1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP ÁN BÀI TẬP ÔN VẬT LÝ 8

12 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN BÀI TẬP ÔN VẬT LÝ 8 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

B

DAP AN BT ON HS GIOI 8

* Câu 1:

Gọi S1, S2 là quãng đờng đi đợc trong 10s

của các động tử (xem hình bên)

v1 là vận tốc của động tử chuyển động từ A

v2 là vận tốc của động tử chuyển động từ B

S1 = v1.t ; S2 = v2.t

S

v2

B

S1 M S2 Khi hai động tử gặp nhau: S1 + S2 = S = AB = 120m

S = S1 + S2 = ( v1 + v2 )t

 v1 + v2 =

t

S

 v2 = v1

t

S

Thay số: v2 = 8 4

10

120

 (m/s)

Vị trí gặp nhau cách A một đoạn: MA = S1 = v1t = 8.10 = 80m

* Câu 2 : SB

Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên)

Quãng đờng tàu A đi đợc SA = vA.t

Quãng đờng tàu B đi đợc SB = vB.t

Nhận xét : SA – SB = (vA-vB)t = lA + lB

Với t = 70s ; lA = 65m ; lB = 40m

vA – vB = 1 , 5 ( / )

70

40 65

s m t

l

l A B

(1)

lA

SA

SA

Khi hai tàu đi ngợc chiều (hình bên)

Tơng tự : SA = vA.t/

SB = vB.t/

Nhận xét : SA + SB = (vA+vB)t/ = lA + lB

Với t/ = 14s

vA + vB = 7 , 5 ( / )

14

40 65

t

l

l A B

(2)

Từ (1) và (2) suy ra vA = 4,5 (m/s)

VB = 3 (m/s)

SB

lA + lB

* Câu 3 :

1) Thời gian chuyển động, vận tốc và quãng đờng đi đợc của động tử có thể biểu diễn bởi bảng sau :

Căn cứ vào bảng trên ta thấy : Sau 4s động tử đi đợc 60m và đến đợc điểm B

2) Cũng căn cứ vào bảng trên ta thấy hai động tử sẽ gặp nhau tại điểm cách A một khoảng là 62m Để

đ-ợc quãng đờng này động tử thứ hai đi trong 2s: s2 = v2t = 31.2 = 62(m)

Trong 2s đó động tử thứ nhất đi đợc s1 = 4 + 2 = 6m (Quãng đờng đi đợc trong giây thứ 4 và 5) Vậy để gặp nhau động tử thứ nhất đi trong 5 giây còn đông tử thứ hai đi trong 3s

* Câu 4:

Ta có D1 = 7300kg/m3 = 7,3g/cm3 ; D2 = 11300kg/m3 = 11,3g/cm3

Gọi m1 và V1 là khối lợng và thể tích của thiếc trong hợp kim

Gọi m2 và V2 là khối lợng và thể tích của chì trong hợp kim

A A

B

Trang 2

TH NGÂN

M

E

K C

Ta có m = m1 + m2  664 = m1 + m2 (1)

V = V1 + V2 

3 , 11 3 , 7 3 , 8

664 1 2

2

2 1

D

m D

m D

m

Từ (1) ta có m2 = 664- m1 Thay vào (2) ta đợc

3 , 11

664 3 , 7 3 , 8

Giải phơng trình (3) ta đợc m1 = 438g và m2 = 226g

* Câu 5:

Khi thanh cân bằng, các lực tác dụng lên

thanh gồm: Trọng lực P và lực đẩy Acsimet

FA (hình bên)

Gọi l là chiều dài của thanh Ta có phơng

trình cân bằng lực:

3 2

4

3

2

1

1

2

l

l d

d

P

F A

(1)

Gọi Dn và D là khối lợng riêng của nớc và

chất làm thanh M là khối lợng của thanh, S

là tiết diện ngang của thanh

FA d1

d2

Lực đẩy Acsimet: FA = S

2

1

Trọng lợng của thanh: P = 10.m = 10.l.S.D (3)

Thay (2), (3) vào (1) suy ra:

