Tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH : Bảo hiểm xã hội
2 BHYT : Bảo hiểm y tế
3 KPCĐ : Kinh phí công đoàn
4 BCTC : Báo cáo tài chính
5 DPTCMVL : Dự phòng tài chính mất việc làm
6 CNV : Công nhân viên
7 CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh
8 DN : Doanh nghiệp
9 NSLĐ : Năng suất lao động
10 LĐ : Lao động
11 HĐSXKD : Hoạt động sản xuất kinh doanh
12 CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
13 SXKD : Sản xuất kinh doanh
19 DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
20 ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi nổi quá trìnhphát tiển kinh thế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trước vấn đề từ một nềnkinh tế theo cơ chế bao cấp chuyển sang một nền kinh tế theo cơ chế thị trường, sựhòa nhập của các ngành kinh tế trong xã hội không những chỉ nằm riêng trong lĩnhvực quốc gia mà còn hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Với yêu cầu này, cá hoạtđộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực phải có nhiều chuyển biến, thay đổi phù hợpvới cơ chế mới Trong nền kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóngvai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phảihội đủ được 3 yếu tố cơ bản: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.Trong đó lao động là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công củadoanh nghiệp Chúng ta đã biết “ lao động là bỏ một phần sức lực ( chân tay hay tríóc) nên nó cần thiết phải được bù đắp để tái sản xuất sức lao động” Và sự thật đóđược thấy dễ dàng trong thực tế: mọi người lao động làm việc trong môi trườngbình thường hay khắc nghiệt đều mong muốn kiếm được nhiều tiền nhằm đáp ứngnhu cầu chi tiêu, phục vụ cho cuộc sống của họ Vì lẽ đó, tiền lương và các khoảnthanh toán cho người lao đông dưới hình thức này hay hình thức khác là một vấn đềquan trọng cần được giải quyết và giải quyết một cách cân nhắc, cẩn thận, rõ ràng
và thỏa đáng nhất
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuât, sự pháttriển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung hay một doanhnghiệp nói riêng muốn hòa nhập được thì phải tạo động lực phát triển từ trong nội
bộ của doanh nghiệp mà xuất phát điểm chính là giải quyết một cách hợp lý, công
Trang 3bằng, rõ ràng vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương Trong đó thì việchoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một nội dung đượcđặc biệt chú trọng Dù dưới bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, thì sức lao động củacon người đều tồn tại và đi liền với thành quả của doanh nghiệp Vì thế tiền lươngphải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay.Làm thế nào để có thể kích thích lao động hăng hái sản xuất, nâng cao hiệu quả,chất lượng lao đông, giảm chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, tạo chodoanh nghiệp đứng vững trên môi trường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp là một yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp trong
có hạn và do hạn chế chủ quan của bản thân nên đề tài của em có thể còn nhiềuthiếu sót và chưa hoàn chỉnh Kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn đóng góp ýkiến để em có thể hoàn thiện được đề án của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương (tiền công): là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượngcông việc của họ
Bản chất tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sứclao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và phápluật hiện hành của nhà nước Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất laođộng, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động của người sảnxuất
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sảnxuất, còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủyếu của họ
1.1.2 Chức năng của tiền lương
* Chức năng tái sản xuất sức lao động
Bản chất của sức người lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện vànâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn tái sản xuất sức laođộng là có một lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và pháttriển sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm nâng cao trình độ hoàn thiện kỹ nănglao động
Trang 5* Là công cụ quản lý doanh nghiệp.
Thông qua việc trả lương, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tratheo dõi quan sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảmbảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả
* Kích thích sức lao động.
Mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năngxuất lao động là công cụ khuyến khích vật chất tạo ra hiệu quả trong công việc củangười lao động, thúc đẩy họ say mê hứng thú tự tạo, tự học hỏi nâng cao trình độ,
và họ sẽ gắn trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp nơi mà họ đang làmviệc và cống hiến
1.1.3.1 Tiền lương theo thời gian
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng, như hành chính quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ-kế toán Trả lương theo thời gian là hình thứctrả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề
và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người laođộng Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc, đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng thang lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định Tiền lươngtheo thời gian có thể được chia ra :
+ Tiền lương tháng : Trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.+ Tiền lương tuần : Trả theo một tuần làm việc, được xác định trên cơ sở tiền
Trang 6= + tiền thưởng
1.1.3.2 Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng và chấtlượng công việc đã hoàn thành, đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phốitheo lao động, gắn chặt số lượng với chất lượng lao động, động viên khuyến khíchngười lao động hăng say lao động, sáng tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Tiềnlương theo sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lương của 1 sản phẩm, công đoạnsản xuất sản phẩm và số lượng sản phẩm công việc mà người lao động hoàn thành
Tiền lương theo thời gianTiền lương phải trả
cho người lao động
Trang 7đủ tiêu chuẩn quy định Điều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm.
