CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ VÀ TOÀN NHÀ MÁY §2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải t
Trang 1BÀI TẬP LỚN CUNG CẤP ĐIỆN CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
Mặt bằng các phân xưởng của nhà máy:
Hình 1: sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy
Suy ra diện tích thực = diện tích hình vẽ *45002
Trang 2
Danh sách các phân xưởng trong nhà máy:
Nguồn cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 10 Km đường dây cấp điện cho nhà máy dùng dây nhôm lõi thép (AC) đặt treo trên không Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250 MVA Công suất của nguồn điện là vô cùng lớn, nhà máy làm việc 3
ca, Tmax=4500 giờ Điện áp nguồn là 35KV
Các nội dung tính toán thiết kế chủ yếu:
1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toàn nhà máy
2 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3 Thiết kế chiếu sáng
Trang 3CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ KHÍ VÀ TOÀN NHÀ MÁY
§2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến đổi ) về mặt hiệu quả phát nhi ệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên đến nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán (PTTT), được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo
vệ…PTTT còn được dùng để tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng,tổn th ất điện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng…PTTT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :công suất,
số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ
thống…Nếu PTTT xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến cháy n ổ …Ngược lại, các thiết bị được chọn nếu dư thừa công suất
sẽ làm ứ đọng vốn đầu tư , gia tăng tổn thất…Cũng vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp xác đị nh PTTT, song cho đến nay vẫn chưa có được phương pháp nào thật hoàn thiện.Những phương pháp có kết quả đủ tin cậy thì lại quá phứ c tạp, khối lượng tính toán và các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngược lại.Có thể đưa ra đây một số phương pháp thường
sử dụng nhiều hơn cả để xác định PTTT khi quy hoạch và thiết kế hệ thống cung cấp điện:
1 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình
Ptt=Khd Ptb
Với Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật
Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại
Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị
kmax là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật
F là diện tích số thiết bị [m2]
Trang 44 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của
đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
Với knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kĩ thuật
Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ=Pđm [KW]
6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn
vị sản phẩm
Ptt=Ao*M/Tmax
Với Ao là chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [KW/đvsp]
M là số sản phẩm sản xuất trong 1 năm
Tmax là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]
7 Phương pháp tính trực tiếp
Trong các phương pháp trên thì 3 phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết
kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi các phương pháp còn lại dựa trên cơ sở lí thuyết xác suất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp tùy theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn phương pháp thích hợp
§2.2.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ KHÍ
1 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm
Phân xưởng sửa chữa cơ khí là phân xưởng thứ 5 trong mặt bằng nhà máy Phân xưởng có 70 thiết bị, công suất các thiết bị là khác nhau, phần lớn các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Nếu trong mạng có thiết bị 1 pha cần phải phân bố đều các thiết bị cho 3 pha của mạng, trước khi xác định nhq phải thay đổi công suất của các phụ tải 1 pha về 3 pha tương đương
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha: Pqđ=3.Pfamax
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây: Pqđ=√ Pfamax
Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì cần quy đổi về chế độ làm việc dài hạn trước khi xác định nhq theo công thức
Pqđ=Pll.√
Trang 5Trong đó: Pll là công suất ghi trong lí lịch/ nhãn hiệu của máy
TĐ% là hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lí lịch của máy, trong bài tập lớn này lấy TĐ%=0.25%
2 Phân nhóm phụ tải điện
Việc phân nhóm của các thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng 1 nhóm nên gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ
áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ
áp trong phân xưởng
- Chế độ làm việc trong cùng nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
- Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dựng trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong 1 nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của tủ động lực thường (8 )
