Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu chính của đề tài bao gồm các vấn đề: • Tìm hiểu về khả năng, lợi ích, tính khả thi của việc ứng dụng E-leam ing trong môi truờng đào tạo đại học t
Trang 1Đ Ạ I HỌ C QUÓC G IA HÀ NỘ I
MÔ HÌNH KIÉN TRÚC WEBSITE MÔN HỌC
( B áo cáo tố n g hợp đề tài nghiên cửu k h o a học cấp Đại học quốc gia
D T / £ ĩ ỏ
Ha NÒI - 2004
Trang 2Mục lục
Chương 1 Giới thiệu 3
11 Bối cảnh và mục đích cúa đề tài 3
1.2 Nội dung nghiên cứu 4
1.3 Cấu trúc của báo cáo 4
Chương 2 Khái quát về E-learning 6
2.1 Khái niệm về E-learning 6
2.2 Đối tượng của E-learning 7
2.3 Đặc điểm của E-learning 8
2.4 Lịch sử và sự phát triển của E-learning 9
2.4.1 Lịch sừ phát triển của E-learning 9
2.4.2 Sơ lược tình hình phát triển E-!earning trên thế giớ i 10
2.4.3 Tinh hinh phát triển E-learning tại Việt Nam 11
2.5 Đánh giá về E-learning 13
2.5.1 Sự khác biệt của E-learning so với đào tạo truyền thông 13
2.5.2 Ưu điềm và nhược điểm của E-learning 13
2 6 Mô hình E-learning 16
2.6.1 Mô hinh E-learning 16
2.6.2 Cấu trúc tông quát hệ thống E-learning 17
2.7 Chuẩn trong E-learning 18
2.7.1 Sự cần thiết của việc chuấn hoá trong E-learning 18
2.7.2 Một số tồ chức tiêu chuẩn E-learning 20
2.8 Các công nghệ triển khai E-learning 21
2.8.1 Công nghệ w eb 21
2.8.2 Email (Thư điện từ) 22
2.8.3 Mô hinh truyền không đồng bộ ATM 23
2.8.4 Dịch vụ truyền file FTP 24
2.8.5 Công nghệ ISDN 24
2.8.6 Video stremming và các giải pháp truyền dữ liệu hình anh, âm thanh 26
Chương 3 Website môn học và xây dựng website môn học cho Khoa Công nuhệ 29
3.1 Web-based Training và Website môn họ c 29
3.1.1 Các mức độ inm dụng Web-based Training 29
3 1.2 Đòi tượng sư dụnsí Website mòn học 31
3 13 Yêu cẩu về nội dung 32
3.2 Một số Website môn học của các trường đai học nổi tiếng 33
3.2.1 Website của M ÍT 33
3.2.2 Website của Khoa CNTT, Đại học Stanford 35
3.2.3 Website của Khoa CNTT, Đại hoc Columbia 37
3.2.4 So sánh đánh g iá 38
3.3 Tiêu chuân lựa chon chinh cua Website mòn hoc ứn<í dun” cho Khoa Cônu n<'hê 38 3.4 Mua sẵn/Tự phát triẻn/Open Source 39
Traníí I
Trang 33.5 Xây dựng Website môn học cho Khoa Công n g h ệ 42
3.6 Phương pháp dạy và học sử dụng Website môn học 48
3 7 Kết luận chương 49
Chương 4 Hệ thống website môn học thử nghiêm 50
4.1 Công nghệ và phần mềm sừ dụn g 50
4 i I Phía máy c h ù 50
4.1.2 Phía người sứ dụng (giáo viên, sinh viên) 51
4.2 Phát triển hệ thống Website môn h ọ c 52
4.3 Qui trình tạo bài giảng trên website môn h ọ c 58
4 4 Kết quả thử nghiệm 59
4 4 1 Thời gian triển khai 59
4.4.2 Hệ thống phẩn cứng 59
4.4.3 Hệ thống phần m ềm 59
4.4.4 Nội dung triển k h ai 60
4.4.5 Kết quả thu được 63
Chương 5 Kết luận và một số kiến nghị 68
5.1 Kết luận của đề tà i 68
5.2 v ề xây dựng và vận hành hệ thống website môn h ọ c 68
5.3 Xây dựng và vận hành từng website môn h ọ c 69
Tài liệu tham khảo 70
Phụ lục B Danh mục các Slide môn học thư nghiệm 106
B I Danh mục slide bai giảng môn Kỹ nghệ phàn mèm .106
B 2 Danh mục slide bài giáng môn Lập trinh hướng đỏi tượng I ll B 3 Danh mục slide bài giáng môn Thực hành phát triẽn ứng dụng W eb 117
Phụ lục c Kết quả điểu tra về Website môn học thừ nghiệm 121
Phụ lục D Các bài báo và báo cáo khoa học 123
T r a n u 2
Trang 4Chương 1 Giới thiệu
1.1 Bối cảnh và mục đích của đề tài
ứ n g dụng E-leam ing để nâng cao chất lượng dạy và học đang là nhiệm vụ câp bách của ngành giáo dục và đào tạo Trên thế giới, việc triển khai E-leam ing đà được tiến hành từ nhiều năm nay và đem lại những lợi ích to lớn Ở Mỹ, E-leam ing đã được coi như là m ột quốc sách Năm 1999 quốc hội Mỹ đã thành lập m ột tiểu ban phụ ừách vấn đề này Hiện nay hầu hết các cơ sở giáo dục ờ M ỹ đều ứng dụng E-leam ing với các mức độ khác nhau Châu Âu cũng có thái độ rất tích cực với vấn đề này Năm 2001
ủ y ban châu Âu đã đưa ra kế hoạch m ang tên “Ke hoạch hành động W B T” với chi phí 13,3 tỷ USD Ờ châu Á, Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore là những quốc gia đi đầu trong ứng dụng E-leam ing Tại Hàn Quốc hiện đã có 9 trường đại học trực tuyến và còn có xu hướng phát triển hơn nữa Không chỉ các trường học mà các công ty cùng rất tích cực ứng dụng E-leam ing để đào tạo nhân viên Điều này cho thấy E-leam ing không những đem lại chất lượng đào tạo cao hơn m à còn đem lại hiệu quà kinh tế lớn hơn so với phương thức đào tạo truyền thống thuần túy
M ột vài năm gần đây, ở Việt Nam cũng đã có một vài tố chức thử nghiệm triển khai E-learning như Viện Tin học Pháp ngữ IFI, Trung tâm Sát hạch CNTT và hỗ trợ đào tạo (VITEC) và đã đạt được một số thành quà bước đầu Tuy nhiên, tại các đơn
vị này, các hệ thống quàn lý E-leam ing cũng như nội dung bài giang đều do nước ngoài cung cấp Các hệ thống này cũng đòi hỏi hạ tầng thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia giầu kinh nghiệm vận hành Vì vậy, khó có thê triến khai đại trà các hệ thống này cho các đơn vị đào tạo khác ứong nước
Đại học Quốc gia Hà Nội đã ra nghị quyết phát triển theo mô hình Đại học số hóa trong đó nội dung chính là ữiên khai ứng dụng E-learning đê nâng cao chất lượng dạy và học và đã ra qui chế về xây dựng bài giảng điện tử 1 Khoa Công nghệ (hiện là trường Đại học Công nghệ) với những ưu thế về chuyền ngành, đội ngũ cán bộ và cơ
sở vật chất là đon vị tiên phong về vấn đề này sắp tới, Trường sẽ được triển khai dự
án vay vốn mức c của W orld Bank để hiện đại cơ sở vật chất mà trọng tâm là các hệ thống m áy chủ, mạng và phòng thí nghiệm đa phương tiện đê hỗ trợ E-leaming
Tại Khoa Công nghệ trước đây, chúng tôi đã bưóc đầu thử nghiệm E-leam ing dưới hỉnh thức các ttang vveb môn học tù học kỳ II năm 2002-2003 cho một số môn học và nhận được những phàn hồi tích cực của sinh viên Trên co SO' đó chúng tôi đưọc giao nhiệm vụ thực hiện đề tài “Mô hình kiến trúc W ebsite môn học" Mục tiêu cua đề tài là đưa ra một inô hình ứng dụng E-leam ing ở mức cơ bàn có thè áp dụim đại trà tại Khoa Công nghệ và Đại học Quốc gia Hà NỘI Cụ thê là nghiên cứu các còng nghệ về
E -leam ing, xác định một kiến trúc website mòn học trợ giúp cho việc gian” dạy phát triẽn cài đặt hệ thống và thí điêm tạo trang web cho một số môn học tại Khoa
1 H ư ớ n g dẫn um i th òi vổ xây d ự n g bài g ia n g d iện tư (C ò n g văn I 1Ì / Đ T )
T rail” 3
Trang 5M ột mục tiêu khác không kém phần quan trọng là thông qua việc thực hiện đê tài sẽ đào tạo cho Khoa Công nghệ một số cán bộ có khả năng triên khai E-leam ing ờ
m úc cao hơn Đồng thời cũng giúp sinh viên cùa Khoa làm quen với E-leaniing và bước đầu nâng cao chất lượng dạy và học đối với một số môn học cụ thê
1.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính của đề tài bao gồm các vấn đề:
• Tìm hiểu về khả năng, lợi ích, tính khả thi của việc ứng dụng E-leam ing trong môi truờng đào tạo đại học tại Khoa Công nghệ nói riêng và tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường đại học ừong nước nói chung
• Nghiên cứu các công nghệ để phát triển hệ thống E-leam ing và các công nghệ xây dựng các bài giảng điện tử
• Phát triển m ột hệ thống W ebsite môn học đế trợ giúp cho giảng dạy tại Khoa Công nghệ
thống và việc sử dụng website môn học
1.3 Cấu trúc của báo cáo
c ấ u trúc báo cáo như sau Chương 2 trình bày khái quát về E-leam ing gồm khái niệm E-leam ing, đối tượng, đặc điêm, lịch sử phát ứiên, đánh giá, mô hình, các chuân
và đặc biệt là các công nghệ đê triển khai E-leaming
C hương 3 trình bày khái niệm và lợi ích của website môn học, phân tích đánh giá w ebsite môn học của một số đại học có uy tín trên thế giới Trên cơ sở đó đưa ra các tiêu chí yêu cầu đối với một website môn học cho Khoa Công nghệ Dựa trên các yêu cầu trên và kết quà khảo sát, chúng tôi tiến hành xây dụng website môn học cho
K hoa Công nghệ Bên cạnh đó chúng tôi xác định m ột hình thúc học phối hợp giữa bài giảng tiên lóp và sử dụng website
Chương 4 trình bày về việc thử nghiệm w ebsite môn học cho một số mòn trong năm học 2003-2004 và các nghiên cứu đánh giá Qua phản hồi cùa sinh viên và giáo viên, có thê thấy website môn học đã góp phần nâng cao tính chù động cua sinh viên, nâng cao trách nhiệm của giáo viẻn và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.Chương 5 trình bày các kết luận cua đề tài và các kiến nghị vẻ hưónu nghiên cứu, ứng dụng tiêp theo cua E-learning tại Trường Đại học Công nghệ và Đại học
Q uốc gia Hà Nội
T r a n u 4
Trang 6Phụ lục A hướng dẫn sử dụng W ebsite môn học đang triển khai thu nghiệm tại Trường Đại học Công nghệ.
