SÓNG CƠ NÂNG CAO tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, ki...
Trang 1Ngày soạn : 25/8/2009
Tiết : 23&24
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa sóng Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang
- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng.
- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ (biên độ, chu kì, tần số, bước sóng, vận
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức
2 Giới thiệu mục tiêu chương III: (5/)
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hình thành các khái niệm sóng cơ Giải thích sự tạo thành sóng cơ.
+ Khi cột A dao động lên,
xuống, dao động đó được
truyền cho các phần tử nước từ
gần ra xa
+ Hình sin
+ Dao động lên xuống tại chổ,
còn các đỉnh sóng (chỗ mặt
nước lồi lên) chuyển động theo
phương nằm ngang ngày càng
ra xa tâm dao động
+ Hs quan sát và nhận xét về
phương dao động của phần tử
và phương truyền sóng của
sóng ngang và sóng dọc
+ Vòng lò xo bị đánh dấu chỉ
dao động tại một chỗ
+ Ném một viên đá xuống mặt nước Quan sát và nêu nhận xét
+ Thí nghiệm H 14.1 tạo sóng nước trong một thiết bị bằng kính, hình hộp chữ nhật
+ Mặt cắt của nước có dạng hình gì?
+ Miếng xốp nhỏ C nổi trên mặt nước dao động như thế nào?
+ Nêu khái niệm sóng cơ Phân biệt hai loại sóng ngang và sóng dọc và ví dụ minh hoạ
+ C1: Quan sát một lò xo khi có
sóng dọc, ta thấy các vùng bị nén (hay dãn) truyền đi dọc lò xo
Trong khi đó, nếu quan sát một vòng lò xo bị đánh dấu, ta thấy nó chuyển động như thế nào?
- Sóng ngang: là sóng mà các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
- Sóng dọc: là sóng mà các phần
tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng
CHƯƠNG III SÓNG CƠ BÀI 14: SÓNG CƠ - PHƯƠNG TRÌNH
SÓNG
Trang 2+ Sóng cơ được tạo thành nhờ
lực liên kết đàn hồi giữa các
phần tử của môi trường truyền
điểm liên tiếp.H14.3.Trả lời C2?
+ Khi nào một môi trường truyền sóng ngang? Cho ví dụ ?
+ Khi nào một môi trường truyền sóng dọc? Cho ví dụ ?
+ Cho học sinh quan sát mô hình biểu diễn vị trí của các phần tử của sóng dọc ở những thời điểm
khác nhau.H14.4 Trả lời C3?
c) Giải thích sự tạo thành sóng
cơ học:
+ Sóng cơ được tạo thành nhờ lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường truyền dao động Phần tử càng ở xa tâm dao động càng trễ pha hơn.+ Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng lệch thì truyền sóng ngang
+ Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng nén, dãn thì truyền sóng dọc
HĐ2: Tìm hiểu các đại lượng đặc trưng của sóng
25 + như nhau
+ Tsóng = Tphần tử = Tnguồn
+ fsóng = fphần tử = fnguồn
+ Asóng = Aphần tử
Cơ năng W tỉ lệ thuận với biên
độ Do lực cản, sự lan toả năng
lượng càng rộng hơn cơ năng
càng giảm nên biên độ giảm
+ Bước sóng là quãng đường
sóng truyền được trong một
chu kỳ
+ Bước sóng là khoảng cách
giữa hai điểm gần nhau nhất
trên phương truyền sóng có
dao động cùng pha
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
C4 và C5
C4: Do lực ma sát và sự tỏa
năng lượng ngày càng rộng
hơn
+ Nêu nhận xét chu kỳ và tần số
của các phần tử so với chu kỳ và
tần số của nguồn dao động?
+ Nêu định nghĩa Chu kỳ sóng và
Tần số sóng?
+ Nêu định nghĩa biên độ sóng và
nhận xét biên độ sóng ở các điểm càng xa tâm dao động thì như thế
nào? C4: Hãy chỉ ra một số
nguyên nhân làm cho biênđộ
sóng giảm khi xa tâm dao động?
+ Phân tích hình vẽ 14.3& 14.4 SGK có thể nhận thấy sau một chu kì dao động, sóng truyền đi được một khoảng không đổi gọi
là bước sóng Nêu định nghĩa
+ C5: Hãy chỉ ra trên H14.3 và
14.4 SGKnhững điểm dao động cùng pha và so sánh khoảng cách giữa chúng?
+ Cần nhấn mạnh (dựa trên phân tích hình 14.3) rằng các phần tử của môi trường không chuyển động theo sóng, chỉ có dao động được truyền đi Bởi vậy khi nói tốc độ sóng là nói tốc độ truyền sóng hay nói chặt chẽ hơn là tốc độ truyền pha dao động
+ C4?
