Những không gian này cũng hay được gọi là "chân không" trong kỹ thuật* như khi nối về máy bơm chân không, tùy theo quy ưởc về giới hạn áp suất thấp.. Như vậy, chân không được hiểu là kho
Trang 1Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
CHƯƠNG I CHÂN KHÔNG
I KHÁI NIÊM
#
chân không, trong vật lý thuyết cổ điện, là khồng gian không chứa vật chất Như vậy chân không có thể tích khác không và khéi lượng (và do đó năng lượng) bằng không Do không có vật chất bên trong, chân không là nơi không có áp suất Một sế lý thuyết lượng tử cho biết khái niệm chân không theo nghĩa cổ điển không tồn tại, do vi phạm nguyên lý bất định Chân không, theo các lý thuyết này, luôn có sự dao động khối lượng (và do đó năng lượng) nhỏ Điều này nghĩã là, ở một thời điểm nào đó, luôn cố thể xuất hiện một cách ngẫu nhiên các hạt cố năng lượng dương và một thời điểm khác hạt này biến mất Các hạt ngẫu nhiên xuất hiện trong chân không tạo ra một áp suất gọi là áp suất lượng tử chân không Các thí nghiệm đo đạc áp suất này sẽ giúp khẳng định độ chính xác của các lý thuyết lượng tử về chân không
Trong thực tế, không có nơi nào trong vũ trụ quan sát được tần tại chân khồng hoàn hảo như lý thuyết Các thí nghiệm và các ứng dụng thực tế có thể tạo ra các không gian chứa ít vật chất và có áp suất thấp Những không gian này cũng hay được gọi là "chân không" trong kỹ thuật* như khi nối về máy bơm chân không, tùy theo quy ưởc về giới hạn áp suất thấp Như vậy, chân không được hiểu là khoảng khồng-thời gian cụ thể có mật độ vật chất thấp và/hoặc rất thấp.Lưu ỷ, khái niệm thấp và rất thấp ở đây được hiểu một cách tương đối
Trang thái chân không, do đó, hiểu là trạng thái có áp suất nhỏ hơn áp suất khí quyền trung bìũh chuẩn, và được chia thành:
1 Chân không thấp (p>100Pa)
2 Chân không trung bình (100Pa>p>0.1Pa)
3 Chân không cao (0.1Pa>p>10“5Pa)
4 Chân không siêu cao (p<10"5Pa)
Nói chung, nơi có điều kiện gần với chân không nhất là khoảng không giữã các thiên thể,
í
Trang 2Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
2
hoặc khoảng không ở ngoài rìa vũ trụ (cách trung tâm Vụ Nổ Lớn hom 15 tỷ năm ánh
sáng) Hạt photon của ánh sáng và bức xạ điện từ được cho là di chuyển trong chân không, đúng hơn là trong không gian không có vật chất nào ngoài hạt này, với tốc độ không đổi và không phụ thuộc vào hệ quy chiếu, thường được gọi là tốc độ ánh sáng
II Lịch sử
Hơn 25 thế kỉ qua, chân không đã được con người gán cho nhiều khái niệm khác nhau
Theo quan niệm của các nhà khoa học thòi cổ đại ở thế kỉ XV, mà tiêu biểu là Democrite- cha đẻ của thuyết nguyên tò, cho rằng chân không là không gian không chứa vật chất, trổng rỗng, hoàn toàn không có gì Qua đó, có nghĩa là với thể tích khác không, nhưng khối lượng bằng không dẫn đến năng lượng bằng không thì áp suát bằng không Một thế kỉ sau, Aristote lại phủ nhận chân không và ca ngợi thiên nhiên Thiên nhiên có mặt ở khắp mọi noi, cho rằng không gian chứa đầy “ete vũ trụ”-chất “tinh túy tuyệt vòi”, nó có mặt ở mọi nơi, mọi chốn Vậy, chân không không thể tồn tại, vì nếu có thì chuyển động của một vật sẽ phải
“tức thòi” hay “bất tận” Những tư duy ý niệm có tính triết học về chân không, “trống rỗng”,
“hư vô” thống trị tư duy của thế giới Ả Rập, La Mã, Hy Lạp đó chỉ bị đánh đổ khi có sự ra đời khoa học thực ngiệm của Gallile(1564-1642),Pascal(1623-1662), Torricelli(1608-1647) ở
TK XVII Dù bản chất của chân không chưa được sáng tỏ nhưng kể từ đó, chân không mới đi dần vào hiện thực cuộc sống
Nhưng đến năm 1654, sau thí nghiệm của “Quả cầu Magdeburg” Otto Von Guericke tiến hành tại bang Magdeburg, nước Đức,quê hương ông, chân không mới thực sự được hiểu đứng
