1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vector tạo dòng bacteriophage m13

8 2,7K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tử DNA của M13 có kích thước 6.4kb dạng vòng đơn, được nhóm thành 10 gen :gen 2,5,10 cần cho sự sao chép DNA, các gen 3,6,7,8,9 mã hóa cho các protein vỏ capsid, các gen 1,4 mã hóa cho các protein cần cho sự lắp ráp DNA và vỏ. Chỉ có một đoạn mạch đơn 507 nu là trình tự không mã hóa (vùng intergenicIS) và DNA mục tiêu có thể chèn vào mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các gen ở phage. Vùng này cũng chứa trình tự khởi đầu sao chép (ori). M13 phage xâm nhập vào tế bào E. Coli chủ qua pilus (do đó M13 phage chỉ xâm nhập được vào chủng F+ E.Coli). Khi mới xâm nhập lớp protein capsule của phage được tháo bỏ. DNA bộ gene của phage tồn tại trong tế bào chủ ở dạng vòng, sợi đơn (mạch “+”). Ở giai đoạn đầu, M13 phage sử dụng enzyme của tế bào chủ để tạo DNA vòng, sợi đôi: RNA pol tạo đoạn mồi trên vòng đơn, sau đó DNA pol III sử dụng hoạt tính 3’5’ polymerase để tổng hợp đoạn DNA bổ sung với mạch khuôn. Kết thúc quá trình DNA dạng vòng kép (được goi là thể sao chép:

Trang 1

Nhóm 37

Đề tài 5: Vector dựa vào M13 bacteriophage

CÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA VECTOR DỰA TRÊN M13 PHAGE

I Đặc điểm cấu trúc bộ gene của phage M13.

Hình 1: DNA bộ gene của phage M13 Phân tử DNA của M13 có kích thước 6.4kb dạng vòng đơn, được nhóm thành 10 gen :gen 2,5,10 cần

cho sự sao chép DNA, các gen 3,6,7,8,9 mã hóa cho các protein vỏ capsid, các gen 1,4 mã hóa cho các protein cần cho sự lắp ráp DNA và vỏ Chỉ có một đoạn mạch đơn 507 nu là trình tự không mã hóa

(vùng intergenic-IS) và DNA mục tiêu có thể chèn vào mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các gen ở phage Vùng này cũng chứa trình tự khởi đầu sao chép (ori) (hình 1)

II Chu trình xâm nhiễm của M13 phage

Tóm tắt chu trình xâm nhiễm của phage M13 (hình 2)

Trang 2

Hình 2

Gồm 3 giai đoạn chính:

1 Giai đoạn 1: xâm nhiễm và tạo thể sao chép (RF) ( hình 3 )

M13 phage xâm nhập vào tế bào E Coli chủ qua pilus (do đó M13 phage chỉ xâm nhập được vào

chủng F+ E.Coli) Khi mới xâm nhập lớp protein capsule của phage được tháo bỏ DNA bộ gene của

phage tồn tại trong tế bào chủ ở dạng vòng, sợi đơn (mạch “+”)

Ở giai đoạn đầu, M13 phage sử dụng enzyme của tế bào chủ để tạo DNA vòng, sợi đôi: RNA pol tạo đoạn mồi trên vòng đơn, sau đó DNA pol III sử dụng hoạt tính 3’-5’ polymerase để tổng hợp đoạn DNA bổ sung với mạch khuôn Kết thúc quá trình DNA dạng vòng kép (được goi là thể sao chép:

replicative form – RF) được hình thành.

Trang 3

Hình 3: xâm nhiễm và tạo thể sao chép (RF)

2 Giai đoạn 2: sự sao chép của RF

Giai đoạn này có sự tham gia của gene 2 protein (gene quy định protein này nằm trên DNA bộ gene

của phage), một protein xuất hiện trong giai đoạn sớm của quá trình xâm nhiễm

Gene 2 protein sẽ cắt RF trên 1 mạch, kích hoạt cơ chế sao chép vòng xoay (rolling circle

replication) (hình 4) Kết thúc quá trình sao chép vòng xoay, một DNA dạng vòng, mạch đơn mới được

hình thành (dạng “+”) DNA vòng đơn này sẽ sử dụng enzyme của tế bào chủ để tạo dạng RF

Hình 4: sao chép theo cơ chế vòng xoay

Kết quả của giai đoạn này là từ 1 RF ban đầu sẽ sinh ra nhiều RF trong tế bào chủ

Giai đoạn này cũng diễn ra quá trình tổng hợp một số protein cần thiết khác cho phage như protein capsule

Trang 4

3 Giai đoạn 3: hình thành phage trưởng thành và thoát khỏi tế bào.

Ở giai đoạn đoạn này, gene V binding protein (cũng do một gene trên DNA bộ gene của phage quy

định) sẽ bám vào DNA đơn khi vừa đươc hình thành từ quá trình sao chép vòng xoay, ngăn không cho

DNA đơn tổng hợp thành DNA mạch đôi (hình 5)

Phức hợp gene V binding protein, DNA mạch đơn được đưa tới màng tế bào, tại đây gene V binding protein được thay bởi protein capsule và một số protein khác để tạo thành phage trưởng thành trước khi

giải phóng ra khỏi tế bào (hình 6).