Tuy nhiên thường rất khó khăn để cùng 1 lúc thỏa mãn cả 3 nguyên tắc trên,
do vậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm cho hợp lí nhất Trong bài tập này em chọn cách phân nhóm dựa trên nguyên tắc thứ nhất là các thiết bị trong 1 nhóm được đặt gần nhau
Ta có các nhóm được chia như sau:
phân xưởng
Kí hiệu trên mặt bằng
Số lượng
Pđm
1 máy Toàn bộ Nhóm 1
Trang 12Pqđ=3.√ =3.√ .24,6.0,35=12,9
Tra nhóm máy hàn có cospi=0,35
Với nhóm máy này, ở phân xưởng sửa chữa cơ khí có ksd=0,15 và cospi=0,6
3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
Pcs=p0.F
Trong đó
Trang 13- suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng(W/m2)
- F diện tích được chiếu sáng Trong phân xưởng sửa chữa cơ khí, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra bảng phụ lục ta tìm được p0=14(W/m2)
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng Pcs= p0.F=14.1620=22680(W) =22,68(KW) Qcs=0
4 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng
Phụ tải tác dụng của toàn phân xưởng
Ppx=kdt.∑
Ppx=0,85.(23,78+10,36+9,56+26+15,95)=72,8(KW) Trong đó:
- Kđt là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng, lấy kđt=0,85 Phụ tải phản kháng của toàn phân xưởng:
Qpx=kdt .∑
Qpx=0,85(31,63+13,78+12,71+34,58+21,21)=96,82(KVAr)
Phụ tải toàn phần kể cả phụ tải chiếu sáng:
Stttp=√ =√ =136(KVA) Ittpx=Sttpx/U.can3=136/0,38.can3=206,63(A)
Cos =Pttpx/Sttpx=95,48/136=0,7
§2.3.XÁC ĐỊNH PTTT CHO CÁC PHÂN XƯỞNG CÒN LẠI
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích các phân xưởng nên ở đây chỉ sử dụng
phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
I Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Theo phương pháp này thì PTTT của phân xưởng được xác định theo các biểu thức:
Ptt=knc.∑
Qtt=Ptt Tanpi Stt=√ =Ptt/cospi Một cách gần đúng ta có thể lấy Pđ Pđm suy ra Ptt=knc ∑ Trong đó:
- Pdi và Pđm : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i
Trang 14- Ptt,Qtt,Stt : công suất tác dụng phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị
- N : số thiết bị trong nhóm
- Knc : hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kĩ thuật
Trong trường hợp hệ số công suất của các thiết bị trong nhóm sai khác không nhiều thì cho phép sử dụng công suất trung bình để tính toán:
II Xác định PTTT của các phân xưởng
1 Khu nhà phòng ban quản lí và xưởng thiết kế
Với công suất đặt 200(KW)
Diện tích phân xưởng: 2916m2
Tra bảng phụ lục ta có knc=0,8 cospi=0,8
Suất chiếu sáng p0=20(W/m2)
ở đây ta dùng đèn sợi đốt có cospics=1
công suất tính toán động lực
Trang 15Tra bảng phụ lục ta có suất chiếu sáng p0=14(W/m2)
ở đây ta dùng đèn sợi đốt có cospics=1
công suất tính toán động lực
Tra bảng phụ lục ta có suất chiếu sáng p0=15W/m2
Ở đây ta dùng đèn sợi đốt có cospics=1
Công suất tính toán động lực:
Trang 16Ở đây ta dùng đèn sợi đốt có cospics=1
Công suất tính toán động lực
Tra bảng phụ lục ta có suất chiếu sáng p0=18W/m2
Ở đây dùng đèn sợi đốt có cospics=1
Công suất tính toán động lực:
7 Phân xưởng sửa chữa cơ khí(đã tính ở trên)
Công suất tính toán động lực:
Trang 18Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng cơ khí chính:
Trang 19III Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
Pttnm=kđt.∑ =0,4.(218,32+429,38+980,79+878,98+532+686,9+95,48+585,75+911,45+468,74+576,71+121,3)=2594,32(KW)
I Tâm phụ tải điện
- Tâm phụ tải điện là điểm quy ước nào đó sao cho momen phụ tải ∑ đạt giá trị cực tiểu
Trong đó:
Pi là công suất phụ tải thứ i
Li là khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
- Tọa độ tâm phụ tải M(xo,yo,zo) được xác định như sau:
Trong đó:
Si: công suất toàn phần của phụ tải thứ i
(xi,yi,zi) : Tọa độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục tọa độ tùy ý chọn
- Trong thực tế thường ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ xác định tọa độ x
và y của tâm phụ tải
- Tâm phụ tải là điểm tốt nhất để đặt các trạm biến áp, tủ phân phối và tủ động lực nhằm giảm vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây
II Biểu đồ phụ tải điện
- Việc phân bố hợp lý các trạm biến áp trong xí nghiệp là một vấn đề quan trọng để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cao, đảm bảo được chi phí hàng năm nhỏ nhất Để xác định được vị trí đặt các trạm biến áp, ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng tổng của toàn xí nghiệp
Trang 20- Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của phụ tải điện, có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo một tỷ lệ lựa chọn
- Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải.Tâm đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng có thể coi phụ tải của phân xưởng đồng đều theo diện tích phân xưởng
- Biểu đồ phụ tải cho phép hình dung được rõ ràng sự phân bố phụ tải trong xí nghiệp
- Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra thành 2 phần: Phần phụ tải động lực (phần hình quạt gạch chéo) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng)
- Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phân xưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng, nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng
- Bán kính vòng tròn phụ tải của phụ tải thứ i được xác định qua biểu thức:
Trang 211 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật
2 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
3 An toàn đối với người và thiết bị
4 Thuận lợi và dễ dàng trong thao tác vận hành và linh hoạt trong xử lí sự cố
5 Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải điện
6 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy gồm các bước sau:
1 Vạch các phương án cung cấp điện
2 Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến áp và lựa chọn chủng loại, tiết diện các đường dây cho các phương án
3 Tính toán kinh tế kĩ thuật để lựa chọn phương án phù hợp
4 Thiết kế chi tiết phương án được lựa chọn
§3.2 VẠCH CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
- trước khi vạch ra các phương án cụ thể cần lựa chọn cấp điện áp hợp lí cho đường dây truyền tải điện từ hệ thống về nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp truyền tải:
Trang 22U=4,34.√ (KV)
Trong đó:
P: công suất tính toán của nhà máy(KW)
L: khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km), ở đây
I Phương án về các trạm biến áp phân xưởng
Các trạm biến áp (TBA) được lựa chọn theo các nguyên tắc sau:
Vị trí TBA phải thõa mãn:
+ gần tâm phụ tải: giảm vấn đề đầu tư và tổn thất trên dây
+ thuân tiện cho vận chuyển, lắp đặt, quản lí và vận hành sau này + an toàn và kinh tế
Số lượng máy biến áp(MBA) có trong TBA được lựa chọn căn cứ vào:
+ yêu cầu cung cấp điện của phụ tải (loại 1, loại 2, loại 3)
+ yêu cầu vận chuyển và lắp đặt
+ chế độ làm việc của phụ tải
Dung lượng của TBA
+ điều kiện chọn:
n.khc S ddb Stt + điều kiện kiểm tra:
(n-1)khc.kqt.Sddb Stttc
Trong đó:
n: số máy biến áp có trong một TBA
khc: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ Chọn loại MBA do ABB sản xuất tại Việt Nam nên không cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ.khc=1
kqtsc: hệ số quá tải sự cố, kqt=1,4 nếu thỏa mãn điều kiện máy biến áp vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải không vượt quá 6h và trước khi MBA vận hành với hệ số quá tải 0,93
Sttsc: công suất tính toán sự cố Khi sự cố 1 MBA có thể loại bỏ 1 số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường Giả thiết trong các
Trang 23hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên Stt=0,7.Stt Đồng thời cũng hạn chế chủng loại MBA để dễ dàng trong những lúc thay thế, dung lượng các MBA được lựa chọn nên nhỏ hơn 1000(KVA) để tiết kiệm vốn đầu tư ban đầu và để tạo điều kiện thuận lợi cho mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
- Căn cứ vào công suất tính toán của từng phân xưởng trong nhà máy và sơ đồ mặt bằng của nhà máy, ta có thể đưa ra các phương án xây dựng TBA như sau:
1 Phương án 1: đặt 6 trạm biến áp phân xưởng (TBAPX)
- Trạm biến áp B1: cấp điện cho phân xưởng rèn đập, trạm đặt 2 MBA làm việc song song
+ chọn dung lượng MBA:
n.khc.SđmB Stt=911,4KVA
suy ra: 2.1.SđmB 911,4
SđmB 455,7 + kiểm tra lại dung lượng MBA đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Sttsc lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng sau khi cắt bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
(n-1).kqt.SđmB
Suy ra: SđmB
Suy ra: trạm biến áp B2 đặt 2 MBA 560-10/0,4(KV) là hợp lí
- Trạm biến áp B3: cấp điện cho PX nhiệt luyện và trạm bơm, trạm đặt 2 MBA làm việc song song
Trang 24+ chọn dung lượng MBA
n.khc.SđmB Stt=1275,66 SđmB 637,83
Chọn MBA tiêu chuẩn 3 pha hai cuộn dây do Việt Nam sản xuất loại 10/0,4(KV) là hợp lí
750 Trạm biến áp B4: cấp điện cho khu phòng ban quản lí và xưởng thiết kế, và phân xưởng sửa chữa cơ khí
+ chọn dung lượng MBA
n.khc.SđmB Stt=249,1 chọn MBA tiêu chuẩn 3 pha hai cuộn dây do Việt Nam chế tạo ra loại 250-10/0,4(KV) là hợp lí
- Trạm biến áp B5: cấp điện cho phân xưởng gia công cơ khí và phân xưởng cơ lắp ráp, trạm đặt 2 MBA làm việc song song
+ chọn dung lượng MBA:
n.khc.SđmB Stt=1343,38(KVA) 2.1.SđmB 1343,38
SđmB 671,69 Chọn MBA 3 pha hai cuộn dây do Việt Nam sản xuất loại 750-10/0,4(KV) + kiểm tra lại dung lượng MBA đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Sttsc lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng sau khi cắt bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng
(n-1).kqt.SđmB
Suy ra: SđmB
Trạm B5 đặt 2 MBA 750-10/0,4(KVA) là hợp lí
- Trạm biến áp B6: cấp điện cho phân xưởng đúc và kho vật liệu
+chọn dung lượng MBA:
B4 1 Khu phòng ban quản lí và xưởng thiết
kế,PX sửa chữa cơ khí
250 B5 2 PX gia công cơ khí,PX cơ lắp ráp 750