+ C5?
Sóng truyền dao động cho các
2 Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng.
a Chu kỳ, tần số sóng:
Tất cả các phần tử của môi trường đều dao động với cùng chu kỳ và tần số của nguồn dao động gọi là chu kỳ và tần số của sóng
b Biên độ sóng :
Biên độ sóng tại mỗi điểm trong không gian là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó
Trong thực tế, càng ra xa tâm dao động thì biên độ sóng càng giảm
c Bước sóng ( λ ) :
Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ.Hay bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động tại 2 điểm đó là cùng pha
+ Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Trang 3C5: Các khoảng cách đều bằng
nhau và = λ phần từ của môi trường nghĩa là chúng truyền năng lượng e Năng lượng sóng :Quá trình truyền sóng là quá
trình truyền năng lượng
HĐ3: Thiết lập phương trình sóng
20 Phương trình sóng ở M
- Thời gian sóng truyền từ O
đến M: t = x
v
- Pha dao động ở điểm M ở
thời điểm t chính là pha dao
động của O ở thời điểm t -x
hoàn toàn giống nhau
+ Trên đường truyền sóng,
Viết phương trình sóng tại O
+ Hướng dẫn học sinh viết phương trình sóng tại M ?
- Thời gian truyền sóng từ O đến M?
- Pha dao động ở điểm M ở thời điểm t chính là pha dao động của
O ở thời điểm nào?
+ Lưu ý HS rằng phương trình này có hai biến số x và t, u là một hàm số sin của cả x và t, có nghĩa
là li độ u của sóng vừa tuần hoàn theo thời gian, vừa tuần hoàn theo không gian
+ Nhận xét tính tuần hoàn theo thời gian
Xét một phần tử sóng tại điểm P trên đường truyền sóng có toạ độ
x = d Viết phương trình sóng tại P?Nhận xét
+ Nhận xét tính tuần hoàn theo không gian
Xét vị trí của tất cả các phần tử
sóng tại một thời điểm xác định
to Viết lại công thức phương trình sóng? Nhận xét
3 Phương trình sóng :
a Lập phương trình :
Xét trường hợp sóng ngang truyền dọc theo một đường thẳng Ox Bỏ qua mọi lực cản.Giả sử phương trình sóng tại O u0 ( t ) = Acos2
T
π
tGọi:
+ M là một điểm bất kỳ trên đường truyền sóng
+ v là vận tốc truyền sóng.+ Thời gian sóng truyền từ O đến M: t = x
vPhương trình sóng tại M
uM (t) = Acos2
T
t v
HĐ4 : Vận dụng tính các đại lượng đặc trưng Viết phương trình sóng
- Sóng dọc và sóng ngang khác nhau ở chỗ nào?
- Viết phương trình sóng Viết phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo thời gian và phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo không gian
Bài tập về nhà: Các bài tập 1- 4/ 78 SGK
IV: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn : 27/8/2009
Tiết : 25
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Bố trí được thí nghiệm để tạo ra sóng dừng trên dây
- Nhận biết được hiện tượng sóng dừng Giải thích được sự tạo thành sóng dừng.
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng hiện tượng sóng dừng để tính vận tốc truyền sóng trên dây đàn hồi.
- Giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
2 Học sinh : - Ôn viết phương trình sóng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ: (5/)
1 Sóng dọc và sóng ngang khác nhau ở chỗ nào?
2 Viết phương trình sóng Viết phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo thời gian và phương trình sóng thể hiện tính tuần hoàn theo không gian
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Nhận biết hiện tượng phản xạ sóng Đặc điểm của sóng phản xạ
8 Quan sát thí nghiệm
+ Chiều biến dạng của lò xo và
chiều chuyển động của sóng
sau khi gặp đầu cố định ngược
chiều so với chiều biến dạng
của lò xo và chiều chuyển
động của sóng trước khi gặp
đầu cố định
+ Tiếp nhận thông tin
- Ta cầm đầu A của lò xo đưa lên đưa xuống gây ra một biến dạng trên lò xo Quan sát sóng truyền trên một lò xo đàn hồi
+ C1: So sánh chiều biến dạng của lò xo, chiều chuyển động của sóng trước và sau khi gặp đầu cố định?