- Xây dựng được đơn giá tiền lương
- Hạch toán ban đầu thật chính xác kết quả của từng người hoặc từng nhóm laođộng (càng chi tiết càng tốt)
Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động và phải có hệthống kiểm tra chất lượng chặt chẽ
Việc trả lương theo sản phẩm được tiến hành :
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế :
Áp dụng với lao động trực tiếp sản xuất hàng loạt
Tiền lương = Số lượng sản phẩm hoàn thành x
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Áp dụng với công nhân phụ, làm công việc phục vụ sản xuất như vận chuyểnvật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị… Mặc dù lao động của nhữngcông nhân này không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng tớinăng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất Vì thế, có thể căn cứ vào năngsuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục
vụ Nhờ đó, bộ phận công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họ quan tâm hơn đếnkết quả phục vụ, kết quả sản xuất; từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sảnxuất
Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Là hình thức trả lương trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vàomức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càngcao thì suất lương lũy tiến càng lớn Nhờ vậy hình thức này khuyến khích người laođộng đến mức tối đa, nó thường được áp dụng trả lương cho người làm việc trongkhâu yếu nhất, khi đơn vị phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng
Trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt
Đơn giá tiền lương từngsản phẩm đã quy định
Trang 8Đó là hình thức kết hợp trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sảnphẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
+ Thưởng : do chất lượng sản phẩm tốt, tăng năng suất lao động tiết kiệm vậttư
+ Phạt : làm ra những sản phẩm hỏng, hao phí vật tư cao, không đủ ngày côngquy định, không hoàn thành kế hoạch được giao
= + Tiền thưởng - tiền phạt
1.1.3.3 Tiền lương khoán
Trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họhoàn thành Hình thức này được áp dụng với những công việc nếu được giao chotừng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng côngviệc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định :
+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
+ Trả theo hình thức khoán quỹ lương
+ Trả lương khoán thu nhập
1.1.4 Các khoản trích theo lương
1.1.4.1 Bảo hiểm xã hội
Là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của nhà nước Nó không chỉ xácđịnh khía cạnh kinh tế mà nó còn phản ánh chế độ xã hội Bảo hiểm xã hội (BHXH)
là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế, ổn định cuộc sống cho người laođộng và gia đình họ gặp rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản tuổi già, tai nạn laođộng, thất nghiệp, chết … BHXH là một hình tượng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu
an toàn về đời sống kinh tế của người lao động và gia đình
Hiện nay BHXH tại Việt Nam bao gồm :
Tiền lương theo
sản phẩm phải trả
cho người lao động
Tiền lương theo sản phẩm trựctiếp không hạn chế hoặc tiềnlương theo sản phẩm gián tiếp
Trang 9+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thai sản
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động và tàn tật
Quỹ BHXH luôn đi đôi với quỹ tiền lương, quỹ BHXH dùng đài thọ cho cán
bộ, công nhân viên có đóng góp vào quỹ trong trường hợp :
- Người lao động mất khả năng lao động : hưu trí, trợ cấp thôi việc tiền tuất
- Người lao động mất khả năng lao động tạm thời : ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp Quỹ BHXH được hình thành 15% doanh nghiệp phảichịu tính vào chi phí, 5% người lao động phải chịu trừ vào lương
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý Khi các doanh nghiệp tríchđược BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH Sau khi nộp, được cơquan BHXH ứng trước 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp, cuối kỳ tổng hợpchi tiêu BHXH lập báo cáo gửi cơ quan Bảo hiểm cấp trên duyệt
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người laođộng thông qua mạng lưới y tế Khi tính được mức trích BHYT các doanh nghiệpphải nộp hết 3% cho cơ quan BHYT
1.1.4.3 Kinh phí công đoàn
Trang 10Đây là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, đáp ứng nhu cầu chitiêu của công đoàn (trả lương cho công đoàn chuyên trách, chi tiêu hội họp)
Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích 2% tính trên tiền lươngthực tế phải trả CNV Doanh nghiệp trích cả 2% và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Khi trích kinh phí công đoàn (KPCĐ) trong kỳ, một nửa doanh nghiệp nộpcho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho công tác công đoàn
và tính vào chi phí quản lí doanh nghiệp Mức trích cụ thể tùy thuộc vào khả năngtài chính của mỗi doanh nghiệp
1.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
1.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thànhvượt mức kế hoạch sản xuất của mình Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiềnlương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương, bảo hiểm
xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích người lao độngnâng cao năng suất lao động, hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sởcho việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành sản phẩm được chính xác
Trang 11Để làm được điều đó thì nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương sẽ là :
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gianlao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác kịpthời
+ Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cácđối tượng sử dụng
+ Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban sử dụng đúng, đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về hạchtoán lao động tiền lương, mở sổ cần thiết hạch toán tiền lương theo đúng chế độ,phương pháp
+ Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời, chính xác
+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thờigian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trảlương hợp lí nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong các doanh nghiệp, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương làmột bộ phận công việc phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh Việc hạch toánchính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng, là
cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm Đồng thời, nó còn là căn
cứ để xác minh các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúclợi xã hội Vì thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi khihạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tuân thủ theo các nguyêntắc sau:
Trang 12Phân loại lao động hợp lý
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động Phân loại laođộng là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhấtđịnh Về mặt quản lí và hạch toán lao động thường được phân theo các tiêu thứcsau:
+ Phân loại theo thời gian lao động:
Lao động trong doanh ghiệp có thể chia thành lao động thường xuyên, trongdanh sách (gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời mang tínhthời vụ Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động củamình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động cân thiết.Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với nhà nước đượcchính xác
+ Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành lao động trực tiếp sản xuất vàlao động gián tiếp sản xuất Lao động trực tiếp sản xuất đó chính là bộ phận côngnhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,dịch vụ Lao động gián tiếp đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếpvào quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Cách phân loại này giúpdoanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động Từ đó có biện pháp tổchức bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp.+ Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:Lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành lao động thực hiện chức năngsản xuất, chế biến; lao động thực hiện chức năng bán hàng và lao động thực hiệnchức năng quản lý Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến bao gồmnhững lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viênphân xưởng Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những lao động tham gia
Trang 13hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếpthị, nghiên cứu thị trường Lao động thực hiện chức năng quản lý là những laođộng tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như cácnhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính Cách phân loại này có tácdụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân địnhđược chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Phân loại tiền lương một cách phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượngkhác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực tế có rấtnhiều cách phân loại tiền lương Tuy nhiên để thuận lợi cho công tác hạch toán nóiriêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả tiền lương được chi thành 2 loại đó
là tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trảcho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấpbậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương Tiền lương phụ là bộphận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việcnhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sảnxuất Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phítiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiềnlương
1.2.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động
Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chứchạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động Nội dung của hạch toán lao động làhạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động
+ Hạch toán số lượng lao động:
Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự biến động tăng giảmtrong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến độngtrong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do
đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao độngtrong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động” Cơ sở
để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyểncông tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động”phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tìnhhình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầuquản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên
+ Hạch toán thời gian lao động:
Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thựchiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình
sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNVtrong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”
“Bảng chấm công” được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và dongười phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của
bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy địnhtrong chứng từ Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào “Bảngchấm công” và chuyển “Bảng chấm công” cùng các chứng từ có liên quan (“Phiếunghỉ hưởng BHXH”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu điều tra tai nạn laođộng”…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương vàBHXH
“Bảng chấm công” nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương chotừng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy “Bảng chấm công” phải đượctreo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giámsát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thờigian lao động
“Bảng chấm công” là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tìnhhình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động vàtiền lương cho công nhân viên
Trang 15+ Hạch toán kết quả lao động:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện
sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xemxét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vàocác chứng từ: “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Hợp đồnggiao khoán”
Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác kết quả lao động
Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập “Sổ tổng hợp kết quảlao động” nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vịlàm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩmcho công nhân viên
Trang 161.2.4 Hạch toán thanh toán tiền lương với người lao động
1.2.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củangười lao động
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341- Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp vềtiền lương, tiền thưởng và có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của công nhân viên
+ Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhânviên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công
và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
Trang 17KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN 334
1.2.4.2 Phương pháp kế toán
Trong doanh nghiệp có rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến việc hạch toán thanhtoán tiền lương đối với người lao động Việc phản ánh tất cả các nghiệp vụ đó lên sổsách kế toán đòi hỏi phải có phương pháp hợp lý Thông qua tài khoản 334 - Phảitrả người lao động công tác hạch toán thanh toán tiền lương đối với người lao độngđược phản ánh cụ thể qua sơ đồ dưới đây:
Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người
lao động
Bên có :
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ
Dư nợ (nếu có ): Số tiền trả
thừa cho người lao động
Dư có : Tiền lương, tiền
công và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
TÀI KHOẢN 334 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 18Hàng tháng tính ra tiền lương, tiền
ăn ca, phụ cấp tx, phải trả cho CNTTSX.
TK 335Tiền lương nghỉ phép trực tiếp phải trả CNSX
Trích trc TL nghỉ phép của CNSX theo KH
Khấu trừ tiền tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả khác, thuế thu nhập cá nhân của người lao động
Tạm ứng lương kỳ 1 và thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH cho người lao động
Khi công nhân đi vắng về lĩnh lương
Tiền lương của công nhân đi vắng chưa lĩnh
Giá bán chưa có thuế GTGT
Thuế GTGT phải nộp
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho NLĐ (bằng SPHH)
Hàng tháng tính ra TL, phụ cấp tx phải trả CN điều khiển MTC & CN phục vụ MTC
Hàng tháng tính ra TL, tiền ăn ca, phụ cấp tx phải trả NV PX, bộ phận SXKD dịch vụ.
Hàng tháng tính ra TL, phụ cấp tx, tiền ăn ca phải trả NV bộ phận bán hàng
Hàng tháng tính ra TL, phụ cấp tx, tiền ăn ca phải trả NV bộ phận QLDN
Hàng tháng tính ra TL, phụ cấp tx, tiền ăn ca phải trả CN XDCB
Tiền thưởng thi đua chi từ quỹ khen thưởng phải trả CNV
Trợ cấp BHXH phải trả CNV