2

3

S.l.Dn.10 = 2.10.l.S.D

 Khối lợng riêng của chất làm thanh: D =

4

3

Dn

* Câu 6:

Trên đáy AB chịu tác dụng của một áp suất

là: pAB = d1(h + CK) + d2.BK Trong đó:

h là bề dày lớp nớc ở trên đối với đáy trên

d1 là trọng lợng riêng của nớc

d2 là trọng lợng riêng của thuỷ ngân

Đáy MC chịu tác dụng của một áp suất:

pMC = d1.h

Gọi S là diện tích đáy trụ, lực đẩy tác dụng lên hình trụ sẽ bằng:

F = ( pAB - pMC ).S

F = CK.S.d1 + BK.S.d2

Nh vậy lực đẩy sẽ bằng trọng lợng của nớc trong thể tích EKCM cộng với trngj lợng của thuỷ ngân trong thể tíc ABKE

Câu7 :

Gọi v1 là vận tốc của dòng nớc (chiếc bè) A C v1 D v  v1 B

vlà vận tốc của ca nô khi nớc đứng yên

- Khi xuôi dòng : v + v1

- Khi ngợc dòng: v – v1

Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngợc, ta có: AB = (v + v1)t

Khi ca nô ở B giả sử chiếc bè ở C thì: AC = v1t

Ca nô gặp bè đi ngợc lại ở D thì: l = AB – BD (Gọi t/ là thời gian ca nô ngợc lên gặp bè)

 l = (v + v1)t – (v – v1)t/ (1)

Mặt khác : l = AC + CD

 l = v1t + v1t/ (2)

Trang 3

FA D

P

h0

Từ (1) và (2) ta có (v + v1)t – (v – v1)t/ = v1t + v1t/  vt + v1t –vt/ + v1t/ = v1t + v1t/

 vt = –vt/  t = t/ (3)

Thay (3) vào (2) ta có : l = v1t + v1t  v1 =  

2

6

2t

l

3(km/h)

* Câu 8 :

a) áp suất khí của bánh xe bằng áp suất của xe lên mặt đờng

ở bánh trớc : ptr =

2

27778 003

, 0 3

10 75 10 3 1

m

N S

m

ở bánh sau : ps =

2

55554 003

, 0 3

10 75 2 10 3 2

m

N S

m

b) Lực kéo xe chuyển động là : FMS = k.m.10 = 0,2.75.10 = 150(N)

Vận tốc tối đa của xe đạp là : v = F P 1500150 10(m/s)= 36km/h

* Câu 9 :

Khi cân bằng lực đẩy ácsimet FA của không khí tác dụng lên quả bóng bằng tổng trọng lợng : P0 của vỏ bóng; P1 của khí hiđrô và P2 của phần sợi dây bị kéo lên

FA = P0 + P1 + P2

 d2V = P0 + d1V + P2

Suy ra trọng lợng P2 của phần sợi dây bị kéo lên là: P2 = d2V - d1V - P0

= V(d2 – d1) – P0

= V (D1 – D2).10 – P0

P2 = 4.10-3(1,3 – 0,09).10 – 3.10-3.10 = 0,018(N)

Khối lợng sợi dây bị kéo lên là : m2 = 0,10018 0,0018(kg) = 1,8g

Chiều dài sợi dây bị kéo lên là l = 1,8.10 = 18(m)

* Câu 10 : C

Khi rơi trong không khí từ C đến D vật chịu tác dụng

của trọng lực P Công của trọng lực trên đoạn CD = P.h1

đúng bằng động năng của vật ở D : A1 = P.h1 = Wđ

Tại D vật có động năng Wđ và có thế năng so với đáy

bình E là Wt = P.h0

Vậy tổng cơ năng của vật ở D là :

Wđ + Wt = P.h1 + P.h0 = P (h1 +h0)

Từ D đến C vật chịu lực cản của lực đẩy Acsimet FA:

FA = d.V

Công của lực đẩy Acsimet từ D đến E là E

A2 = FA.h0 = d0Vh0

Từ D đến E do tác động của lực cản là lực đẩy Acsimet nên cả động năng và thế năng của vật đều giảm đến E thì đều bằng 0 Vậy công của lực đẩy Acsimét bằng tổng động năng và thế năng của vật tại D:

 P (h1 +h0) = d0Vh0

 dV (h1 +h0) = d0Vh0

 d =

0 1

0 0

h h

h d

* Câu 11:

Trang 4

F2 h

Trọng lợng của phao là P, lực đẩy

Acsimét tác dụng lên phao là F1, ta có:

F1 = V1D = S.hD

Với h là chiều cao của phần phao ngập

n-ớc, D là trọng lợng riêng của nớc

Lực đẩy tổng cộng tác dụng lên đầu B là:

F = F1 – P = S.hD – P (1)

ưưưưưáp lực cực đại của nớc trong vòi tác dụng

lên nắp là F2 đẩy cần AB xuống dới Để nớc

ngừng chảy ta phải có tác dụng của lực F đối

với trục quay A lớn hơn tác dụng của lực F2

đối với A:

Thay F ở (1) vào (2): BA(S.hD – P) > F2.CA

Biết CA = 31BA Suy ra: S.hD – P >

3

2

F

 h >

SD

P

F

 3

2

 h >

10000

02 , 0

10 3

20

 0,8(3)m

Vậy mực nớc trong bể phải dâng lên đến khi phần phao ngập trong nớc vợt quá 8,4cm thì vòi nớc

bị đóng kín

* Cõu 12

a) Trong cơ cấu a) do bỏ qua

khối lợng của ròng rọc và dây

khá dài nên lực căng tại mọi

điểm là bằng nhau và bằng F1

Mặt khác vật nằm cân bằng

nên:

P = 3F1= 450N

Hoàn toàn tơng tự đối với sơ

đồ b) ta có: P = 5F2

Hay F2 =

5

450

P

= 90N b) + Trong cơ cấu hình a) khi

vật đi lên một đoạn h thì ròng

a)

b)

Rọc động cũng đi lên một đoạn h và dây phải di chuyển một đoạn s1 = 3h

+ Tơng tự trong cơ cấu hình b) khi vật đi lên một đoạn h thì dây phải di chuyển một đoạn s2 = 5h

* Câu 13:

A

F 1

P

F

P

F1

F2

F2

Trang 5

Do hai quả cầu có khối lợng bằng nhau Gọi V1, V2 là thể

tích của hai quả cầu, ta có

D1 V1 = D2 V2 hay 3

6 , 2

8 , 7

2

1 1

2

D

D V V

Gọi F1 và F2 là lực đẩy Acsimet tác dụng vào các

quả cầu Do cân bằng ta có:

(P1- F1).OA = (P2+P’ – F2).OB

Với P1, P2, P’ là trọng lợng của các quả cầu và quả cân;

OA = OB; P1 = P2 từ đó suy ra:

P’ = F2 – F1 hay 10.m1 = (D4.V2- D3.V1).10

Thay V2 = 3 V1 vào ta đợc: m1 = (3D4- D3).V1 (1)

Tơng tự cho lần thứ hai ta có;

(P1- F’1).OA = (P2+P’’ – F’2).OB

 P’’ = F’2 - F’1 hay 10.m2=(D3.V2- D4.V1).10

4 3

3 4 2

1

D -3D

D -3D

)

2

(

)

1

(

m

m

 m1.(3D3 – D4) = m2.(3D4 – D3)  ( 3.m1 + m2) D3 = ( 3.m2 + m1) D4

2 1

1 2 4

3

3

3

m m

m m D

D

* Câu 14:

1 a) Tác dụng lên bàn đạp lực F sẽ thu đợc

lực F1 trên vành đĩa, ta có :

F AO = F1 R  F1 =

R

Fd

(1) Lực F1 đợc xích truyền tới vành líp làm cho

líp quay kéo theo bánh xe Ta thu đợc một lực

F2 trên vành bánh xe tiếp xúc với mặt đờng.