- Nếu cho đầu A thực hiện một dao động điều hòa theo phương vuông góc với lò xo thì sóng
truyền đến B gọi là sóng tới Sau
đó, dao động được truyền ngược
- Nếu vật cản cố định (đầu phản xạ cố định) thì sóng phản
xạ ngược pha với sóng tới (đổi chiều)
HĐ2: Nhận biết hình ảnh sóng dừng và các khái niệm nút, bụng Giải thích
Trang 5Đến một lúc nào đó ta không
còn phân biệt được sóng tới,
sóng phản xạ nữa Lúc đó trên
lò xo xuất hiện những điểm
đứng yên xen kẻ với những
điểm dao động với biên độ khá
lớn, lớn hơn biên độ của đầu A
+ Khoảng cách giữa hai nút
liên tiếp = khoảng cách giữa
hai bụng liên tiếp
+ Từ đó nêu khái niệm sóng dừng, nút, bụng
+ C2: Quan sát thí nghiệm và so sánh khoảng cách giữa hai nút, hai bụng liên tiếp
Hướng dẫn HS lập phương trình cho sóng tới và sóng phản xạ tại
M cách B một khoảng d?
Giả sử vào thời điểm t sóng tới đến B có phương trình :
uB = Acos 2 ftπ+ Phương trình sóng tới ở M?
+ Phương trình sóng phản xạ ở B?
+ Phương trình sóng phản xạ ở M?
+ C3: Nếu phần tử tại M đồng thời nhận được 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số thì chuyển động của phần tử ở M chuyển động như thế nào?
+ Biên độ của dao động M phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ C4: Biên độ của M có giá trị như thế nào trong các trường hợp:
a) Hai dao động thành phần cùng pha?
b) Hai dao động thành phần ngược pha?
sóng có các nút và bụng cố định trong không gian.
- Những điểm đứng yên gọi là nút
- Những điểm dao động với biên độ cực đại gọi là bụng
- Những nút và bụng xen kẽ, cách đều nhau
b) Giải thích sự tạo thành sóng dừng:(xem sách)
+ Sóng tới và sóng phản xạ, nếu truyền theo cùng một phương có thể giao thoa với nhau và tạo thành sóng dừng
+ Đối với sợi dây có hai đầu cố định hay một đầu dây cố định và một đầu dây dao động với biên
độ nhỏ thì khi có sóng dừng hai đầu dây là nút hay bụng ?
+ Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng bao nhiêu ?
+ Chiều dài của dây bằng bao nhiêu ? Viết biểu thức ?
3 Điều kiện để có sóng dừng:
a Đối với dây có 2 đầu cố định hay một đầu cố định, một đầu dao động với biên độ nhỏ.
+ Hai đầu dây là 2 nút
+ Khoảng cách giữa 2 nút hay
Trang 6+ Bụng sóng.
+
4
λ
+ Một số bán nguyên nửa bước
sóng = +
2
1
n
2 λ
+ Nêu ứng dụng
+ Giải bài tập ví dụ
+ Đối với sợi dây có một đầu tự
do thì khi có sóng dừng đầu tự do của dây là nút hay bụng ?
+ Khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp?
+ Chiều dài của dây bằng bao nhiêu ? Viết biểu thức ?
+ Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức về hiện tượng sóng dừng để
đo vận tốc truyền sóng trên dây
= n
2
λ
{n = 1, 2, )
- Trên dây có n bó sóng - Số bụng = n - Số nút = n + 1 b Đối với dây có một đầu tự do + Đầu tự do là bụng sóng + Khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp là 4 λ + Chiều dài dây bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng = m 4 λ với m =1,3,5… Hay chiều dài dây bằng một nửa số bán nguyên nửa bước sóng = n 1 2 + ÷ 2 λ (n = 0, 1, 2, )
- n số bó nguyên - Trên dây có: n + 2 1 bó sóng - Số bụng = số nút = n + 1 + Ứng dụng: Có thể ứng dụng hiện tượng sóng dừng để đo vận tốc truyền sóng trên dây C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC 4 Củng cố kiến thức: (5/) 1 Điều kiện để có sóng dừng Bài tập số 3/83 Bài tập về nhà: 1 đến 4/83 trong SGK IV: RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
Trang 7- Hệ thống kiến thức về các đại lượng đặc trưng của sóng, phương trình sóng.