và bắt đầu phục vụ sản xuất Có thể nói, ông là người đặt nền tảng, là cha đẻ của chân không Nói về thí nghiệm “Quả cầu Magdeburg” Mỗi học sinh đều được học ở trung học, trong thí nghiệm này, có 16 con ngựa- mỗi bên 8 con kéo một bán cầu kim loại đã mài nhẵn, áp sát vào nhau và được rủt hết không khí bên trong bằng chiếc máy hút chân không cũng do Otto chế tạo vào năm 1650 Qua thí nghiệm này, con người mới thấy được sức ép to lứn của khí quyển lên mặt đất như thế nào
Ngày nay, lý thuyết lượng tử đã khẳng định Rằng: Do sự đứng đắn của “Nguyên lý bất định”mà luôn có sự “dao động” khối lượng và năng lượng (dù rất nhỏ) trong lòng chân không Nghĩa là, những hạt mang năng lượng vẫn tồn tại trong chân không Chúng tạo ra áp suất trong lòng chân không, gọi là “áp suất lượng tử chân không”
Và, thực tế đã chứng minh Không tồn tại môi trường chân không hoàn hảo như lý thuyết Chân không được tạo ra thực tế có ít vật chất, áp suất thấp, được gọi là chân không kĩ thuật
Trang 3Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Mình Nhựt
3
CHƯƠNG n KỸ THUẬT CHÂN KHÔNG
I Bơm chân không (máy hút chân không)
về nguyên tắc máy hút chân không làm việc không khác gì máy nén khí, chỉ khác ở phạm vi áp suất làm việc và độ nén Các bơm chân không hút khí ở áp suất thấp hơn áp suất khí quyển và đẩy khí ra ở áp suất lớn hơn áp suất khí quyển một ít Bom chân không thưcmg tạo ra được độ chân không bằng 90% ( ứng với áp suất tuyệt đối bằng 0.1 at) và nén khí tới
Năng suất của bơm chân không thay đổi, giảm dần cùng với sự giảm của áp suất hút (tăng độ chân không) Vì thế khi chọn bơm phải căn cứ đông thời cả vào năng suất độ chân không tối đa mà bơm tạo ra được
II Bơm tạo chân không thấp:
II 1 Bơm chân không kiểu pỉttông
Cấu tạo của bơm chân không kiểu pittông gần giống như máy nén pittông Giới hạn áp suất phụ thuộc chủ yếu vào độ khít giữa pittông và xilanh và hệ số khoảng hại Bơm chân không kiểu pittông thường được dừng trong công nghệ hóa chất và thực phẩm Nó có năng suất tương đói cao khoảng từ 45 đến 3500 m3/h (qui về điều kiện áp suất và nhiệt độ trước khi vào ống hút) Bơm chân không kiểu pittông chia làm 2 loại: khô và ướt về cấu tạo 2 loại không có gì khác nhau Loại ướt hút cả hỗn hợp khí và lỏng, còn loại khô chỉ hút khí Vì vận tốc chất lỏng trong bơm loại ướt nhỏ hơn vận tốc khí, nên kích tước các van hút và đẩy phải lớn hơn loại khô và khoảng hại cũng lớn hơn Do đó độ chân không do bơm ướt tạo ra bằng khoảng 80 đến 85% và loại khô khoảng 96 đến 99.9%
Trang 4Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
-4
Giống như bơm pittông, bơm chân không kiểu pittông cũng được chỉã thành loại nằm ngang
và loại thẳng đứng, theo vị trí của pittông Lọa nằm ngang một cấp tác dụng kép cố số vòng quay
từ 160 đến 200 vòng/phút, tạo nên độ chân không khoảng 700 tntnHg Loại thẳng đứng hiện đại han vì cỏ số vòng quay lán hơn
Căn cứ vào cấu tao và hoạt đông củã bơm pittồng chúng tã có thể chiâ chúng thành các loại: bơm pittông tác dụng đem và bơm pittông tác dụng kép, bơm sai động, bơm pittông quay Trong đổ nếu căn cứ vào cấu tạo củã pittông lai có thể phân hai loai lã pỉttông thường (Hỉnh l,a)
và pittông trụ (Hmh l,b) Bơm pittông bơm được lưu lượng nhỏ (từ 0,01 250 m3/h) nhưng cpt nước cao (từ 0,25 250 at)
b>
HỈnh 1 Sơ đổ máy bơm pittông tác dụng đơn
a) Bơm pittông thường: 1- xi lanh; 2- pittông; 3- cán pittông
b) Bơm pittông tru: 1- buồng công tác; 2- pittông tru
Nguyên tắc cấu tạo Vã hoạt đông của loai bơm này thể hiên 6 HÌnh (l,a): Pỉttông 2 tinh tiến qua lai trong xi lanh 1 nhờ cơ cấu động gồm trục o, biên 5 và thanh truyền 4, con trượt Dung tích
xỉ lanh nắm giưã hai điểm chết của pỉttông bắng dung tích chất lỏng trong mỗi lần hoạt đồng của pittồng ở điều kiên lý thuyết ( không có tẩn thất dung tích ) Khi pittông chuyển đông sang phải thì van 8 đóng, van 7 mở, chất lỏng từ bể hút 11 hút lên lòng xỉ lanh Khi pittông đến điểm chết bên phải thì hoàn thành quán trình hút Sau đó pỉttồng chuyển đông ngược lai thì van 7 đóng, van