Phụ lục B trình bày danh mục slide bài giảng của m ột số môn học
Phụ lục D trình bày các bài báo, báo cáo khoa học và khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đề tài
T r a n ” 5
Trang 7Chương 2 Khái quát về E-learning
Trong chương này chúng tôi ừình bày các kiến thức khái quát về E-leaming gồm: khái niệm E-leam ing, đối tượng, đặc điểm, lịch sử phát triển, đánh giá mô hình, các chuẩn và đặc biệt là các công nghệ đề triển khai E-leaming
2.1 Khái niệm về E-learning
ứ n g dụng công nghệ cho đào tạo đã được tiến hành từ những năm 20 của thế kỷ trước với các bài giảng được phát trên sóng radio, tiếp đó là trên tuyền hình Bước phát triển tiếp theo của khái niệm này là đào tạo với sự hỗ trợ của máy tính (Computer Aided Training - CBT) Với CBT, các bài giảng được thiết kế thành các inôđun học và
có các cơ chế hỏi và kiểm tra kiến thức của người học ờ mỗi giai đoạn Nhờ tích hợp với đa phương tiện, các bài học được thể hiện với sự hỗ trợ của hình ảnh, âm thanh hay thậm chí cả video clip, giúp cho người học dễ dàng tiếp thu được kiến thức trong chương trình Tuy nhiên, phải đến giữa những năm 90 khi mạng Internet phát triền mạnh mẽ với những ưu việt như chi phí rẻ, chất lượng truyền tin cao, kha nãng tương tác hai chiều, và thuận tiện cho xây dụng các dịch vụ số hóa thi CBT mới được phô cập rộng rãi và chuyến sang một hình thức mới là đào tạo trực tuyến (W eb-based Training - WBT) Hiện nay, tất cà các hình thức úng dụng công nghệ vào đào tạo nhu CBT, WBT
được thống nhất dưới một tên gọi là học điện tư (E-leam ing) trong đó nhấn mạnh vai
• Đồi mới việc đánh giá kết quà học tập bàng các hình thức tự động hóa như thi trắc nghiệm tự động
• Quàn lý việc dạy và học bằng các phần mềm máy tính
T r a n g 6
Trang 8C ùng với thuật ngữ E-leam ing, ừong lĩnh vực giáo dục đào tạo người ta thường
sử dụng m ột số thuật ngữ khác có liên quan đến E-leaming:
• Technology B ased T w ining (TBT) là hình thức đào tạo với sự áp dụng công
nghệ đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
• Com puter B ased Training (CBT) Theo nghĩa rộng thuật ngữ này nói đến bất
kỳ m ột mô hình đào tạo nào có sư dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này đirợc hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng phần mềm đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài đặt tiên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài
• Web B ased Training (WBT) là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web đê
tổ chức việc dạy và học Việc lưu trữ các tài liệu liên quan đến đào tạo (như giáo trình, bài kiềm ứa, kết quà học, hồ sơ học viên ) cũng như thiết lập một môi trường học tập ảo qua mạng máy tính nhờ công nghệ Web
• Online Learning Training là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng đẻ
thực hiện việc học bao gồm lấy tài liệu, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên
• Distance ỉ,earning là thuật ngữ nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy
và người học không ỏ' cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điẻm Ví
dụ đào tạo dựa tiên công nghệ hội thảo truyền hình (conferencing) hoặc công nghệ Web
Với những đặc trung nêu trên, E-leam ing đang từng bước m ang lại cho người
học nhũng lợi ích to lớn Có thể nói, với E-leaming, bấl cứ ai cũng có thẻ học vào bất
cứ lúc nào, ơ bai cứ đàu Với E-leaming, hình thức đào tạo truyền thống lấy người dạy
làm trung tâm đang đuợc chuyển dần sang hình thức đào tạo mới lav người học làm trung tâm
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tỏi đi sâu vào nghiên cứu E-learning theo nghĩa hẹp là phát triển môi trương hỗ ứ ợ đào tạo trên nền Web Nghĩa là mạng Inừanet/Intem et đóng vai trò là môi trường tương tác và chuyên tai nội dung bài giảng
2.2 Đối tư ợ ng của E-learning
E-leam ing đã và đang được sừ dụng rộng lãi và hiện nay có nhiều đơn vị áp dụng E-learning trong công tác đào tạo và phô biến kiến thức Chúng ta có thè liệt kẻ các đối tượng chính cua E-leaming:
T raim 7
Trang 9• D oanh nghiệp: dùng E-leam ing để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới
nâng cao sản xuất và nâng cao tính chuyên môn
• C ơ quan nhà nước: sử dụng E-leam ing để giữ được năng suất làm việc cao
và chi phí đào tạo thấp
• Tô chức giáo dục: E-leam ing giúp cho sinh viên của các trường đại học cao
đẳng đạt được mục đích học tập Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học
• Trung tâm đào tạo: dùng E-leam ing để nâng cao và mở rộng chương trình
đào tạo cho các lớp học hiện tại
2.3 Đ ặc điểm của E-learning
Các đặc điểm chủ yếu của E-leaming:
• H ọc không bắt buộc theo trình tự (Non-Linearity): Học viên có thê tự chọn
đơn vị tri thúc (Learning Object) để học theo nhu cầu cùa bán thân mà không cần phải học theo ữình tự sẵn có
• Tính phù hợp (Adaptability): Nội dung đào tạo phù hợp với kiến thức đà có
kỹ năng học, mục đích học và năng lực công việc của học viên
• Tự quan lý (Self-Managing): Học viên có thê tự điều chình quá trình học cùa
mình, tự chọn cách thức học tốt nhất, thích hợp với trình độ cua học viên
• Tính lương tác và phan hoi (Feedback-Interactivity): Trong quá trinh học,
học viên có thế gùi phán hồi, đóng góp V kiến với nhà tô chức chương trình đào tạo và nhận được các lời giải đáp nhanh chóng
• K ỹ năng M ultim edia cua học viên (M ultim edia-Leam ers style): E-learning
cung cấp nhiều nội dung dạng đa phương tiện (M ultimedia) cho học viên và qua đó học viên sẽ dễ dàng nắm được kiến thức hơn và làm quen với cách học qua Multimedia đó
• Có ngay khi can (Just in time): E-leam ing có ngay khi học viên có nhu cầu
học, ví dụ khi cần xử lý một sự cố đặc biệt nào đó trong khi đang làm việc hoặc khi học viên có nhu cầu nâng cao kiến thức, kinh nghiệm
• Cập nhật động (Dynamic updating): NỘI dung đào tạo được thườniỉ xuyên
cập nhật nhăm đáp ứng và phù hợp tốt nhất cho học viên
• Tinh lie truy nhập (Easy accessibility): Học viên chi cần máv tính có trinh
duyệt Internet Explorer hoặc Netscape Navmator là có thè tham ma học
T r a n g 8
Trang 10• H ọc có sự hợp tác, phổi hợp (Collaborative learning): Các học viên có thẻ dè
dàng ữ ao đổi với nhau qua mạng trong quá ừình học, ứao đồi giữa học viên- giảng viên Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của học viên
2.4 Lịch sử và sự phát triển của E-learning
2.4.1 Lịch sử phát triển của E-learning
Là một khái niệm rất mới mè, E-leam ing được hình thành trài qua các giai đoạn phát triển:
• Tntớ c năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm
Trước khi m áy tính được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “ Lấy giàng viên làm trung tâm ” là phương pháp pho biến nhất trong các trường học Học viên chi
có thể ừ ao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Đặc điêm cua loại hình này
là giá thành đào tạo rẻ
• Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện
Hệ điều hành W indows 3.1, máy tính M acintosh, phần mềm trình diễn PowerPoint, đày là các công nghệ cơ bản trong ký nguyên đa phương tiện Nó cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hỉnh ảnh và âm thanh học trên máy tính su dụng công nghệ CBT phân phối qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm vào bất kỳ thời gian nào, o đâu, người học cũng có thê mua và học Tuy nhiên sự hướng dẫn cua giang viên là rất hạn chế
• Giai đoạn 1994-1999: Làn sóng E-leam ing thứ nhất
Khi công nghệ Web ra đòi, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bẳt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Thông qua các phương tiện: e-mail, CBT qua Intranet với text và hình ảnh đơn giàn, đào tạo bằng công nghệ
W eb với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng
• G iai đoạn 2000-2005: Làn sóng E-Ieaming thứ hai
Các công nghệ tiên tiến bao gồm Java và các ứng dụng mạng, cônu nghệ truv nhập m ạng và băng thông Internet đuợc nâng cao các công nghệ thiết kế Web tiên tiến
đã trở thành m ột cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Ngày nay thông qua Web giảng viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (qua hình ảnh âm thanh, các còim cụ trình diễn) tới mọi nguời học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo Theo đó công nghệ Web đã chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu qua cao trong giáo dục đao tạo cho
T r a n u 9
Trang 11phép đa dạng hóa các môi trường học tập Tất cà những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng ữ ong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng và hiệu quả.
2.4.2 Sơ lược tình hình phát triển E-learning trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, E-leam ing đã trờ thành phương tiện không thẻ thiếu ừong chính sách phát triển của bất cứ công ty, hãng nào Với sự tăng truởng tù 35%- 50% của các công ty cung cấp dịch vụ, giải pháp E-leam ing đã cho thấy tính hiệu qua
và tiềm năng của hình thúc đào tạo E-learning Nhiều công ty đa quốc gia, nhiêu hàng lớn trên thế giới đã giảm được nhiều chi phí đào tạo nhờ áp dụng hình thúc đào tạo E- leam ing ư ong đó có các công ty khai thác viễn thông như AT&T (Mỹ), PT (Anh) Siemen, Alcatel, Ericsson,
Ngày nay, có nhiều công ty lớn đầu tư vào E-leaming Năm 2000 thị trường này
đã đạt 2,2 tỷ USD Người ta dự tính, đến năm 2005 E-leam ing ưên toàn cầu sẽ đạt tới 18,5 tỷ USD Ở các nước công nghiệp phát ừiển, điên hình là Mỹ, lĩnh vực này đang phát triển rất nhanh Thị trường E-leam ing ở Mỹ sẽ đạt 11,4 tỷ USD vào năm 2004 Tại châu Á, thị trường này tăng trường 25% mỗi năm (đạt 6,2 ty USD)
Theo số liệu cùa tập đoàn dữ liệu quốc tế IDC, năm 2003 thế giới sẽ thiếu khoảng 1,45 h iệu chuyên gia mạng, do đó nhu cầu về nguồn nhân lực này ngày càng lớn cùng với mức độ phức tạp xung quanh việc thiết kế, triền khai và báo trì hệ thống mạng máy tính trong nền kinh tế Internet Chính vi vậy, các khóa học bang E-leam ing đang được rất nhiều học sinh, sinh viên theo học
C ũng theo IDC, tại Mỹ hiện nay có khoảng 80% các trường đại học sứ dụng phương pháp đào tạo trực tuyến (E-leaming), khoáng 30% các chứng chì tiực tuyến đuợc chính thức công nhận Còn tại Singapore, có khoảng 87% các trường đại học sư dụng phuơng pháp đào tạo trực tuyến
Theo IDC, hình thức đào tạo trên CD-ROM phố biến nhất vào năm 1999 sẽ được thay the bơi E-leam ing vào năm 2004
Bang 2: Ty lệ các hình thức đào tạo 1999-2004
(Ty lệ %)
Năm 2004 (Ty lệ %)
T r a n " 10
Trang 12Đào tạo qua vệ tinh 2% 1%
Nguồn từ: ID C http: m ni' idc com
M ột số tổ chức phát triển E-leam ing trên thế giới:
• Cisco E -lea rn in g : Hãng Cisco System với các chuơng trinh đào tạo, cấp
• In te rn a tio n a l C e n tre fo r D istance L e a rn in g : Trung tâm đào tạo từ xa quốc
tế với hơn 30.000 chương trình đào tạo và các khóa học tù xa, hỗ trợ chu yếu cho công dân các nước Châu phi, ú c và Canada Với địa chi:
h ttp: //w w w icdl open ac uk
• D istance edu catio n : Môi ưuờng giáo dục từ xa hiện đại, học tập tại nhà được phân phối bởi một trong các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo từ xa liàng đầu của Anh Các khóa học lý thuyết và thực hành không đòi hỏi nhiều kiến thức cơ sở, có ngirời hướng dẫn Đăng ký học trực tuyến qua địa chi website: http://www.hom estudvnet.com
• T elecom m unication R esearch A ssociates: Website: http://w w w tra.coni
2.4.3 Tình hình phát triển E-learning tại Việt Nam
Khoảng vài năm trở lại đây, thuật ngữ E-leam ing bắt đầu đưọc biết đến tại Việt Nam N hiều hãng, công ty và các trường đại học bắt đầu giới thiệu các san phàm E- leaming:
• Intel vói mô hình E -lea rn in g giói thiệu tại Việt Nam vào th á n g 7/2003 và
sẽ có khả năng trở thành đối tác chính của Bộ giáo dục đào tạo trong việc phát triển E-leam ing trong thời gian tới
vụ luyện thi đại học trên mạng Internet Là W ebsite đầu tiên 0 Việt Nam cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến Trường thi đà kết họp sức mạnh cua tri thức và công nghệ thông tin - Internet đê mang đến cho học sinh, các bậc
T r a n a 1 1
Trang 13phụ huynh và các chuyên gia đào tạo một hình thức học tập mới mẻ, hiệu
quả.