Hình 6

Hình 5

Một số điểm lưu ý:

- DNA bộ gene của M13 phage không chèn vào DNA bộ gene của tế bào chủ

Trang 5

- Quá trình xâm nhiễm, nhân lên và giải phóng ra khỏi tế bào E.Coli của M13 phage không phá vỡ tế

bào chủ mà chỉ là cho sự sinh trưởng của tế bào chủ bị chậm lại

- Khi tế bào E.Coli chủ nhiễm M13 phage nhân đôi, DNA bộ gene của phage cũng được phân chia về 2

tế bào con

III Quá trình phát triển vector M13 bacterio phage từ các cấu trúc tự nhiên.

Biến đổi hệ gen của phage M13 tạo vector dòng hóa gồm những bước sau:

Bước 1: chèn gen lacZ’ vào vùng intergenic trên DNA của phage tạo M13mp1, gen lacZ’ mã hóa

β-galactosidase

M13mp1 chứa 6 nu GGATTA gần trình tự khởi đầu sao chép Chuối nucleotide đơn được biến đổi tạo thành GAATTC, đây chính là trình tự nhận biết của enzyme EcoRI Sự biến đổi này được thực hiền nhờ gây đột biến invitro và tạo ra M13mp2

M13mp2 thay đổi gen lacZ’ ( bộ ba thứ 6 bây giờ mã hóa cho asparagine thay vì aspartis acid), nhưng

β-galactosidase sản xuất bởi tế bào bị xâm nhiễm bởi bởi M13mp2 vẫn có chức năng.

Bước tiếp theo để phát triển vector M13 là chèn thêm những vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn vào gen lacZ’ Điều này được thực hiện nhờ tổng hợp trong ống nghiệm 1 đoạn oligonucleotide gọi là polylinker, chứa 1 chuỗi vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn và có đầu dính EcoRI

Polylinker chèn vào vị trí nhận biết EcoRI của M13mp2, tạo thành M13mp7, 1 vector phức tạp hơn với

4 vị trí có thế chèn DNA mục tiêu (EcoRI, BamHI, SalI, và PstI) Polylinker được thiết kế sao cho không làm ảnh hưởng tới hoạt động của gen lacZ’ Vector M13 càng tinh vi khi càng có nhiều

polylinker được chèn vào gen lacZ’

V Cách sử dụng.

1 Tạo vectro tái tổ hợp

Hình 7: Tạo M13mp2

Hình 8: Tạo M13mp7

Trang 6

Vòng đôi RF của M13 có một số đặc tính giống như plasmid, nên có thể được xử lý như một plasmid

để đóng vai trò như một vector tạo dòng

Sử dụng các enzyme cắt giới hạn thích hợp để cắt DNA mục tiêu và vector M13 bacteriophage Sau đó dùng enzyme ligase gắn DNA mục tiêu vào RF tạo thành vector tái tổ hợp

2 Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào chủ

Hình 9: Hóa biên nạp

Có nhiều cách khác nhau để biến nạp vector vào tế bào E Coli: hóa biến nạp (hình 9), điện biện nạp…

Hình 10: phát hiện tế bào mang vector tái tổ hợp

3 Phát hiện tế bào mang vector tái tổ hợp

Trang 7

Trải tế bào E Coli vừa biến nạp lên môi trường agar có chứa X gal ngay lập tức Nếu DNA mục tiêu

được chèn vào gene lacZ thì gene lacZ sẽ bị bất hoạt không tổng hợp được β-galactosidase dẫn đến xuất hiện vòng tan trong, ngược lại xuất hiện vòng tan xanh dương (chú ý: dù M13 không làm tan tế

bào E Coli nhưng vẫn làm giảm tốc độ tăng trưởng của E.Coli làm xuất hiện vòng tan) (hình 10)

VI Ứng dụng của vector M13 bacteriophage

1 Giải trình tự: một số phương pháp giải trình tự cần sử dụng DNA mạch đơn do đó tạo dòng bằng vector M13 rất hữu ích cho những phương pháp này

2 Sử dụng oligonucleotide tạo đột biến điểm trong dòng hóa gen (hình 11)

3 Phương pháp phage display: được sử dụng để nhận biết các tương tác protein – protein

Hình 11: Sử dụng oligonucleotide tạo đột biến điểm trong dòng hóa gen

Trang 8

Hình 12: phage display.

Ngày đăng: 27/03/2015, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: DNA bộ gene của phage M13 - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 1 DNA bộ gene của phage M13 (Trang 1)
Hình 3: xâm nhiễm và tạo thể sao chép (RF) - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 3 xâm nhiễm và tạo thể sao chép (RF) (Trang 3)
3. Giai đoạn 3: hình thành phage trưởng thành và thoát khỏi tế bào. - Vector tạo dòng bacteriophage m13
3. Giai đoạn 3: hình thành phage trưởng thành và thoát khỏi tế bào (Trang 4)
Hình 7: Tạo M13mp2 - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 7 Tạo M13mp2 (Trang 5)
Hình 10: phát hiện tế bào mang vector tái tổ hợp - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 10 phát hiện tế bào mang vector tái tổ hợp (Trang 6)
Hình 9: Hóa biên nạp - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 9 Hóa biên nạp (Trang 6)
Hình 11:  Sử dụng oligonucleotide tạo đột biến điểm trong  dòng hóa gen - Vector tạo dòng bacteriophage m13
Hình 11 Sử dụng oligonucleotide tạo đột biến điểm trong dòng hóa gen (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w