Ta có: F1 r = F2

2

D

A

 F2 = 2D r F1 2DR rd F 260.4..1016.400N 85,3N

Lực cản của đờng bằng lực F2 là 85,3N

b) Lực căng của xích kéo chính là lực F1 theo (1) ta có F1 = 640N

10

16 400

2 a) Mỗi vòng quay của bàn đạp ứng với một vòng quay của đĩa và n vòng quay của líp, cũng là n vòng quay của bánh xe Ta có: 2R = 2rn do đó n= 4

4

16

r R

Mỗi vòng quay của bàn đạp xe đi đợc một quãng đờng s bằng n lần chu vi bánh xe s = Dn = 4D

Muốn đi hết quãng đờng 20km, số vòng quay phải đạp là: N =

D

l

4

b) Công thực hiện trên quãng đờng đó là:

D

Fdl D

dl F dN

6 , 0 20

20000 16 , 0 400 20

4 20

2 20

2

c) Công suất trung bình của ngời đi xe trên quãng đờng đó là:

s

J t

A

30 3600

664 106

* Câu 15:

Khi đợc làm lạnh tới 00C, nớc toả ra một nhiệt lợng bằng:

Trang 6

Q1 = m1.C1(t – 0) = 0,5.4200.20 = 42 000J

Để làm “nóng” nớc đá tới 00C cần tốn một nhiệt lợng:

Q2 = m2.C2(0 – t2) = 0,5.2100.15 = 15 750J Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nớc đá ở 00C tan thành nớc cũng ở 00C cần một nhiệt lợng là:

Q3 = .m2 = 3,4.105.0,5 = 170 000J

Nhận xét:

+ Q1 > Q2 : Nớc đá có thể nóng tới 00C bằng cách nhận nhiệt lợng do nớc toả ra

+ Q1 – Q2 < Q3 : Nớc đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần

Vậy sau khi cân bằng nhiệt đợc thiết lập nớc đá không tan hoàn toàn và nhiệt độ của hỗn hợp là

00C

* Câu 16:

Con ngời là một hệ nhiệt tự điều chỉnh có quan hệ chặt chẽ với môi trờng xung quanh Cảm giác nóng và lạnh xuất hiện phụ thuộc vào tốc độ bức xạ của cơ thể Trong không khí tính dẫn nhiệt kém, cơ thể con ngời trong quá trình tiến hoá đã thích ứng với nhiệt độ trung bình của không khí khoảng 250C nếu nhiệt độ không khí hạ xuống thấp hoặc nâng lên cao thì sự cân bằng tơng đối của hệ Ngời – Không khí bị phá vỡ và xuất hiện cảm giác lạnh hay nóng

Đối với nớc, khả năng dẫn nhiệt của nớc lớn hơn rất nhiều so với không khí nên khi nhiệt độ của nớc là 250C ngời đã cảm thấy lạnh Khi nhiệt độ của nớc là 36 đến 370C sự cân bằng nhiệt giữa cơ thể và môi trờng đợc tạo ra và con ngời không cảm thấy lạnh cũng nh nóng

* Câu 17

a) Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

Nhiệt lợng chậu nhôm nhận đợc để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:

Q1 = m1 c1 (t2 – t1) (m1 là khối lợng của chậu nhôm ) Nhiệt lợng nớc nhận đợc để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:

Q2 = m2 c2 (t2 – t1) (m2 là khối lợng của nớc ) Nhiệt lợng khối đồng toả ra để hạ từ t0C đến t2 = 21,20C:

Q3 = m3 c3 (t0C – t2) (m2 là khối lợng của thỏi đồng )

Do không có sự toả nhiệt ra môi trờng xung quanh nên theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có : Q3

= Q1 + Q2

 m3 c3 (t0C – t2) = (m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)

2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(

4200 2 880 5 , 0 ( )

)(

.

(

3 3

2 3 3 1 2 2 2 1

c m

t c m t t c m c m

t0C = 232,160C b) Thực tế, do có sự toả nhiệt ra môi trờng nên phơng trình cân bằng nhiệt đợc viết lại: Q3 – 10%( Q1 + Q2) = Q1 + Q2

 Q3 = 110%( Q1 + Q2) = 1,1.( Q1 + Q2) Hay m3 c3 (t’ – t2) = 1,1.(m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)

2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(

4200 2 880 5 , 0 ( 1 , 1 )

)(

.