- Sóng dừng và điều kiện để có sóng dừng
2 Kĩ năng:
- Viết được phương trình sóng Nhận biết các đại lượng đặc trưng của sóng
- Giải được các bài tập về sóng dừng trên sợi dây
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
3 Thái độ:
- Tình cảm: có hứng thú với bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
1 Ổn định tổ chức (2/)
2 Kiểm tra bài cũ (8/)
1 Giả sử phương trình sóng tại O u0 ( t ) = Acos2
T
π
t Viết phương trình sóng tại điểm M cách O một đoạn d Biết vận tốc truyền sóng là v
2 Phát biểu điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi trong hai trường hợp:
a) Dây có hai đầu cố định
b) Dây có một đầu cố định, một đầu tự do
3 Tạo tình huống học tập
B TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HĐ 1: Hệ thống kiến thức
10 Dùng phiếu học tập để hệ thống kiến thức
1) Thế nào là sóng cơ Phân loại
2) Viết phương trình sóng cho biết li độ của mỗi phần tử sóng theo
thời gian và toạ độ của điểm đó
3) Dựa vào phương trình sóng hãy nêu ý nghĩa của các đại lượng
đặc trưng của sóng: biên độ sóng, chu kỳ sóng, tần số sóng, bước
sóng, tốc độ truyền sóng
4) Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp?
5) Điều kiện chiều dài của sợi dây để có sóng dừng trên sợi dây
đàn hồi trong hai trường hợp:
a) Dây có hai đầu cố định
b) Dây có một đầu cố định, một đầu tự do
1 Phương trình sóng
BÀI TẬP VỀ SÓNG CƠ:
PHƯƠNG TRÌNH SÓNG, SÓNG DỪNG
Trang 8HĐ2:Nhận biết các đại lượng đặc trưng trong phương trình sóng
10 Học sinh giải
u = Acos 2 t 2 x
T
u = 6cos(4πt + 0,02πx)
A= 6cm
2 π
λ =0,02π
2
T
π
= 4π
Học sinh tóm tắt đề:
v =2m/s
d = 40cm
f?
uM = Acos 2 2 x M
t T
π π
uN = Acos 2 2 x N
t T
π π
∆ϕ = 2 (x π N − x ) M
2 d π λ
Bài 1 (Bài 4 SGK/78) Cho u = 6cos(4πt + 0,02πx) Trong đó x và u tính bằng (cm), t tính bằng (s)
Hãy xác định A, λ, f, v và độ dời
u tại x = 16,6cm lúc t = 4s
+ Hãy viết phương trình sóng và
nhận biết các đại lượng đặc trưng của sóng trong biểu thức?
+ Đối chiếu với phương trình đã
cho xác định A, λ, T +Tính li độ tại x=16,6cm lúc t=4s
Bài 2: Một sóng cơ học có tốc
độ truyền sóng 2m/s Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động ngược pha nhau cách nhau là 40cm Tính tần số của sóng đó
Hướng dẫn hs giải
+ Phương trình sóng tại M và N?
+ Biểu thức độ lệch pha của 2 dao động tại M và N
+ Tính λ suy ra f
Bài 1
Biên độ sóng: A= 6cm Bước sóng: 2π
λ =0,02π
0, 02
λ = = 100cm
Tần số: 2
T
π
= 4π⇒T = 0,5s
T = 0, 5= 2Hz Tốc độ truyền sóng:
v = λ.f = 100.2= 200cm/s
Li độ u tại x=16,6cm lúc t =4s:
u = 6cos(4π.4 + 0,02π.16,6) = 6cos(0,332π) ≈3cm
Bài 2:
∆ϕ = 2 dπ
λ = π
⇒λ = 2d = 80cm
v = λ.f ⇒ = f v
λ= 2,5Hz
HĐ2: Giải toán cơ bản về sóng dừng
5 Hs tóm tắt đề:Sợi dây hai đầu cố định
f = 600Hz, v = 400m/s
4 bụng
a) λ ?
b) l ?
+ Công thức liên hệ giữa v, λ, T?
Tính λ?
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây đần hồi hai đầu cố định và số
bụng trên dây?
Bài 3
a) Bước sóng
λ = v.T = v
f = 400 2
600 = 3Hz b) Chiều dài của dây;
= n
2
λ
Số bụng là n Vậy = 4
2
λ
=2.2
3 ≈1,33m
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
Củng cố kiến thức: (10 / )
Bài tập số 2 SGK/103: Hướng đẫn hs giải
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
A v = 1m/s B v = 2m/s C v = 4m/s D v = 8m/s
Bài tập về nhà
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn : 27/8/2009
Tiết : 27
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Áp dụng phương trình sóng và kết quả của việc tìm sóng tổng hợp của hai sóng ngang cùng tần số
để dự đoán sự tạo thành vân giao thoa
- Bố trí được thí nghiệm kiểm tra với sóng nước.
- Xác định điều kiện để có vân giao thoa.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học
- Giải các bài toán cơ bản về giao thoa sóng
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Thiết bị tạo vân giao thoa sóng nước đơn giản cho các nhóm HS.
