Hướng dẫn kết thúc: ( 0,5 tiết)
1 Tổng kết ca thực hành: Xây dựng giản đồ pha và
xác định nhiệt độ và thành phần eutecti của hệ
diphenylamin - naphtalen
2 Các kỹ năng có được sau bài thực hành: nhận biết
dấu hiệu sự thay đổi pha từ đồng thể sang dị thể, vẽ
được giản đồ cân bằng lỏng rắn
3 Chuẩn bị bài thực hành Xác định bậc phản ứng
- GV nhận xét cuối buổi
Trang 184 Kiểm tra dụng cụ, vệ sinh, điểm danh cuối buổi.
3 Tổng kết – Đánh giá – Mở rộng nội dung :
* Trả lời câu hỏi
(1) Có kết luận gì về sự thay đổi nhiệt độ kết tinh của quá trình kết tinh dung dịch
2 cấu tử với quá trình kết tinh dung dịch 1 cấu tử?
- Đối với quá trình kết tinh dung dịch 1 cấu tử, nhiệt độ chuyển pha không thay đổi trongquá trình kết tinh và bằng nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc của cấu
mà chỉ là một hỗn hợp gồm những tinh thể rất nhỏ, rất mịn của hai pha rắn A và rắn B nguyên chất kết tinh xen kẽ vào nhau
- Muốn có thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ thấp, người ta trộn thiếc (có nhiệt độ nóng chảy là 2320C) và chì (nóng chảy ở 3270C) theo thành phần thích hợp sẽ thu được các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 2000C
- Khi dùng hệ muối ăn - nước thì hỗn hợp sinh hàn có thành phần là 22,4% muối ăn sẽ tồn tại ở nhiệt độ -21,20C
VÕ ĐỨC ANH NGUYỄN THỊ TRÂM CHÂU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Môn: TH Hóa Lý
Trang 19SỐ: 6 - SỐ TIẾT: 5Ngày thực hiện: 11/10/2011 Lớp: CDMT12QN
1 Tên bài thực hành : XÁC ĐỊNH BẬC CỦA PHẢN ỨNG
1.1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
- Xác định bậc tổng cộng của phản ứng: Fe3+ + I- Fe2+ + 1/2 I2
1.2 Đồ dùng, thiết bị và phương tiện dạy học:
- Giáo trình: Giáo trình thực hành hoá lý
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình hoá lý
+ Sổ tay pha chế
+ Giáo trình kỹ thuật phòng thí nghiệm
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, bếp điện, nhiệt kế, erlen, pipette, burette, cân phântích, tủ hút
2 K ho ch h ng d n :ế hoạch hướng dẫn : ạch hướng dẫn : ướng dẫn : ẫn :
0 3
Fe ;C
: Nồng độ ban đầu của Fe3+ và I
-+ n1, n2: Bậc của phản ứng lần lượt theo Fe3+ và I
-+ k: Hằng số tốc độ phản ứng Khi đó vận tốc của
phản ứng tại thời điểm ban đầu (t = 0) là:
1 2 3
n o I
n o Fe 0
t
C x C
k dt
0 3 Fe 1 0
t
ClgnC
lgnklgdt
0 3 Fe
C biến thiên tăng dần, ta có:
Trang 20t
1C
1x
- Trong đĩ: Cx là nồng độ mol của Fe2+ sinh ra tại mỗi
thời điểm t, xác định thơng qua nồng độ I2 sinh ra
Lượng I2 này chuẩn độ bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ
tinh bột:
ảnứng hổnhợpph
3 O 2 2 Na 3
O 2 2 Na
V C
Fe3+ Giá trị n1 bằng tang gĩc nghiêng (xác định n1
tương tự cách xác định )
- Tương tự như vậy thí nghiệm với C0
Fe3+ khơng đổi,
C0
I- biến thiên ta cũng tìm được n2
- Bậc tổng cộng của phản ứng : n = n1 + n2
2.2 Hướng dẫn thường xuyên: ( 3,5 tiết)
- Khi cho KI vào bình phản ứng phải lắc mạnh và bắt
đầu tính thời gian phản ứng
- Khi dung dịch xuất hiện màu xanh (nâu) thì dùng
- SV thực hiện các thí nghiệm
- GV theo sát thao