.(

1 , 1

3 3

2 3 3 1 2 2 2 1

c m

t c m t t c m c m

t’ = 252,320C

c) Nhiệt lợng thỏi nớc đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C

Q = .m 3,4.105.0,1 = 34 000J Nhiệt lợng cả hệ thống gồm chậu nhôm, nớc, thỏi đồng toả ra để giảm từ 21,20C xuống 00C là

Q’ = (m1.c1 + m1.c1 + m1.c1) (21,2 – 0)

= ( 0,5 880 + 2 4200 + 0,2 380) 21,2 = 189019J

Do Q > Q’ nên nớc đá tan hết và cả hệ thống âng lên đến nhiệt độ t’’ đợc tính :

Q = Q’ – Q = [m1.c1 + (m2 + m).c2 + m3.c3] t’’

Nhiệt lợng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 00C đến t’’

3 3 2 2

1 1

6 , 16 380 2 , 0 4200 ).

1 , 0 2 ( 880 5 0

34000 189019

.c m m).c (m

.c

Trang 7

* Câu 18

Để cục chì bắt đầu chìm không cần phải tan hết đá, chỉ cần khối lợng riêng trung bình của nớc đá

và cục chì trong nó bằng khối lợng riêng của nớc là đủ

Gọi M1 là khối lợng còn lại của cục nớc đá khi bắt đầu chìm ; Điều kiện để cục chì bắt đầu chìm

V

m

M

1

Trong đó V : Thể tích cục đá và chì

Dn : Khối lợng riêng của nớc

Chú ý rằng : V =

chi

da D

m D

M

1

Do đó : M1 + m = Dn (

chi

da D

m D

M

1

)

D D D

D D D

chi da n

da n

3 , 11 ).

9 , 0 1 (

9 , 0 ).

1 3 , 11 ( 5 )

(

) (

Khối lợng nớc đá phải tan : M = M – M1 = 100g – 41g = 59g

Nhiệt lợng cần thiết là: Q = .M = 3,4.105.59.10-3 = 20 060J

Nhiệt lợng này xem nh chỉ cung cấp cho cục nớc đá làm nó tan ra

* Câu 19

a) Sau khi rót lợng nớc m từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ cân bằng của bình 2 là t’2 ta có:

m.c(t’2- t1) = m2.c(t2- t’2)

 m (t’2- t1) = m2 (t2- t’2) (1)

Tơng tự cho lần rót tiếp theo, nhiệt độ cân bằng của bình 1 là t’1 Lúc này lợng nớc trong bình 1 chỉ còn (m1 – m) Do đó

m.( t’2 - t’1) = (m1 – m)( t’1 – t1)  m.( t’2 - t’1) = m1.( t’1 – t1) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra : m2 (t2- t’2) = m1.( t’1 – t1)

 t’2 =

2

1 1

' 1 2

m

t t m t

(3) Thay (3) vào (2) ta rút ra:

m =

) (

) (

) (

.

1 1

' 1 1 2 2

1 1

' 2 1

t t m t t m

t t m m

(4)

Thay số liệu vào các phơng trình (3); (4) ta nhận đợc kết quả

t’2  590C; m = 0,1kg = 100g b) Bây giờ bình 1 có nhiệt độ t’1= 21,950C Bình 2 có nhiệt độ t’2 = 590C nên sau lần rót từ bình 1 sang bình 2 ta có phơng trình cân bằng nhiệt:

m.(t’’2- t’1) = m2.(t’2 – t’’2)

 t’’2(m + m2) = m t’1 + m2 t’2

 t’’2 =

2

2

' 2 1 '

m m

t m mt

Thay số vào ta đợc t’’2 = 58,120C

Và cho lần rót từ bình 2 sang bình 1:

m.( t’’2 - t’’1) = (m1 – m)( t’’1- t’1)  t’’1.m1 = m t’’2 + (m1 - m) t’1

m

t m m t

1

1

' 1

2

''

76 , 23 )