C ô n g ty H à T h à n h với Website: http://www khoabang.com là một website chuyên cung cấp các dịch vụ đào tạo ưên mạng Internet Tnrớc hết khoabang.com vn phục vụ cho các đối tượng là học sinh các trường pliồ thông trung học, đặc biệt là các bạn học sinh lớp 12 đang chuân bị cho kỳ thi đại học và các giáo viên giảng dạy có nhu cầu tham khảo và nâng cao kiến thức Khi truy cập vào ừang web này, người sử dụng có thẻ tiếp nhận kiến thức từ các bài giảng trục tiếp từ đội ngũ các giảng viên giòi từ các trường đại học và phố thông trung học nổi tiếng như Đại học sư phạm, Đại học Quốc gia, Trường PTTH Chu Văn An (HN), Maricurie (TPHCMX các bài giảng trực tiếp đang được phát sóng ttên Đài truyền hinh Việt Nam (VTV2- Ban Khoa giáo) Ngoài việc cung cấp thông tin bồ ích cho các thí sinh ÔI1 thi đại học, website khoabang.com.vn còn cung cấp dịch vụ đào tạo từ xa thông qua mạng
F P T vói công đào tạo trự c tuyến: Địa chi http://www eleaniiim.com VII Đây là chương ữỉnh đào tạo tiếng Anh trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam do công ty FPT phối hợp với Englishtown thực hiện cùng với sự tham gia giang dạy của các giảng viên người Anh, Mỹ, Australia Hiện tại, chương trình tự học tiếng Anh chia làm 7 mức độ, từ sơ cấp đến nâng cao, gồm 65 khóa học với thời gian Ưuy nhập không giới hạn
Hệ th ố n g E -lea rn in g của Đại học c ầ n tho' vói sự hợp tác cua các trường đại học vuong quốc Bi (địa chỉ: http://dec.ctu.edu.vn/eleam inu-vv) hiện tại có cung cấp một số giáo trình dạng web và video
D ự án E d u n e t của bộ Giáo dục và đào tạo phối hợp cùng bộ Bưu chính viễn thông, kết nối toàn bộ các thông tin về giáo dục đào tạo trong ca nước, với
đ ịa chi w eb site là: http://w w w edu.net.vT i
H ệ thống W B T của T ru n g tâm C ông nghệ thông tin (CDIT - trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông) với địa chi website: http://w w w w bt.edit.com.vn hiện đang có bon khóa học là: Tin học cơ sơ lập trình Web với JavaScript, thông tin di động và WAP
Viện C ông nghệ th ô n g tin, Đ H Q G H N đã triển khai một hệ thống E- leam ing với mục đích phục vụ cho việc đào tạo tư xa một số chuyên đề vẻ Công nghệ thông tin
Trang 14Có thể nói, E-leam ing ở Việt Nam mới ở bước khởi đầu, thẻ hiện qua tìm hiẻu
từ nguồn thông tin ừên Internet và các bài viết trên m ột số báo chuyên ngành Một sônơi chỉ tập trung vào cung cấp bài học cho học sinh phổ thông chứ chưa mang tính đadạng của bài giảng Các ứng dụng đã đuợc phát triển còn ít và đều ờ mức độ thu nghiệm M ột số công ty, cơ sở đào tạo mới chỉ dừng lại ờ mức quáng cáo giới thiệu sàn phẩm, chương trình đào tạo chưa cho phép đăng ký học tiạrc tuyến
2.5 Đ ánh giá về E-learning
2.5.1 Sự khác biệt của E-learning so với đào tạo truyền thống
Là m ột hình thức đào tạo mới, E-leam ing khác với đào tạo truyền thống ờ các điểm sau:
• K hông bị giới hạn bơi không gian và thời gian' Một khóa học E-leaming
được chuyền tải qua mạng máy tính tới người học, điều này cho phép các học viên có thê truy cập bài giảng vào bât cứ lúc nào, từ bât cứ đâu (có thètruy cập từ một máy tính để bàn tại nhà riêng hay từ một máy tính xách tayvới modem tiên bãi biển)
• Tính linh hoạt: Một khóa học E-leam ing được phục vụ theo nhu cầu người
học, chứ không nhất thiết phái theo một thời gian biếu cố định Vi thế người học có thê lựa chọn, tham gia khóa học tùy theo hoàn cành cua minh
• Truy nhập ngẫu nhiên: Bàng danh mục bài giảng cho phép học viên lựa chọn
phần bài giảng, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình Học viên tự tim ra các kỹ năng học cho riêng mình với sự trợ giúp cùa tài liệu trực tuyến
2.5.2 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning
Ưu điểm nổi trội của E-leam ing so với các phương pháp giáo dục truvền thống
là tạo ra m ột môi trường học tập mớ và có tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức (learning object) Cung cấp khà năng dạy và học hiệu qua và nhanh chóng hơn giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồng thời giảm thời gian đào tạo 20-40% so với phươtm pháp đào tạo truyền thống E-leam ing chuyển tai nội duníỉ phong phú ấn tượniỉ dễ hiểu hon thông qua các trang web, bao đàm chất lượníĩ đào tạo nhờ các phân mềm quàn lý
E-leam ing là mỏ hình đào tạo lý tương vi nó kẻt họp cân đối giữa lý thuyết va thục hành trong môi trường đào tạo trực tuyến E-leam ing cho phép học viên cùng như nhản viên tại các công ty chọn học những môn học mà họ cản chứ khòim bó buộc nhu
T r a n a 13
Trang 15trước Bên cạnh đó, học viên có thể học bất cứ lúc nào bằng cách nối mạng mà không cần phải đến trường.
Dưới đây là các đánh giá về ưu diem và nhuợc điểm của E-leaming theo quan điêm của cơ sở đào tạo và theo quan điểm của người học
Theo quan điểm của cơ sở đào tạo:
Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyến E- leaming Đó cỏ thể chỉ là một phòng ban trong công ty khi muốn đào tạo nội bộ, hoặc
là toàn bộ Truờng,V iện, Công ty nếu cơ sở đó bán chương ừình đào tạo cho nhóm nguời học độc lập hoặc cơ sở đào tạo khác Hãy thử so sánh ưu và nhược đièm đối với
cơ sở đào tạo khi chuyển đổi các khóa học truyền thống sang khóa học E-leaming
ư ĩt ãiêm:
• Giảm chi phí đào tạo Sau khi đã phát triển, một khóa học E-leam ing có thè dạy 1000 học viên với chi phí chỉ cao hơn một chút so với tố chức đào tạo cho 10 học viên
• Rút ngan thời gian đào tạo Việc học trên mạng có thế đào tạo cấp tốc cho
m ột luợng lớn học viên mà không bị giới hạn bới số lượng giáng viên hướngdẫn hoặc lớp học
• Cần ít phương tiện hơn Các máy chù và phần mềm cần thiết cho việc họctiên mạng có chi phí rẻ hơn rất nhiêu so với phòng học, bàng, bàn ghế vàcác cơ sở vật chất khác
• Giảng viên và học viên không phải đi lại nhiều Giàng viên không phái mất thời gian đến các trung tâm đào tạo hay giảng đường đê hướng dẫn các lớp học
• Tồng họp được kiến thức Việc học trên m ạng có thê giúp học viên nam bắt được kiến thức của giảng viên, dễ dàng sàng lọc và tái sư dụng chúng
Nhirơc đi êm:
• Chi phí phát triển m ột khóa học lớn Việc học qua mạng còn mới me và cần
có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khóa học Triển khai một lớp học E-
1 earning có thê tốn gấp 4 đèn 10 lân so với một khóa học thông thường với nội dung tương đương Vì vậy nếu khóa học được phát triền khỏnu tốt nội dung không được sử dụng lại thi sẽ rất lãng phí
T r a n ” 14
Trang 16• Yêu cầu kỹ năng mới Những người có khả năng giàng dạy tốt trẽn lóp chưa chắc đã có trình độ thiết kế khóa học ứên mạng Phía cơ sơ đào tạo có thê phải đào tạo lại m ột số giảng viên để có thể sừ dụng E-leam ing và phát triền nội dung bài giảng.
• Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khàng định Các học viên đà hiêu được giá trị của việc học 3 ngày ữên lớp có thể vẫn ngần ngại khi bo ra
m ột chi phí tương đuơng cho một khóa học trên mạng thậm chí còn hiệu qua hơn
• Đòi hỏi phải thiêt kế lại chương trình đào tạo Việc các học viên khòng có các kết nối tốc độ cao đòi hỏi phía đào tạo phải luôn xây dựng lại các khóa học để khắc phục những hạn chế đó
Theo quan điểm của người học:
Cá nhân hoặc tô chức tham gia các khóa học E-leaming trên mạng, chắc chắn sẽ thấy việc đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bo ra Sau đây là so sánh thuận lợi và khó khăn đối với học viên khi họ chuyên đòi từ việc học tập theo phương pháp truyền thống sang học tập bằng E-leaming
Ưu điêm:
• Học viên có thẻ học mọi lúc mọi nơi Học viên có thẻ lựa chọn khóa đáo tạo
m à họ cần, không phai chờ đợi tới khi lớp học bắt đầu
• Không phải đi lại nhiều và không phái nghi việc Học viên có thê tiết kiệm chi phí đi lại Đồng thời, họ có thê dễ dàng điều chinh thời gian học pliii hợp với thời gian làm việc của mình
• Có thể tự quyết định việc học của mình Học viên chi học nhừĩiiỉ gì mà họ cần
• Khả năng truy cập đưọc nâng cao Việc tiếp cận nhùng khóa học trẽn mạng được thiết kể hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với những người không có kha năng nghe, nhìn; những người học ngoại ngừ thứ hai và những người không có khả năng học như người bị mắc chứng khó đọc
Nhmrc đièni:
• Kỹ thuật phức tạp Trước khi có thẻ bất đầu khóa học họ phai thông thạo
m ột số kỹ năng sư dụng máy tính nhất định
T r a n g 15
Trang 17• Chi phí kỹ thuật cao: để tham gia học tiên mạng, học viên phái cài đặt và cấu hình ừ ên máy tính của mình, tải và cài đặt các Plug-in, và phai kết noi mạng.
• Việc học có thể buồn tẻ Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè
và sự tiếp xúc ữên lóp
• Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn, việc học qua mạng yêu cầu ban thân học viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ Một sổ người sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra cho mình một lịch học cố định
N hững thuận lợi và khó khăn ừên là khó tránh khỏi Với việc chuẩn bị tốt học viên có thể khắc phục được hầu hết các khó khăn Nếu chuẩn bị không tốt và việc tổ chức đào tạo bằng E-leam ing cùa cơ sở đào tạo chưa được kỹ càng thi học viên sẽ không thấy đuợc những thuận lợi của những khóa học tiên mạng Ví dụ: nếu những bài học không được bố cục rõ làng và định hướng cụ thẻ thi việc tự học sẽ không hứa hẹn điều gì cả Ngược lại, học viên có thể khắc phục được sự buồn tẻ cua việc học trực tuyến bằng cách thảo luận hoặc ừao đổi trực tiếp với giảng viên và bạn học qua mạng
2.6 Mô hình E-learning
2.6.1 Mô hình E-learning
Hình 2.1 mô tả m ột cách tông quát khái niệm E-leaming Trong mô hình này hệ thống đào tạo bao gồm bốn thành phần, toàn bộ hoặc một phần cua những thành phần này được chuyến tải tới học viên thông qua các phương tiện truyền thông điện tư
Trarm 16
Trang 18• Nội dung- Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các
phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng CBT
• Phàn phôi: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua
các phuơng tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gứi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-ROM
• Quan lý: Quá trinh quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương
tiện truyên thông điện tử Ví dụ như việc đãng ký học qua mạng, bằng tin nhăn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua
m ạng Internet
• H ợp tác: Sự hợp tác, hao đổi cùa người học trong quá trình học tập cũng
được thông qua phương tiện truyền thông điện tư Ví dụ nhu việc ừao đôi thảo luận thông qua IMS, diễn đàn trên mạng
2.6.2 Cấu trúc tổng quát hệ thống E-learning
Nen tàng của hệ thống E-leam ing chính là việc phân phối nội dung khóa học từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận quá trình tham gia cua học viên về
hệ thống Hình 2.2 mô tá cấu trúc tống quát của một hệ thống E-leaining:
It
Giáng viên E-BookE-LabE-Campuịs
IX
T R U N G T À M T H Ò N G TIN THU V IÊ N
Trang 19Hình 2.2 Cầu tríic lông quái hệ thống E-learning.
Hệ thông E-leam ing bao gồm hai thành phần chính, thứ nhất là hệ thống quan lý đào tạo (LM S - Learning M anagement System), thứ hai là hệ thống quan lý nội dung đào tạo (LCMS - Learning Content Management System)
LMS là một hệ thống quản lý các quá ừình học tập Bao gồm việc đãng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bang đánh giá Hơn thê nữa, LMS cũng giúp các nhà quan lý và giáng viên thực hiện các công việc kiêm fra, giám sát, thu nhận kêt quả học tập, báo cáo cùa học viên và nâng cao hiệu quả giảng dạy
LCMS là m ột môi trường đa người dùng Ở đó các cơ sơ đào tạo có thể tạo ra lưu trữ, thu thập, tái sử dụng, quàn lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường
số từ m ột kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phàn phối nội dung học tập một cách linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trinh học có thẻ sư dụng LCMS để sắp xếp, chinh sửa và đưa nội dung vào các khóa học LCMS sư dụng
cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người sử dụng có thê truy cập đến các khóa học và tránh đirợc sự trùng lặp trong việc phân bố các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến ảm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hỉnh ánh và âm thanh vào môi ửirờng học
Các khóa học (courses) là các khóa học hoàn thiện đưọc dự định tò chức học E- leaming Các khóa học có thê có hai hình thúc xây dựng là phát triẻn theo yêu cầu hoặc mua các khóa học từ nhà sản xuất (khóa học có sẵn và là sán phâin thương mại)
2.7 Chuẩn trong E-learning
2.7.1 Sự cần thiết của việc chuẩn hoá trong E-learning
Một trong những thách thức lớn cho sự phát triẽn cua E-learning là định ra các chuẩn Hiện nay, rất nhiều sàn phâm E-leam ing không tuân theo chuân chung mà sư dụng nhũng chuẩn độc quyền do nhà sản xuất tự định ra Những khó khăn thường mắc phải khi không sử dụng chuấn trong E-leaming:
• Học viên rất vất va khi tim các khóa học mà họ cần
• Người phát triền nội dung thấy khó khăn khi kết hợp các nội dung được tạo bời các công cụ khác nhau
Traníi 18
Trang 20• Các nhà quản lý khóa học không thế di chuyển khóa học VỚI hàng trăm file
từ hệ thống này sang hệ thống khác
• Người tàn tật không thể tham gia các khóa học E-leaming
C huân trong E-leam ing ra đời, sớm khắc phục được các khó khăn trên và giai quyết được các vấn đề sau:
• Các nội dung tạo ra sử đirợc trong nhiều môi trường khác nhau
• Nội dung tạo ra có thế tái sử dụng lại được
• Nội dung được cung cấp thêm các thòng tin bổ sung đẻ có thê tim kiếm được
dễ dáng khi cần
• Người tàn tật có thê tham gia các khóa học E-leaming
Standards Evolution ProcessARIADNE
D u b lin C o r e
IMS ALIC
W3C
Spec Consortia
Test-beds (K- Prototypes
Specifications Development & Standards
Assessments”
Hình 2.3 Out í trình ra đời một chuàn.
Một chuẩn trong E-leam ing cần đáp ứng được nhũng tính chất sau:
• Tính lái sir dụng' Nội dung đào tạo là độc lập Nó có thê được sư dụng trong
hầu hết các ngữ cành đào tạo, cho nhiều I i g ư ờ i học khác nhau với bất kỳ một còng cụ phát triền hay nền phần cứng nào Ví dụ: một khoa hoc co thẻ được phát triển mới dựa trẽn các khoa học cua cliươne trinh đao tạo đà cỏ
T ratm 19
Trang 21• Tính kha chuyên: Nội dung đào tạo được sừ dụng trong nhiều ứng dụng, các
môi trường và hầu hết các cấu hình phần cứng của các công cụ sư dụnu đẻ tạo ra và phân phối nó Ví dụ: một khóa học được phát triền trẽn một hệ thống quản trị khóa học trên nền phần cứng là một máy M acintosh sẽ vận hành đuợc thông qua Web trên một PC sử dụng tốt cả trình duyệt Internet Explorer và N etscape Navigator
• Tính bền vững: Nội dung đào tạo không đòi hòi phái thay đôi khi phần mềm
hệ thống và các phần mềm nền tàng thay đôi Ví dụ: khi cập nhật hệ điều hành W indows NT trở thành W indow 2000 server sẽ không anh hường đến việc phân phối nội dung tới người học
• Tính d ễ truy nhập- Nội dung đào tạo có thể đuợc xác định và định vị khi cần
hoặc khi có các yêu cầu đào tạo Ví dụ: người quàn trị có thể truy xuất và tim kiếm trực tuyến một khóa đào tạo và xác định các tài liệu cần thiết, dựa trên thông tin được lấy ra từ cơ sở dữ liệu nội dung đào tạo
2.7.2 Một số tổ chức tiêu chuẩn E-learning
Có khá nhiều tổ chức tiêu chuân cho E-Ieaming, sau đày là một số tô chức tiêubiểu:
phòng Mỹ cùng với các thành viên là các nhà công nghiệp, các trường, các
cơ quan nhà nước với mục tiêu là tăng khả năng tương tác giữa các chương ưỉnh đào tạo thông qua việc phát triển chung khung chưong trình làm việc
