1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo bài tập lớn-KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ

26 1,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kính hiển vi điện tử truyền qua Tranmission Electron Microscopy - TEMmình,Louis De Broglie đưa ra giả thuyết:Các hạt vi mô điều có tính chất sóng,hạt có động lượng P=mv ứng với sóng có b

Trang 1

Báo cáo bài tập lớn

Nhóm 2 – KU1301-KU1302Khoa Khoa Học Ứng DụngĐại Học Bách Khoa TpHCM

Trang 2

Kính hiển vi điện tử

Trang 3

Từ kính hiển vi quang học đến kính

hiển vi điện tử

Trang 4

Sơ đồ cấu tạo kính hiển vi quang

học

Trang 7

Các loại kính hiển vi điện tử

phổ biến

Trang 8

Kính hiển vi điện tử truyền qua (Tranmission Electron Microscopy - TEM)

mình,Louis De Broglie đưa ra giả

thuyết:Các hạt vi mô điều có tính

chất sóng,hạt có động lượng P=mv ứng với sóng có bước sóng có bước sóng

nhiều so với sóng ánh sáng nên sử

dụng sóng điện tử sẽ tạo ra thiết bị

có độ phân giải tốt hơn nhiều kính

hiển vi quang học

h h

p mv

  

Trang 9

Kính hiển vi điện tử truyền qua

Cấu tạo

Trang 10

Kính hiển vi điện tử truyền qua

Súng phóng điện tử

điện tử (electron) để thay thế ánh

sáng chiếu vào vật cần quan sát

Trang 11

Kính hiển vi điện tử truyền qua

Thấu kính từ

kính thủy tinh để định hướng cho

chùm tia điện tử trong kính hiển vi

cấu trúc là một cuộn dây cuốn trên

lõi làm bằng vật liệu từ mềm Để điều khiển chùm tia electron qua thấu

kính, cần phải điều chỉnh cường độ

dòng điện qua cuộn dây

Trang 12

Kính hiển vi điện tử truyền qua

Bộ phận ghi nhận và quan sát ảnh

sử dụng chùm điện tử thay cho nguồn sáng khả kiến Để quan sát ảnh, có

thể sử dụng các cách dưới đây:

• Màn huỳnh quang và phim quang học

• Camera điện tử

Trang 13

Kính hiển vi điện tử truyền qua

Ưu điểm và hạn chế

 Ưu điểm:

electron là chùm sóng đơn sắc còn mẫu tinh thể là cách tử không gian 3 chiều, từ đó kết hợp với ảnh hiển vi cho biết

nhiều hơn thông tin về cấu trúc vật chất

 Hạn chế

trình độ vận hành cao

• Chi phí cao

nghiên cứu của TEM có độ dày rất nhỏ (cỡ hàng chục nm)

Trang 14

Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy - SEM )

kính hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm các electron hẹp quét trên bề mặt mẫu Việc tạo ảnh của mẫu vật được thực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức xạ phát ra từ tương tác của chùm điện tử với bề mặt mẫu vật

Trang 15

Kính hiển vi điện tử quét Các bức xạ điện tử chủ yếu khi chiếu chùm tia điện tử lên bề mặt mẫu vật

Tất cả các bức xạ này đều được

Detector ghi lại, từ đó có thể tái tạo lại hình ảnh bề mặt mẫu vật

Trang 16

Kính hiển vi điện tử quét Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Trang 17

Kính hiển vi điện tử quét

Ưu điểm và hạn chế

 Ưu điểm

chiều sâu cũng như chi tiết tốt hơn.

hiện một đặc tính khác nhau bằng việc thay đổi đầu thu

(detector)

 Hạn chế

được bề mặt của vật mẫu

và còn cách rất xa yêu cầu thấy được nguyên tử

Trang 18

Kính hiển vi điện tử TUNEL

Hiệu ứng đường hầm

một vi hạt vượt qua một rào thế năng

hạt Rào thế năng là một miền không gian có thế năng lớn hơn thế năng

các miền xung quanh

Trang 19

Kính hiển vi điện tử TUNEL

Cấu tạo và nguyên lý

Trang 20

Kính hiển vi điện tử TUNEL

Cấu tạo và nguyên lý

Trang 21

Kính hiển vi điện tử TUNEL

Ưu điểm và hạn chế

 Ưu điểm

 Có độ phân giải cao ( thấy được những

hình ảnh tưởng như không thế: nguyên tử, ADN…)

 Không còn bị giới hạn bởi môi trường chân không như SEM, TEM.

 STM là một kỹ thuật ghi ảnh mà không

đòi hỏi phải phá hủy mẫu như kính TEM

( kính hiển vi điện tử với độ phân giải

tương đương).

Trang 22

Kính hiển vi điện tử TUNEL

Ưu điểm và hạn chế

• Yêu cầu cơ chế chống rung phức tạp

• Vật mẫu phải dẫn điện

• Tốc độ ghi nhận hình ảnh thấp

• Chỉ dùng khảo sát cấu trúc bề mặt của mẫu

Trang 23

Kính hiển vi lực nguyên tử (Atomic Force Microscopy - AFM)

kính hiển vi TUNEL, Binnig và Rohrer

đã phát minh ra kính hiển vi lực

nguyên tử (AFM)

theo nguyên tắc đầu dò như kính

hiển vi TUNEL nhưng dựa vào lực

tương tác giữa nguyên tử ở bề mặt

vật mẫu và nguyên tử ở đầu mút đầu

dò để tạo ảnh

Trang 24

Kính hiển vi lực nguyên tử Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Trang 25

Kính hiển vi lực nguyên tử

Ưu điểm và hạn chế

• Có độ phân giải cao

• Cung cấp thông tin ba chiều của bề mặt vật mẫu

• Sử dụng dược trên vật mẫu dẫn điện và vật cách điện

• Không yêu cầu môi trường chân không

• Chỉ quét được trên một diện tích rất nhỏ (tối

đa 150

• Tốc độ quét chậm, chất lượng ảnh bị ảnh hưởng bởi rung động bên ngoài)

m

Trang 26

Cám ơn thầy cô và các

bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo kính hiển vi quang - Báo cáo bài tập lớn-KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ
Sơ đồ c ấu tạo kính hiển vi quang (Trang 4)
Hình ảnh tưởng như không thế: nguyên tử,  ADN…) - Báo cáo bài tập lớn-KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ
nh ảnh tưởng như không thế: nguyên tử, ADN…) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w