(

Trang 8

Câu Nội dung đáp án Điểm

-Gọi S là chiều dài quãng đờng MN, t 1 là thời gian đi nửa đoạn đờng, t 2 là thời gian đi

nửa đoạn đờng còn lại theo bài ra ta có:

t 1 =

1

1

v

S

=

1

2v S

-Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v 2 là

2

2

t

 S 2 = v 2

2

2

t

-Thời gian đi với vận tốc v 3 cũng là

2

2

t

 S 3 = v 3

2

2

t

-Theo điều kiện bài toán: S 2 + S 3 =

2

S

 v 2

2

2

t

+ v 3

2

2

t

= 2

S

 t 2 =

3

2 v v

S

-Thời gian đi hết quãng đờng là : t = t 1 + t 2  t =

1

2v

S

+

3

2 v v

S

40

S

+ 15

S

-Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng là : v tb =

t

S

=

15 40

15 40

  10,9( km/h )

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

- Gọi h 1 , h 2 là độ cao của cột nớc và cột thuỷ ngân, S là diện tích đáy của bình.

- Theo bài ra ta có h 1 +h 2 =1,2 (1)

- Khối lợng nớc và thuỷ ngân bằng nhau nên : Sh 1 D 1 = Sh 2 D 2 (2)

( D 1 , D 2 lần lợt là khối lợng riêng của nớc và thủy ngân)

ưưư-ưáp suất của nớc và thuỷ ngân lên đáy bình là:

S

D Sh D

h

10

10(D 1 h 1 +D 2 h 2 ) (3)

- Từ (2) ta có:

2

1 2

1

h

h D

D

1

2 1 2

2 1

h

h h D

D

=

1

2 , 1

h  h1 =

2 1

2 1 , 2

D D

D

- Tơng tự ta có : h 2 =

2 1

1 1 , 2

D D

D

-Thay h 1 và h 2 vào(3)ta có : p = 22356,2(Pa)

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

-Gọi t 0 C là nhiệt độ của bếp lò , cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

- Nhiệt lợng thau nhôm nhận đợc để tăng từ 20 0 C đến 21,2 0 C: Q 1 = m 1 C 1 (t 2 - t 1 ) (1)

-Nhiệt lợng nớc nhận đợc để tăng từ 20 0 C đến 21,2 0 C: Q 2 = m 2 C 2 (t 2 - t 1 ) (2)

-Nhiệt lợng của thỏi đồng toả ra để hạ từ t 0 C đến 21,2 0 C: Q 3 = m 3 C 3 (t 0 C - t 2 ) (3)

-Do không có sự toả nhiệt ra bên ngoài nên theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

Q 3 =Q 1 +Q 2 (4)

-Từ (1),(2),(3) thay vào (4) ta có t = 160,78 0 C.

Chú ý: Nếu HS viết đợc công thức nhng khi thay số vào tính sai thì cho 0,25đ của mỗi

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

- Do d 2 <d<d 1 nên khối gỗ nằm ở mặt phân cách giữa hai chất lỏng.

- Gọi x là chiều cao của khối gỗ trong chất lỏng d 1 Do khối gỗ nằm cân bằng nên ta có:

P= F 1 +F 2

 da 3 =d xa 2 + d (a-x)a 2  da 3 =[(d - d )x + d a]a 2

0,25 0,25 0,5

Trang 9

 x = a

d d

d d

.

2 1

2

Thay số vào ta tính đợc : x = 5cm

0,5

- Khi nhấn chìm khối gỗ vào chất lỏng d 1 thêm một đoạn y, ta cần tác dụng một lực F:

F = F '

1 +F '

2 -P (1)

- Với : F '

1 = d 1 a 2 (x+y) (2)

F '

2 = d 2 a 2 (a-x-y) (3)

- Từ (1); (2); (3) ta có : F = (d 1 -d 2 )a 2 y

- ởưvị trí cân bằng ban đầu (y=0) ta có: F 0 =0

- ở vị trí khối gỗ chìm hoàn toàn trong chất lỏng d 1 (y= a-x) ta có:

F C = (d 1 -d 2 )a 2 (a-x) Thay số ta tính đợc F C =24N.