AD L đã phát triển tiêu chuẩn SCORM (Shareable Content Object Reference
M odel) đây là tiêu chuẩn được chấp nhận bởi cộng đồng E-leam ing trên toàn thế giới
• A1CC (Aviation Industry Computer-Based Training Committee): là tò chức quốc tế đưa ra các chi dẫn về đào tạo dựa ữên máy tính (Computer Based Trailing) cho công nghiệp hàng không Tuy nhiên, các chi dẫn cua tò chúc này có ánh hường lớn đến E-leaming Tô chức đưa ra CM1 Guidelines (chuẩn dùng đè trao đôi thông tin giữa nội dung học tập và LMS) được sư dụng trong SCORM
Technology Standards Committee) là một tò chức quốc tế phát triển các chuẩn và các chi dẫn cho điện, điện toán, máy tính và các hệ thốnu liên lạc IEEE LTSC cung cấp các đặc ta vẽ học tập đẻ có thẻ sư dụniỉ được trorni
Tra il” 20
Trang 22thực tế Đặc tả nôi tiếng nhất của tổ chức là LOM (Learning Object
M etadata) Nó đã được đưa vào ừong SCORM
hiệp hội toàn cầu với các thành viên là các trường học tổ chức thương mại
tô chức nhà nước chuyên xây dựng các tiêu chuẩn cho các san phâm E- leaming Đưa ra các đặc tả dựa ứên XML phục vụ cho các còng nghệ troniỉ E-leam ing Các đặc tả của IMS được chấp nhận như các chuẩn không chính thức trên toàn thế giới Các đặc tả của tổ chức như Content Packaging (đóng gói), Simple Sequencing (xác định thứ tụ nội dung học tập) đà được đưa vào SCORM
2.8 Các công nghệ triển khai E-learning
2.8.1 Công nghệ web
W eb (hay world wide web) là một hệ thống siêu vãn bản phân tán phát minh bơi Tim Berners-Lee Nó là một phần cúa Internet và là một dịch vụ thòng dụng nhất được triển khai tiên mạng WW W là một dịch vụ đa truyền thông cua Internet chứa một kho tài liệu văn bán đa năng không lồ đưọc viết bàng ngôn ngữ HTML Đó là phương pháp trình bày văn bàn, hình ánh, âm thanh và video liên kết với nhau trong một trang web
Từ khi W eb xuất hiện và phát triên bùng nô thì học tập qua web (W BT) đà trơ thành một hinh thức chính của E-leaming Trình duyệt web to rõ những ưu thế và kha năng vượt trội khi úng dụng ưong đào tạo điện từ Web cho phép tích hợp các hỉnh ành, âm thanh với chất lượng tốt, cho phép xây dụng các bài giảng trực quan, sinh động Người học dễ dàng tìm kiếm, truy nhập và sử dụng hệ thống Người san xuất dễ dàng tạo ra và phân phối các chương trình học Quàn trị viên có thê quan lý dễ dáng các học viên, giảng viên cũng như toàn bộ quá trình học tập giang dạy
W eb cung cấp một loạt các môi trường, công cụ tương tác như diễn đàn chat room phục vụ rất tốt cho E-leaming Với diễn đàn giáo viên, học viên có thê đưa lên các câu hỏi, các chủ đề thảo luận đê mọi người cùng xem và phan hồi Nó cũng cho phép tái các chươntỉ trinh, tệp đính kèm đua vào các link với các tran ti hữu ích đẻ chia
sẽ giúp đõ' và tháo luận với nhau về các chu đề liên quan đẻn bài học Diễn đan tạo ra môi trường giao tiếp linh lioạt và phong phú giữa các đối tượng tham gia học tập múp tận dụng và khai thác tốt tiềm năng, năng lực cua các chu thẻ Khi sư dụng diễn đan giáo viên sẽ định kỳ đưa ra càu hòi, chu đẻ thao luận, đưa ra bài giang và yêu cảu sinh viên trà lời tháo luận Với sinh viên họ cùng có thẻ đưa ra cảu hoi cho máo viên va các bạn học đưa ra bình luận, phàn hồi cho các chu đề V ớ i hình thức chat (Trao đôi trực tuyến) các đối tượniỉ tham gia có thê thao luận trực tiếp vói nhau bâng cliìr Vlết hoặc
T r a n s 2 1
Trang 23am thanh, kê cả hình ảnh Tại đây các học viên có thề thào luận trực tiếp với nhau và VƠI giáng viên cùa mình Đây là một hình thức rất thuận lợi cho việc phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
Ngoài ra trên cơ sở các đặc tính cùa dịch vụ Web, người ta thấy ràng các dịch vụ
W eb có khả năng tôt đê thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-leaming bơi các lý do:
• Thông tin trao đối giữa các hệ thống E-leaming đều tuân thu tiêu chuần XML
2.8.2 Email (Thư điện tử)
Email (viết tắt cùa Electronic Mail - thư điện tử) là một trong những dịch vụ được triển khai tiên phổ biến nhất trên mạng Internet Dịch vụ này cho phép người dùng có thê gửi thư trao đổi với nhau
Thư điện tử không phải là dịch vụ kết nối trực tiếp, nghĩa là máy gưi thư và máy nhận thư không cần phải liên kết trực tiếp với nhau như cliat Đây là dịch vụ kiểu “luu
và chuyên tiếp” - thư được chuyến từ máy này sang máy khác cho tới máy đích Mỗi người dùng phải kết nối với một máy chù thư (mail server) gần nhất Sau khi người dùng chuyên thư tới mail server, mail server sẽ chuyên thư tới đích Việc chuyến này
có thè lại thông qua một hoặc một vài mail server khác Cuối cùng thư sẽ tới mail server cùa người nhận và lưu ớ đó Khi người nhận thiết lập nối tới mail server đó bằng cách truy nhập vào hộp thư cua mình thì sẽ nhận được thư nếu không thư vẫn tiếp tục được giữ lại tại server đẽ đàm báo không bị mất Giao thức sư dụng cho hệ thống thu điện tó tiên Internet là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
Email là giải pháp truyền gửi thông tin dạng văn bàn nhanh và rẻ Nó là một trong những dịch vụ cơ bán và phô thông Iihât ơ trên mạng Nó đã tìmu la một hình thức học tập từ xa không đồng bộ (Học qua thư) Email cho phép người dùng gưi hoặc nhận tin nhắn tại bất kì thời gian nào cho một người, một nhóm hoặc toàn lớp học cụ thể Các tài liệu và các loại văn bản khác cũng có thẻ đính kèm với email Tuy nhiên hình thức này tò ra kém hiệu quá và năng động bơi khả năng tích hợp hình ánh âm thanh kém thông tin chi được gưi hai chiều mà không có sự tliain gia tích cực cua ca cộng đồng người sư dụng, kha năng truvền tai thông tin thấp (Ca về dunu lirợng lẫn chất lượng) Bới vậy hình thức này đà không còn phò biên và nó chi được coi là một phần trong hệ thống E-leam ing ngày nay giúp cho việc trao đôi thõng tin riêng uiìra các chù thể tham gia
Trang 242.8.3 Mô hình truyền không đồng bộ ATM
Trong E-leam ing, một vân đề cần đặt la là cần có công nghệ phục vụ việc phân phát các dịch vụ như hội thảo truyền hình, cũng như việc cung cấp bãng thông rộnu hơn đê vận chuyên lirợng dữ liệu đang ngày càng tăng Công nghiệp truyền thõng đà đưa rạ m ột công nghệ có thế cung cấp một định dạng phô biến cho các dịch vụ với các yêu câu vê băng thông khác nhau Công nghệ đó có tên là mô hình truyền không đồng
bộ (A synchronous Transfer Mode: ATM) Với sự phát triển cùa mình ATM đã trơ thành m ột bước quyết định ừong việc các công ty phân phát, quản lý và bao trì san phẩm và dịch vụ của họ
Đôi nét về sự ra đời cua ATM: Chuẩn đầu tiên cua ATM được đưa ra vào nhũng năm 80 của thế kỷ XX Khi đó tồn tại hai hệ thống mạng là mạng điện thoại dùng đê truyền âm thanh với thời gian thực và mạng dừ liệu để truyền dừ liệu dạng văn ban Mạng này cũng cho phép truy cập tù' xa và cung cấp dịch vụ email Mạng nội bộ được
sử dụng đê thực hiện các cuộc hội tháo truyền hỉnh Internet đã xuất hiện song có rất ít người nghĩ đến việc dùng nó đê truyền các cuộc điện thoại và khái niệm Web cũng chưa xuất hiện Nhưng rồi sau đó người ta đã nghĩ đến việc thiết kế một công nghệ mạng có khả năng phù hợp với việc truyền các dừ liệu video, âm thanh thời gian thực tốt như là truyền văn bàn, email ATM đã ra đời đẻ plụic vụ mục đích đó
ATM là một công nghệ xương sống, trụ cột hong truyền thông; nó cũng đirọc triển khai rộng rãi nhất trên thế giới Công nghệ này cho phép truyền các dừ liệu âm thanh, hình ảnh với tốc độ cao ATM được biết đến rộng rãi nhờ kha năng kết hợp đễ dàng với các hệ thống khác và bơi những tính năng quan lý chi tiết cua I1Ó cho phép đưa ra các bảo đàm về chất lượng dịch vụ Trong hệ thống mạng máy tính, ngươi ta đà
mờ rộng sức m ạnh cùa ATM bàng cách sư dụng nó pha trộn với các côn” imhệ khác Chẳng hạn như: ATM thông qua SONET/SDH hoặc DSL thông qua ATM Qua đó họ
đã mở rộng được kha năng quàn lý cua ATM sang các nền công nghệ khác, đạt được hiệu quà kinh tế lớn do tiết kiệm được khá nhiều chi phí
Phần lớn (khoáng 80%) các hãng truyền thông cua thế giới sư dụng ATM la nhân của hệ thống mạng của họ ATM được lựa chọn rộng rãi bơi tính linh hoạt không thể phù nhận trong việc hỗ trợ các công nghệ khác, bao gồm DSL IP ethemet frame relay SONET/SDH và nền công nghệ không dây Nó có thẻ chạy trẽn bàt ky tàng vặt
lý nào Thòng thường với cáp quang sư dụng chuân SONET ATM cho phép truyẻn dù liệu với tốc độ 155.5 622 Megabit/giây và cao hơn nữa Nó cũng là câu nôi duy nhát giữa các thiết bị cù với các thế hệ hệ điều hành và các nên còng nghệ mói ATM liên
Trang 25kết chúng m ột cách tự do và dễ dàng, điều này mang lại lợi ích kinh tế cho các hãng truyền thông khi họ có thể tận dụng được các thiết bị và công nghệ sẵn có của minh.