- Thiết bị tạo vân giao thoa sóng nước với nguồn dao động có tần số thay đổi được, dùng cho GV
2 Học sinh : Ôn tổng hợp dao động; phương trình sóng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG BAN ĐẦU
HĐ 1: Sự giao thoa của hai sóng
+ Biên độ dao động tại M phụ
thuộc vào biên độ u1M, u2M và
pha ban đầu hay độ lệch pha
giữa u1M và u2M
+ Giả sử biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng
Hãy viết phương trình sóng tại M
do sóng từ nguồn S1, S2 truyền tới?
+ Dao động tại M là tổng hợp của
2 dao động u1M và u2M có biên độ phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Độ lệch pha của hai dao động thành phần tại M?
+ Từ (1) &(2) hãy tìm công thức xác định vị trí M (hiệu đường đi)
1 Sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước
a) Dự đoán hiện tượng:
+ Giả sử các nguồn S1 và S2 dao động theo phương trình: u1 = u2 = Acosωt = Acos
T
π2 t+ Sóng tại M do u1 truyền tớiu1M = Acos2π t d1
u2M = u1M + u2M
có biên độ:
A =A +A +2A A cos∆ϕ(1)
+ Tại M hai dao động có độ lệch pha:
BÀI 16: GIAO THOA SÓNG.
Trang 1010
+ Thảo luận nhóm trả lời
+ Quan sát và mô tả hiện
+ Các đường hyperbol tạo thành khi có sự giao thoa của hai sóng như trên gọi là vân giao thoa
đó xuất hiện các đường hyperbol đúng như dự đoán
HĐ2: Xác định điều kiện để có giao thoa & ứng dụng của giao thoa
+ Muốn có hiện tượng giao
thoa thì độ lệch pha ∆ϕ phải là
tiểu thay đổi, khi đó ta sẽ
không quan sát được giao thoa
+ Nêu điều kiện để có hiện tượng giao thoa?
+ Gv nêu các khái niệm nguồn kết hợp, sóng kết hợp, sự giao thoa
Gv Tổng quát lên để có điều kiện
ra từ hai nguồn dao động có
cùng tần số, cùng phương và
có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Kết luận:
Hiện tượng giao thoa sóng :
Hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tại những điểm xác định, luôn luôn hoặc tăng cường nhau, hoặc làm yếu nhau được gọi là sự giao thoa sóng
Trang 11+ Xem sách + Giao thoa là hiện tượng đặc
trưng của sóng Nhiều khi vì những lí do khác nhau, ta không quan sát được quá trình sóng, nhưng nếu ta phát hiện được hiện tượng giao thoa thì ta có thể kết luận quá trình đó là quá trình sóng
3 Ứng dụng: SGK
Giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng Nhận biết quá trình sóng nhờ hiện tượng giao thoa
4 Sự nhiễu xạ của sóng: (đọc thêm)
Hiện tượng sóng khi gặp vật cản thì đi lệch khỏi phương truyền thẳng của sóng và đi vòng qua vật cản gọi là sự nhiễu xạ sóng
C.- HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC TIẾT HỌC
4 Củng cố kiến thức: (5/)
Công thức hiệu đường đi để điểm M dao động với biên độ cực đại, cực tiểu của hiện tượng giao thoa hai sóng kết hợp cùng pha
M dao động với biên độ cực đại: (d2 – d1) = kλ
M dao động với biên độ cực tiểu: (d2 – d1) = k 1
2
+ λ
Bài tập về nhà: 1 đến 4/89 SGK
Bài tập thêm: Mũi nhọn S1 dao động điều hòa với tần số f = 40Hz, biên độ a = 2cm, chạm thẳng đứng
vào mặt nước yên lặng tạo ra sóng trên mặt nước Khoảng cách giữa hai gợn sóng (hai gợn lồi) liên tiếp là 20cm Xem biên độ sóng không đổi trên mặt nước
1.Tìm bước sóng, vận tốc truyền sóng, viết phương trình dao động của S1 Chọn t = 0 khi S1 qua vị trí
cân bằng theo chiều dương
2 Viết phương trình dao động tại M nằm trên mặt thoáng cách S1 một đoạn d = 25cm Dao động của M
lệch pha như thế nào so với nguồn S1
3 Mũi nhọn S2 dao động điều hòa giống hệt S1 và chạm vào mặt nước tại S2 cách S1 một đoạn 12cm.
a Mô tả hình ảnh quan sát được trên mặt nước.
b Tính số gợn cực đại (gợn lồi) và số gợn cực tiểu ( gợn lõm) có trong khoảng S1 và S2.
IV: RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………