- Vì bỏ qua sự thay đổi mực nớc nên khối gỗ di chuyển đợc một quãng đờng y=15cm.

- Công thực hiện đợc: A= F F C).y

2 ( 0 

Thay số vào ta tính đợc A = 1,8J

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 20:

* Xét gơng quay quanh trục O từ vị trí M1

đến vị trí M2 (Góc M1O M1 = ) lúc đó pháp

tuyến cũng quay 1 góc N1KN2 =  (Góc có cạnh

tơng ứng vuông góc).

* Xét IPJ có:

Góc IJR2 = JIP IPJ hay:

2i’ = 2i +    = 2(i’-i) (1)

* Xét IJK có

IJN2  JIK  IKJ hay

i’ = i +    = 2(i’-i) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra  = 2

Tóm lại: Khi gơng quay một góc  quanh

một trục bất kì thì tia phản xạ sẽ quay đi một

góc 2 theo chiều quay của gơng

* Câu 21;

a) Chọn S1 đối xứng S qua gơng M1 ;

Chọn O1 đối xứng O qua gơng M2 , nối S1O1

cắt gơng M1 tại I , gơng M2 tại J Nối SIJO ta

đợc tia cần vẽ

b) S1AI ~  S1BJ

d a

a B

S

A

S

BJ

AI

1

1

 AI =

d a

a

 BJ (1)

Xét S1AI ~  S1HO1

d

a H S

A S

HO

AI

2

1

1 1

d

a

.

2 thau vào (1) ta đợc BJ =

d

h d a

2

).

( 

* Câu 22 :

Trang 10

a) Để mắt thấy đợc ảnh của chân thì mép dới

của gơng cách mặt đất nhiều nhất là đoạn IK

Xét B’BO có IK là đờng trung bình nên :

2

15 , 0 65 , 1 2

b) Để mắt thấy đợc ảnh của đỉnh đầu thì mép

trên của gơng cách mặt đất ít nhất là đoạn JK

Xét O’OA có JH là đờng trung bình nên :

JH = OA 7 , 5cm 0 , 075m

2

15 , 0

Mặt khác : JK = JH + HK = JH + OB

 JK = 0,075 + (1,65 – 0,15) = 1,575m

c) Chiều cao tối thiểu của gơng để thấy đợc toàn bộ ảnh là đoạn IJ

Ta có : IJ = JK – IK = 1,575 – 0,75 = 0,825m

d) Các kết quả trên không phụ thuộc vào khoảng cách từ ngời đến gơng do trong các kết quả không phụ thuộc vào khoảng cách đó Nói cách khác, trong việc giải bài toán dù ngời soi gơng ở bất cứ vị trí nào thì các tam giác ta xét ở phần a, b thì IK, JK đều là đờng trung bình nên chỉ phụ thuộc vào chiều cao của ngời đó

* Câu 23 :

Để khi quạt quay, không một điểm nào

trên sàn bị sáng loang loáng thì bóng của

đầu mút quạt chỉ in trên tờng và tối đa là đến

chân tờng C và D

Vì nhà hình hộp vuông, ta chỉ xét trờng

hơph cho một bóng, các bóng còn lại là tơng

tự (Xem hình vẽ bên)

Gọi L là đờng chéo của trần nhà :

L = 4 2  5,7m

Khoảng cách từ bóng đèn đến chân tờng

đối diện là :

S1D = H2 L2 ( 3 , 2 ) 2 ( 4 2 ) 2 6 , 5m

T là điểm treo quạt, O là tân quay của cánh quạt A, B là các đầu mút khi cánh quạt quay Xét S1IS3

L

H R IT S S

AB OI

IT

OI S

S

7 , 5 2

2 , 3 8 , 0 2 2 2

2 1 2

1

Khoảng cách từ quạt đến điểm treo là : OT = IT – OI = 1,6 – 0,45 = 1,15m

Vậy quạt phải treo cách trần nhà tối đa là 1,15m

* Câu 24 :

Ngày đăng: 28/03/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ ta thấy : - ĐÁP ÁN BÀI TẬP ÔN VẬT LÝ 8
Hình v ẽ ta thấy : (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w