Có thể nói đây là một công nghệ rất cần thiết cho E-leam ing trong việc truyền
dữ liệu, đặc biệt là các dữ liệu kích thước lớn
2.8.4 Dịch vụ truyền file FTP
FTP (file transfer protocol) là giao thức truyền file từ máy chủ này đến máy chù khác N ó ra đời vào năm 1971 khi m à mạng Internet vẫn còn ứong giai đoạn thư nghiệm
Cách thức làm việc của FTP: FTP chạy tiên cả máy người dùng (Local host) và máy ở xa (Rem ote host) Để thực hiện truyền file, nguời dùng làm việc với thành phần
giao tiếp người dùng cùa FTP ở Local host Người dùng chi ra tên máy chù ở xa Sau
đó FTP làm việc ứ ên Local host sẽ thiết lập kết nối với máy chủ ờ xa đế làm việc với
hệ thống file từ xa Tiếp theo người dùng phải cung cấp định danh và mật khâu đê có thế thực hiện việc chuyến và nhận file từ hai hệ thống
HTTP và FTP đều là giao thức truyền file, chúng cùng chạy trên TCP, song FTP khác ở chỗ nó có hai đường kết nối TCP song song để truyền file, một kết nối điều khiển và m ột kết nối dữ liệu Ket nối điều khiển sử dụng đề kết nối các thông tin điều khiển giữa các máy chủ như định danh người dùng, các yêu cầu người dùng đây và nhận f ile còn kết nối dữ liệu chì dùng với mục đích duy nhất là truyền file Do sử dụng kết nối điều khiển riêng biệt (gửi thông tin điều khiển ngoại tuyến out- o f - band) nên tốc độ truyền file nhanh hơn, mức độ tin cậy tăng lên Bởi vậy các nhà cung cấp dịch vụ E-leam ing có thê sử dụng các dịch vụ này đê gửi và nhận file từ người học với tốc độ và độ tin cậy cao
2.8.5 Công nghệ ISDN
ISDN viết tắt của Integrated Services Digital Netw ork (M ạng dịch vụ tích hợp số) là một hệ thống điện thoại số mới xuất hiện trong vài thập kỷ gần đây Hệ thống này cho phép truyền dừ liệu âm thanh tức thời khắp the giới, sử dụng kết nối đầu cuối
số hoá ISDN sử dụng hai kênh là kênh vận chuyến (bearer channels: B channel) và kênh dữ liệu (Data channel: D channel) Băng thông cua kênh B chiếm là 64kb/s, cua kênh D là 16 hoặc 64 kb/s Tuy nhiên với ISDN, m ột kb không phái là 1024 bit mà la
1000 bit ISDN cung cấp hai kiểu dịch vụ cơ sơ là Basic Rate Interface (BRI) và Primary Rate Interface (PRI) Tạm dịch là giao tiếp tốc độ CO' sơ va giao tiếp tốc độ cao BR1 chứa hai kênh B, mỗi kênh 64 kb/s và m ột kênh D 16kb/s Tông cộng la 144 kb/s BRI chủ yếu để phục vụ và có kha năng đáp ứng hầu hết các nhu cẩu đon le cua nguời
T r a n a 24
Trang 26dùng PRI m ạnh hơn BRI Thông thường cấu trúc kênh của PRI sư dụng 23 kềnh B cộng thêm m ột kênh D 64kb/s Do đó nó đạt dung lượng tổng cộng là 1984 kb/s PRI chủ yếu sừ dụng để đáp ứng các đòi hỏi cao cùa người dùng Chúng ta có thẻ thấy rõ các lợi ích của ISDN sau:
Tốc độ
Các kết nối điện thoại sử dụng công nghệ tương tự (analog) có tốc độ thấp, thường bị giới hạn dưới 56Kb/s N eu sử dụng modem (Thiết bị chuyền đôi tín hiệu) đẻ kết nối m ạng trong mạng điện thoại công cộng (mạng điện thoại công cộng sư dụng công nghệ tương tự) thì tốc độ kết nối sẽ rất chậm, thường không thế đạt được 56 Kb/s mặc dù hầu hết các m odem đều có tốc độ tối đa là 56 Kb Nhưng với ISDN nó cho phép nhiều kênh dữ liệu số có thể truyền đồng thời trên mạng điện thoại thông thường ữên nền công nghệ tương tự Điều này cho phép tăng tốc độ truyền dữ liệu mà vẫn sử dụng đường truyền vật lý cũ RI ISDN sử dụng chuẩn kết nối kênh như BONDING hoặc M ultilink-PPP cho phép dữ liệu không nén truyền với tốc độ 128 Kb/s
Hỗ trợ nhiều thiết bị
Trước khi có ISDN, nếu có nhiều thiết bị cùng sử dụng một đườníỉ truyền đơn thỉ tại m ột thời điểm ta chỉ có thế sử dụng một thiết bị Chẳng hạn nếu điện thoại Internet cùng sử dụng đường điện thoại thi ta không thề vừa truy cập vào mạng lại vừa nghe điện thoại được Neu muốn sử dụng các dịch vụ này đồng thời thi cần phái có các đường truyền riêng biệt cho mỗi thiết bị đó Điều này đòi hỏi chi phí lớn Trong khi đó ISDN cho phép nhiều thiết bị cùng chia sẻ m ột đường truyền đơn ISDN có kha năng tích hợp nhiều nguồn dữ liệu số ữên cùng một đường truyền vật lý mà vẫn đàm bao các luồng thông tin đến đúng đích của Hơn nữa ISDN còn giảm nhiễu khi truyền
Xử lý tín hiệu tốt
Khi gọi điện thoại thông thường, bưu điện sẽ gửi tín hiệu điện (tín hiệu nội tuyến in-band signal) đến máy đê rung chuông, còn ISDN gửi một gói tin số (tín hiệu ngoại tuyến out-of-band signal) đến máy của bạn Tín hiệu ngoại tuyến không gây can trờ các kết nối đang thực hiện, không chiếm băng thông của dữ liệu nên tốc độ kết nối nhanh C hẳng hạn với các modem V90, V92 phải cần khoảng 50 đến 60 giây đẻ thực hiện kết nối, nhưng với ISDN tốc độ kết nối chi là dưới 2 giày Không nhũng thế nó còn cho phép định danh người thực hiện cuộc gọi kiêu cuộc gọi (bằng ảm thanh hay chữ viết) và cho biết số máy kết nối
Vói nhũng ưu điểm nôi bật lửiư trên, IDSN là m ột sự lựa chọn tốt cho việc thục hiện truyền dẫn các dừ liệu âm thanh trong E-leaming Nó cho phép các đối tirợng
T r a n s 25
Trang 27tham gia có thể ừ ao đổi trực tiếp với nhau bàng âm thanh (voice chat)với tốc độ cao và chất lượng tốt.
2.8.6 Video stremming và các giải pháp truyền dữ liệu hình ảnh, âm
thanh
Với E-leam ing hay bất kỳ hình thức học tập nào khác, ta khôna thẻ phu nhận vai trò và hiệu quả to lớn của các dữ liệu hình ảnh, âm thanh Các dạng thông tin này thu hút, hấp dẫn các học viên, tạo sự hứng thú và say mê trong học tập Các dạng tư liệu này không chỉ mang tác dụng minh hoạ, bổ ừợ, ừình diễn cho các kiến thức đà giảng mà còn làm phong phú thêm các dịch vụ học tập trong E-leaming Trong khoang thời gian gần đây, với sự phát triển của mạng Internet chúng ta có thể tai về và chạy các chương trình video trên mạng với chất lượng cao Xét một cách lý tưởng thi các đoạn phim và âm thanh được truyền qua Internet từ m áy chủ đến các máy khách theo yêu cầu thông qua Web Các máy khách có thế chạy các dữ liệu đó với thời gian thực (chạy ngay trong thời gian tải về) Tuy nhiên điều này không phài bao giờ và ớ đâu cũng thực hiện được bời các dừ liệu dạng này thường có dung lượng rất lớn trong khi băng thông không đồng đều, nhiều nơi băng thông rất thấp Do Sau đày là một số giai pháp nhằm xử lý vấn đề trên:
Nén dữ liệu
Đe thực hiện việc truyền các dữ liệu video trên mạng, các dừ liệu đó phái được nén lại, mã hoá (code) gửi đi, sau đó nơi nhận sẽ giải mã nó (decode) Các chuấn codec quan trọng là: H.261, H.263, MJPEG, MPEG1 M PEG2 và MPEG4 Ó đày chúng ta không có điều kiện thào luận kỹ từng chuân này Khác VỚI các chuân trong truyền hình hoặc cho đĩa CD, các chuấn cho truyền video tiên mạng đòi hói tính toán ít phức tạp
hơn, tăng cưÒTig khả n ăng phục hồi lỗi khi truyền và giảm tối đa thời gian giai mã dừ
liệu video trong hội thào truyền hình Thêm nữa là các chuấn nén à giải nén phai được liên kết chặt chẽ với các phần mềm để đạt được tốc độ và chất lượng hỉnh ánh tốt nhất
Chọn lựa giao thức
Việc chọn giao thức phù hợp cũng là một biện pháp quan trọng đẻ giai quyết vấn đề Hiện tại có rất nhiều giao thức khác nhau Dưói đâv chi trinh bày và so sánh hai giao thức TCP và UDP trong ứng dụng truyền các dừ liệu hình ảnh, ảm thanh:
Giao thức TCP: Đâv là ỵiao thức được sư dụntỉ chu yếu trong Internet HTTP su dụng giao thức này đê truyẻn dừ liệu một cách tin cậy Điẻu này có nghĩa la nếu một gói tin bị trễ hoặc pliá huy thi TCP sẽ dừng ngav việc truvền dữ liệu cho đến khi các
T r a n u 26
Trang 28gói nguyên gốc hoặc dự phòng đến đủ Giao thức này tò ra không phù hợp cho việc truyền các dạng dữ liệu âm thanh, hình ảnh bởi:
• Truyền tin cậy là không nhất thiết phải có với dữ liệu âm thanh, hỉnh anh Sự
m ất m át dữ liệu có thể được chấp nhận ở một mức nào đó Nếu TCP cứ bát buộc phải truyền lại khi các gói tin bị mất có thể dẫn đến những phan ứng khó chịu của người dùng khi phải chờ quá lâu
• TCP bắt buộc luồng điều khiển và phối họfp trong dòng dữ liệu Thực tế là điều này đã phá huỷ mối liên kết thời gian giữa các dòng âm thanh và hình ảnh
Giao thức UDP: (User Datagram Protocol) Đây là một sự lụa chọn có thể thay thế cho TCP RealPlayer, StreamW orks và VDOLive đã chọn cách tiếp cận này cho các sản phẩm cùa họ UDP cho phép khắc phục các nhược điểm của TCP bơi nó có kha năng loại bỏ các gói tin ra khỏi đường truyền nếu gói tin đó đến trễ hoặc bị phá huy
Do đó người học có thể nhận được các thông tin bị thiếu nhung quan trọng là nó được truyền liên tục Mặc dù UDP chấp nhận mất thông tin nhung vẫn to ra tốt hơn TCP Với UDP, nếu truyền hình trục tiếp các sự kiện (chăng hạn một giang viên giang bài) thi tất cả mọi người đều nhận được thông tin như nhau và đồng thời Tuy nhiên cũng có điều bất tiện là nhiều chương ừình kiểm soát thông tin (Firewall) đã can trớ các gói tin UDP Ngoài giao thức UDP nói trên, chúng ta cũng có thế liệt kê một loạt các giao thức khác như RTP Real Time Protocol, VDPRTSP Real Time Streamiim Protocol RSVP Mỗi giao thức đều có nhũng ưu, nhược điểm riêng và được úng dụng trong những trường hợp và yêu câu cụ thê
Công nghệ dòng Video
Khi truyền các dừ liệu dạng video, thì các đoạn phim đó phai được nén lại thành sóng nén (Shockwave) Sóng nén có hai dạng Dạng thứ nhất dữ liệu video được nén lại ờ phía m áy chù (server) và sẵn sàng cung cấp cho khácli hàng, ơ phía máy khách (Client) sóng nén được giải và hiển thị ưèn trang html của người dùng Hình thức này không phải là nén dòng video, dừ liệu buộc phải tái về hết sau đó mới hiên thị được
Do đó nó yêu cầu dung lượng bộ nhớ lớn đẽ lưu trữ Với các file cồ' nho thi có thè truyền thành công song với các file cò' lớn rất khó tai về đầy đu Công nuhệ hiện tại cho phép các dòng video/audio có thẻ được mã hoá với các mức 8.16.32 hoặc 64 Kb uiày tuỳ thuộc vào băng thông của người dùng Người dùng klioim phai lưu trữ thôniỉ tin cùa đoạn phim mà có thê theo dồi luôn trong quá trinh kết nối va khỏim cân bộ nhớ lớn
đê Ill'll trữ dữ liệu bơi dữ liệu chí ghi vào bộ đệm mà không lưu lại trong ò cứtm
T r a n ” 27
Trang 29Từ đó ta thấy công nghệ này có thể sử dụng trong hình thức hội thảo truyền hình trong E-leam ing Điều này cho phép các học viên có thể nhận được bài giang cùa thầy trực tiếp, liên tục và gần như tức thời Hình ảnh bài giảng sẽ không bị gián đoạn nếu có những gói tin thất lạc hoặc bị phá huỷ.
Trên đây chỉ là một số ừong rất nhiều các công nghệ cần thiết trẽn nền Internet phục vụ cho E-leam ing Tuy nhiên với những gì trình bày ở trên chúng ta đã hình dung phần nào tầm quan trọng của những công nghệ tiên tiến nhất nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phát triển m ột hệ thống E-leaming
T ra n g 28
Trang 30Chương 3 Website môn học và xây dựng website môn học cho Khoa Công nghệ
Mục đích của đề tài là đưa ra một mô hình kiến trúc Website môn học đề trọ giúp cho dạy và học tại Khoa Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Trong chương này chúng tôi phân tích về mục đích, tầm quan ứọng của W ebsite môn học đồng thời tìm hiểu một số W ebsite môn học của các traờng đại học nổi tiếng ữên thế giới Trên cơ so
đó đưa ra các tiêu chí, yêu cầu đối với một website môn học cho Khoa Công nghệ Đựa trên các yêu cầu trên và kết quà khảo sát, chúng tôi tiến hành xây dựng website môn học cho Khoa Công nghệ Bên cạnh đó, chúng tôi xác định một hình thức học phối hợp giữa bài giảng trên lớp và sử dụng website
3.1 W eb-based Training và W ebsite môn học
3.1.1 Các mức độ ứng dụng Web-based Training
W eb-based Training (W BT) có the được tiến hành ở rất nhiều cấp độ khác nhau,
từ mức đơn giản như cung cấp thông tin môn học cho đến mức phức tạp cao như tạo ra các lớp học trực tuyến ảo, cung cấp bài giảng đa phương tiện và cung cấp các bài giảng trực tuyến đồng bộ Trong WBT chúng ta lại cần phân biệt hai khái niệm là các cấp độ quản trị việc dạy và học, quản trị tương tác và mức độ phức tạp cua nội dung bài giang Việc quản trị và việc xây dụng nội dung là tưo'ng đối độc lập do đo một hệ quan trị đơn giản có vẫn có thề cung cấp các bài giang được xây dụng phức tạp Tuy Tihièĩi nhìn chung có thể chia việc ứng dụng WBT thành 4 mức như sau:
website tĩnh Hầu hết các trường đại học trên thế giới đều thực hiện mức này
• Mức 1 (cơ sò'): cung cấp bài giảng cho các môn học dưó'i dạng các trang web tĩnh Các bài giảng xây dụng ờ mức đơn giản như các slide và sư dụng hạn chế đa phưong tiện Chưa có sự tương tác giữa giang viên và học viên Nhìn chung, các trường đại học tiên tiến trên thế giới đêu đạt mức nàv
• M ức 2 (trung gian): quàn lý các bài gian« bànu CSDL cun ụ cấp kha năng tương tác giữa người dạy và người học kha năng tự đánh giá thỏniì qua trăc nghiệm trên mạng, đồng thời tích cực sư dụng các bài giang đa phương tiện
để nâng cao chất lượng Hiện đà có một số lượng lớn các trirớnụ đại học trên thế giới đạt múc này
• Mức 3 (nàng cao): tích hợp các trails web mòn học các chươnu trinh quan K đào tạo và CSDL thành một cồn tỉ mao tiếp đại học tliốim nhát (L Portal) Sư
Tra níỉ 29
Trang 31dụng các bài giảng đa phương tiện và kết hợp cà các dịch vụ đào tạo trực tuyến theo hình thức đồng bộ Một số trường đại học hàng đầu trên thế giới
và một số công ty lớn đă triển khai thừ nghiệm hình thức này
Với mức 1, các giảng viên chi cần hiểu biết sơ lược về Internet và \\'e b là đà có thể xây dựng trang web bài giảng cho chính mình Đòi hôi về cấu hình hệ thống cũng không cao, không cần phải có máy chủ chuyên dụng cũng có thể triển khai được Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của mức này là các thông tin được cung cấp một chiều Học viên không tương tác lại được với giảng viên do đó khó có sự đột phá về chất lượng
M úc 2 với sự cung cấp các trang web động và diễn đàn giái quyết được vấn đề tương tác giữa giảng viên và học viên Đồng thời có thể tạo ra các câu hói trắc nghiệm
đế đe học viên có thể tự đánh giá kiến thức cùa mình Tuy nhiên đề tạo các trang web như vậy cần có kiến thức sâu hơn về Internet và Web Do đó các giang viên cần được cung cấp các công cụ hỗ trợ trực quan để tạo trang web bài giáng, c ấ u hỉnh hệ thống đoi với mức này cũng không cao tuy nhiên đê phát huy hiệu qua thì nên có máy chu chuyên dụng Có thế nói mức 2 đáp ứng được hầu hết các yêu cầu đối với một hệ thống E-leaming và có tính khả thi để triển khai ứên diện rộng
Mức 3 đòi hỏi cơ sở đào tạo phải có kinh nghiệm cao và có chiến lược dài hạn trong tin học hóa, có năng lực kỹ thuật và đòi hoi đầu tư cao đế phát triên và vận liànụ một hệ thống thông tin tổng thể trong đó E-leam ing là m ột phân hệ Mặt khác, song song với việc phát ưiên hệ thống thi cũng cần cái tiến, chuẩn hóa qui trinh đào tạo Do
đó cần có quá t ì n h chuẩn bị và thử nghiệm trước khi quyết định triền khai ơ mức này.Việc lựa chọn cấp độ WBT nào là tùy thuộc vào mục đích, CO' sơ hạ tầng kỳ thuật cũng như nhân tố con người ỏ' mỗi cơ sở đào tạo Hiện tại hầu hết các trường đại học tiên tiến ứ ên thế giới đều đạt mức 1 (mức CO' so) và nhiều trường đã đạt mức 2.Trong nước, một số cơ sở đào tạo đã cung cấp các thỏnii tin về môn học lên mạng như Viện đại học mở Hà Nội; Khoa CNTT Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh (tương ứng với mức 0 -1 ), Viện Tin học Pháp ngữ IFI Trung tâm VITEC đã thí điêm các hệ thống E-leam ing do nước ngoài phát triển (tương ứng mức 1-2)
Tại K hoa Công nghệ, từ học kỳ 2 năm học 2002-2003 chúng tỏi đã thí điẻm xây dụng một số ừang web mòn học cung cấp thông tin môn học slide bài giang và diễn đàn (tương ứng mức I+)
Mục tiêu đặt ra trong đề tài là phát triên một hệ tliôim cuim cấp bài liianu trẽn mạng và có khà năng tươnii tác và quan trị ơ mức 2 Hệ thống này được goi la
“ W eb site m ôn học” Triển khai đào tạo điện tư 0 mức độ này plui hợp với điêu kiện
Trang 32con người và cơ sờ vật chất hiện có cùa Khoa Công nghệ Theo chúng tôi, mức độ này cũng phù hợp để triển khai đại trà cho Đại học Quốc gia trong một tương lai gần Các chức năng cơ bản mà m ột W ebsite môn học cần phải có là:
• Chức năng cung cấp các thông tin, thông báo về môn học
• Chức năng cung cấp bài giảng đã được số hóa
• Chức năng ra bài tập và thu bài tập qua website môn học
• Chức năng tiến hành hỏi đáp và thảo luận
Lợi ích đặc biệt quan trọng của website môn học là các hoạt động trợ giúp dạv
và học đuợc thực hiện ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào mà không bị giới hạn bơi klìônggian và thời gian của giờ giảng tiên lớp
3.1.2 Đối tượng sử dụng Website môn học
W ebsite môn học có các đối tượng sử dụng chính sau:
• Học viên: học viên là đối tượng sử dụng đông đáo và thường xuyên nhất cuawebsite môn học Thông qua website, học viên truy cập đến bài giang, làm bài tập và trả lời câu hỏi trắc nghiệm, nêu các câu hỏi đối vói giang viên và thào luận với các học viên khác về nội dung học tập Thông qua website, học viên cũng có thể chia sè các tài liệu liên quan đến môn học cho các thành viên khác
• Giảng viên: giảng viên là người chịu trách nhiệm chính về mặt nội dung cua website môn học Giàng viên cập nhật thông tin về môn học tạo nội dung bài giảng, ra bài tập và trả lời các câu hoi của học viên
• Chuyên viên đào tạo: các chuyên viên đào tạo có thê sư dụng website môn
h ọ c đế hỗ trợ ch o h oạt đ ộng nghiệp vụ củ a m inh như theo dõi tình hỉnh
giảng dạy, theo dõi việc nộp bài tập, ra các thòng báo liên quan đến học tập
• Các đối tượng khác: website môn học còn có một chức năng là quaim bá chương trình đào tạo cua nhà truờng VỚI xã hội Neu đuợc kết nôi với mạn” Internet, công chúng bên ngoài như phụ huynh, giang viên và sinh viên cua các trường khác có thẻ truy cập và thông qua website đánh giá gián tiẻp vẻ chất lượng đào tạo Đây cùng có thê nói là m ột yếu tố rất quan trọnu khi xây dựng website và tạo nội dung môn học
Trang 33Có thể thấy học viên và giảng viên là hai đối tượng sừ dụng chính của website môn học, vi vậy kiến trúc cũng như nội dung website phải được xem xét sao cho phu hợp nhất với hai loại đối tượng sử dụng này.
3.1.3 Yêu cầu về nội dung
Để thỏa mãn hai loại đối tuợng chính là sinh viẻn và giáng viên một trang web môn học phải bao gồm các thành phần, thông tin cơ bản sau:
1) Thông Un chung về môn học
Một môn học cần có các thông tin chung nhu đề cương môn học, tài liệu tham khảo, lịch học, hình thúc thi và đánh giá kết quả, các thông tin về giảng viên Tài liệu
tham khảo ở đây còn bao g ồ m các tài liệ u ữ ự c tuyến (liên kết w eb ), các phần m ềm hỗ
trợ cho môn học
2) Các trang thông tin về bài giang
Một môn học cần được phân thành nhiều bài giảng theo chủ đề hoặc theo tuần
Do đó W ebsite môn học cần cấu thành bởi nhiều trang web bài giáng Mỗi bài giáng có thể bao gồm các thành phần sau:
• Tóm tắt về bài giảng: các thông tin tóm tắt về bài giáng sẽ giúp cho người truy cập quyết định xem bài giảng hay không và sẽ có ích cho việc tỉm kiếm
tụ động
• Bài giàng chính: là tài liệu chính cho học viên sứ dụng, bài giang chính có thế là bài giảng thề hiện dưới dạng các slide
• Bài đọc thêm: các liên kết tói các chủ đề mờ rộng liên quan tói bài giang
• Bài tập, câu hòi trắc nghiệm
3) Diễn đàn
Diễn đàn là thành phần quan trọng của W ebsite mòn học giúp cho ngirời dạy và người học có thê tương tác được với nhau Một website môn học có thẻ bao uòm hai loại hình diễn đàn nhu sau:
quan đến môn học như lịch thi lịch nộp bài tập lịch học b ù
luận về các vấn đề liên quan đến nội dung bài giang
4) Thòng tin i r nại rời sir dụng
Trarm 32
Trang 34Trang web môn học có thể chứa các thông tin về người sư dụng (giang viên, học viên) bao gồm danh sách học viên tham gia website, các ký lực về truy cập website Các thông tin này sẽ rất cần thiết ứong việc đánh giá tính hữu ích cùa website môn học.
3.2 M ột số W ebsite môn học của các trường đại học nổi tiếng
Mục này sẽ khảo sát website môn học của 3 trường đại học có uy tín và cũng có các khoa CNTT hàng đầu ở M ỹ là MIT, Stanford và Columbia Qua đó sẽ cho chúng ta một cái nhìn tương đối khách quan trung thực về ứng dụng E-leam ing trong các hường đại học ở Mỹ Đồng thời sẽ giúp chúng ta tham khảo đế đưa ra các yêu cầu cho website môn học cho Khoa Công Nghệ
3.2.1 Website của MIT
Năm 2002, đại học MIT đã phát biếu chính sách hỗ trợ đại học cua các nước đang phát triển thông qua hinh thúc chuẩn hóa và công khai bài giảng cua các môn học cùa mình Hiện nay, MIT đã đưa được khoảng 700 môn học cùa hầu hết các niỉành đào tạo lên mạng
Hình 3.1 mô tả giao diện tổng thế của Website môn học được phân ra thành các vùng thông tin tổng thể và các liên kết đến các khoa trực thuộc, hình 3.2 mô ta giao diện website môn học cùa khoa Điện tử và C N T T 1, bao gồm các thòng tin về khoa và danh sách các môn học
1 D ep artm en t o f E lcctricnl E n g in e e r in g mid C o m p u t e r S cien ce
T ra n « 33
Trang 35Weic.omf; to MIT's Op^nCourseW^:-^:
á Uvtt w i oụw- ãử u câtiư n sỉ r-rSUUft*? :'t;r racylty stotfents, '-)'d S«tt4earrt6'5 A:rj;jr.d ih* wcrW OCvv
iu p y y fi/i M i"s inissiyr: tv aíỉvdf:<.fc' I.’-'C-Viiedyy iff.':
ftdcCAhtin, -Sfd S*I*» thft world ‘I jr.* Jt IÍ.
m«& VO Ms Vs •;aí‘j*ỉ» o f ix v& lG 'iC T i, iiv5f>trtiyr., r-frd
O i'f - n ; C I I I ’ V •<> :>•»:A>*
h«»s s ^ i r i v :-i«*
íny- - Ị ‘K f to w li r t rjc
tr i u m p h s in ojM ifm evs.
• 1 ; a y u & li w w c n -:<f MIT ‘X i y f i t '
rn-it-i-ivj:-• D rifts r o i ’ re f jis trf t i f i v r«Ị<):e,vrArir;n
• !> fiiiV iteỵ«í<* y'.-iffesj Jf w w t& w u'-^iV tofig acijv.t.c
• EtoftS M'.-jl’ or-.ivi'Jft :.o M:T vnftv.fi.-
•vjobel Vhze winder f e a t u r e d OH M ir o o w
?.!• fr.f ỉf; Í>A ỵ V «•? *• o” • Vf’lix ?f, V •>-• iỊ ị I?; V'v 4 4 f* I >'
llllviisiS
Hình 3.1 Giao diện Website mòn học cua MIT.
Trang web cua mỗi môn học (hình 3.2) được chia thành các phân:
• Trang chủ: chứa các thông tin chung về môn học
• Chương ữình học: mô tả về thời lượng, chương trình học, tài liệu tham khao, hình thức thi
• Lịch học: các thông tin về lịch học và nội dung tóm tãt từng buôi giang
• Bài giảng: cung cấp các bài giảng và bài đọc thèm với tùng chu đẻ các bàigiảng thường được cung cấp dưới dạng pdf
• Bài tập: cung cấp các bài tập
T r a n ” 34
Trang 36Uftwtuurieft-xv ị fiKdi.'uaf in£f"*«rín£end C'a'npjtxi Science ; ồ &Í3 Ccm^uU?;.Awfct:
Fk tói Vaw F ÍÍ«*Í5 To<jfe HWff
iX j i & ậ j ỳ y ■"*!#'>* ■■%';'fvA X < M ^ * » 4 K b
T«■> *<»s«->r:5 /■ v/tfcrtt
! *i K-V.yj / >-*«'ioo
:^ d S ; : U ; t : - : CC.v Highlights o f rills C ou rse
6 *?:.3 :£ ứ uu >*s !(: l1:t> y * J i ; j : C-,":IUUV i u u •; •'t ứỉ>v <v'«J ;w i’ ■
CO'-:i>»V.«á;« -i ]r oítgrẶ *5IT:,.#>- ầ=l :ìf ••I-Ỉ1 ÌV :n-.:ii<.1r>i ?xvJvje 'V ,x >
H ình 3.2 Trang chu môn hục Computer System A rchilecture.
Có thể thấy các trang web môn học của MIT được thiết kế theo một chuẩn thống nhất, nội dung phong phú và được phân cấp, giao diện đẹp và dễ sư dụng
3.2.2 Website của Khoa CNTT, Đại học Stanford
Đại học Stanford chưa có hệ thống website môn học chung cho toàn trường Hình 3.3 là giao diện website môn học cho Khoa CNTT2 bao gồm danh sách các môn học và các liên kết đến các trang vveb liên quan cua khoa
Trang web của môn học bao gồm các thông tin sau:
• Thông báo: các thông báo cua giáo viên mòn học
• Bài giảng: các tài liệu liên quan tói môn học và bai giang trẽn lớp thương dưới dạng pdf
" D ep artm en t o r C om p u ter S c ie n c e
Trans' 35
Trang 37• Tài liệu tham khảo: danh mục các tài liệu tham khảo bao gồm ca tài liệu trực tuyến.
• Giảng viên: thông tin, địa chỉ liên lạc và lịch lên lớp của giảng viên và các trợ giảng
Éỗả Printer Friftndiy
a t X Q : V iit íip v t o lg ÙX ò lM ỈO i- i Ị SdOíLcs ■>ỉ iữ \iC JiỊC i;y:'Jí
a ú M : 0-ĩìXiỹ-ÁKt :«ìJ iaf-rrrwfc-.'ji S-V.N^Jty ị rk'nei: m : 1 O O - i j i i Oiiỉes 4 >3
H ình 3.3 Website môn học cua Khoa CN1T, Đại học S ta n fo rd
Có thể thấy website môn học đưọc thiết kế kiến trúc tốt và có nội dune phong phú và giao diện tương đối dễ sử dụng Tuy nhiên, chua có một chuân thống nhất cho trang web của từng môn học Các giáo viên sử dụng các công cụ khác nhau đẻ xây dựng trang w eb và cách bố ừí nội dung cũng khác nhau Điều này phát huy được đặc tnm g và tính sáng tạo trong tùng tiang web nhung làm hạn chế phần nào tính dễ sư dụng
T r a n ” 36
Trang 383.2.3 Website của Khoa CNTT, Đại học Columbia
trường tuy nhiên họ lại có một hệ thống độc lập cho việc đào tạo từ xa và cần phaiđăng ký truy cập ơ đây chúng tôi chỉ khảo sát website môn học cua Khoa CNTT.Trang chủ website môn học của Khoa CNTT bao gồm danh sách các mồn học giáo viên phụ trách và lịch học Hiện mới chỉ có khoảng 1/3 số môn có trang web liêng,các môn còn lại chi có thông tin chung về môn học
Trang web cùa một môn học bao gồm các nội dung chính sau:
• Thông báo: thông báo của giáo viên về môn học
• Chương ứỉnh học: chương trình học, tài liệu tham khao và bài giang, bài giảng thường được để dưới dạng pdf
• Bài tập: thông tin về bài tập
• Thi: thông tin về thi và cách tính điểm
I, : hx>&: y.o
Trang 39Cũng như đại học Stanford, các trang web cùa từng mòn học có hinh thức và cách thức bố trí nội dung không hoàn toàn giống nhau.
3.2.4 So sánh đánh giá
B
W ebsite môn học của MIT được phát triển công phu về ca nội dung và hình thức trình bày, thể hiện rõ chiến lược, chính sách của trường này trong vấn đề E- leaming W ebsite này tương đương với mức 2 (mức trung gian) định nghĩa trong mục3.1.1 W ebsite của đại học Stanford và Columbia ở mức độ thấp hơn, tương ứng với mức 1+
Có thể thấy nội dung các ừang web của các website nêu trên đà phản ánh tương đối đầy đủ các thông tin về môn học và đáp ứng được nhu cầu của sinh viên Các trang
w eb đều đ ư ợc thiết kế tương đối khoa học, thỏa mãn phần lớn các tiêu chí nẽu trong
mục 3.1.3
Do chi truy cập được với danh nghĩa là công chúng ngoài đại học nên chúng tỏi chưa có điêu kiện khảo sát vê yếu tố tương tác, các công cụ trọ' giúp xây dựng bài giảng, cũng như chưa thế khảo sát về tính mở của các website này
Tuy vậy có thê thấy mô hình website cua đại học MIT là phù hợp với mục tiêu cùa dự án và thỏa mãn các tiẻu chí đã đề ra
3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn chính của W ebsite môn học ứng dụng cho Khoa Công nghệ
Tiêu chí quan trọng nhất của Website môn học là tính khoa học phù hợp với mòi trường đào tạo nghiên cứu Tiêu chí này mang tính định tính cao và có thè biêu theo nhiều cách khác nhau nhung về cơ bán có thê định nghĩa thòng qua các thuộc tính sau:
• Thông tin phải được phàn cấp: nội dung website phai được tliiêt kẻ hài hòa phân cấp tò tổng thế đến chi tiết
• Có khả năng tương tác: website phai cung cấp khả năng tương tác giữa giang viên và học viên
• Dễ sử dụng: phai dề sư dụng đối với các đối tưọìi” sư dụng chu yếu la sinh viên và giáo viên Nghĩa là giao diện phai thân thiện va theo các chuàn chung, có công cụ hỗ trợ đẻ tạo bài giang, phai được bố cục sao cho việc tìm kiếm thông tin là đơn gian nhanh chóng
• Thục tiễn: phải vận liànli được trong mỏi trường tliực tể (trang tliiêt bị hạ
T ratm 38
Trang 40• Tính mở: phải có thiết kế tốt để dễ dàng mở rộng cùng như tích hợp với các
h ệ thống khác; ứng dụng các c ô n g n gh ệ chuẩn và phổ biến đẻ có thẻ truy cập
tới được từ nhiều hệ thông khác nhau (ví dụ: tà các máy Windows Linux với các trinh duyệt IE, M ozila )
3.4 Mua sẵn/Tự phát triển/O pen Source
Một trong những mục tiêu của đề tài là đề xuất chiến lược xây dựnt; website môn học cho Khoa Công nghệ, v ấ n đề đặt ra là chúng ta xây dụng hệ thống theo cách nào? Mua sẵn từ nước ngoài, mua sẵn ữong nước, tự phát triển hay su dụnụ phần mềm
mã nguồn mở? Trong mục này chúng tôi phân tích, đánh giá ưu, nhược điêm cua từng giải pháp để đề ra chiến lược xây dựng website môn học cho Khoa Công nghệ
Mua sẵn hệ thống do nước ngoài phát triển
Mua sẵn w ebsite môn học từ nước ngoài có ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu đi êm:
• Đàm bảo thời gian xây dựng hệ thống theo yêu cầu đặt hàng cua chứng ta
• Tỷ lệ rủi ro khi xây dụng hệ thống thấp
Nhược điẻm:
• Trường hợp mua hệ thống do nước ngoài phát triên thi chi phí rất cao
• Hệ thống không có giao diện tiếng Việt nên rất khó sư dụng
• Các cán bộ triền khai website môn học cùa Khoa không nắm đưọc côngnghệ xây dựng hệ thống Điều này có nghĩa là chúng ta phai phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị xây dụng hệ thống Chúníỉ ta không phát huy được tiêmnăng xây dụng hệ thống cùa đỏng đáo cán bộ cua Khoa
Mua sẵn hệ thống từ trong nước
Việc xây dụng website môn học bằng cách mua sẵn từ trong nước có một vài ưu điểm tuy nhiên giải pháp này có rất nhiều nhược điếm
líu líìèm cua giai pháp này /à:
• Đàm bao thời gian xảy dụng hệ thòim theo yêu càu đặt hàng cua chung ta
• Ty lệ xúi 1 0 khi xây dựng hệ thống tháp
Tra ilu 39