8 mở, chất lỏng được đẩy lên bể 10 Pỉttông đến điểm chết ưáỉ thì quẩ trình đẩy hoàn thành Như vây cứ mỗi vòng quay của trục o thì bơm thực hiên được
Trang 5Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
5
mọt chu trình hút và đẩy Khỉ trục o quay môt góc <p
m Bonn tạo chân không trung bình và cao
IIL1 Bơm chân không kiểu rôto
Bơm chân không kiểu rôto cũng được dùng rộng rãi trong cồng nghiệp hóa chất, thực phẩm
Ưu điểm của loại bơm này so với bơm pỉttông hoàn toàn giống như máy nén và máy thổi khí loại rồto, so vói loạỉ pittồng là hút khí đều đặn, cấu tạo gọn gàng, không có van phức tạp, giá thành chế tạo rẻ và chi phí vận hành nhỏ
Để làm bơm chân không, bình thường người ta có thể dùng tất cả các loại máy nén và máy thổi khí kiểu rôto, như loại có tấm trượt, loại hai guồng quay Ngoài ra người ta dùng rất phổ biến bơm chân không loại vòng chất lỏng
Bơm chân không loại tấm trượt cố năng suất trong khoảng 200 đến 6000 m3/h và áp suất đạt dến 0.1:0.3 mmHg Nhờ số vòng quay lán nên có thể đạt được vận tốc hút 100 1/s (ở áp suất khí quyển)
Bơm chân không loại hai guồng cố số vòng quay lán từ 1000 đến 2000 vòng/phút và tạo được độ chân không cao Áp suất tuyệt đối đến 1:1.10( 3)
mmHg Nêu lắp thêm một bơm chân khồng kiều phun tía để bể sung thi bơm 2 guồng cố thể tạo được áp suất tới 5.10(
'3) đến 5.10^ mmHg Nếu có hai cấp thì áp suất đạt đến giới hạn nhỏ hơn 10(_5) mmHg
III 1.1 Bơm vong nưởc
1 ị
HỈnh 2 Sơ đổ cấu tạo và nguyên lý làm viêc bơm vòng nước
Bơm vòng nước thupc lo.ai bơm thể tích NÓ thường dùng để tích nước trước khi khởi
Trang 6Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
Trang 7Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
7
đpng máy bơm li tâm có hiệu suất dương, hoăc để hút khí duy trì mpt đp chân không nào đó trong thiết bỉ Đô chân khồng nổ tạo được từ - 0,8 - 0,9 ất Rôtocủa máy bơtn này đăt lêch tâm với tâm vỏ trụ Nguyên tắc hoạt động của nó như sau: Đầu tiên đổ nước vào trong trụ (khoảng chimg môt nửa) Khi bánh xe quay, nước sẽ bắn ra chu vi vỏ tru tao thành mọt vòng nước 7 vòng nước này phần trên tiếp xúc với đỉnh ổng lót c của BXCT, phần dưới của ổng lót tạo thành các ngăn không khí 1, 2, 3, 4, 5, 6 Cấc ngăn 1, 2, 3 là ngăn hút; cấc ngăn 4, 5, 6
là ngăn đẩy Khi Rôto quay theo chiều kim đổng hổ thì thể tích các ngăn tăng dần, trong nó chân không được tạo thành, hút không khí từ ổng hút qua khe cửã lưỡi liềm A vào khoang Đổng thời thể tích các ngăn 4, 5, 6 giảm dần, không khí từ chúng đẩy qua cửa ra dạng lưỡi liềm Đ vào ổng đẩy Khi Rôto quay, môt phần nước bi đẩy vào ổng đẩy , do vây để duy trì vòng nước cần cần liên tục bổ sung đủ nước cho bơm, đồng thời cũng cần tản nhiêt cho bơm khỉ nó hoat đông
* I
Bơm chân không loại vòng chất lỏng
không cần dầu bôi trơn nên rất thuận tiện L
trong công nghiệp hóa học và được dủng
rộng rãi Bơm loại ướt có thể hút hỗn hợp
không khí với hơi nước (Hình 3.) biểu diễn
cấu tạo của bơm, gồm vỏ trong đó đặt lệch
tâm rôto cố cánh hình sao Trước khi mở
bơm cần cho nước vào gần đầy thân để khi Hình 3 cấu tạo bơm roto vòng nước
rôto quay sẽ văng ra thành tạo nên một vòng chất lỏng Nhờ rôto đặt lệch tâm, nên khoảng cách còn lại được các cánh chia thành những khoảng cố thể tích không đều Khí được hút qua cửa vào những khoang cố thể tích lớn dầtikhi rôto quay, rồi được nén lại ừong những khoang
có thể tích giảm và dần được đẩy ra qua cửa
về cấu tạo và nguyên lý làm việc thì bơm vòng chất lỏng đơn giản hơn bơm pittồng và bơm tấm trượt Ở bơm vòng nước, giữa guồng quay và vỏ cố sự quay tương đối củã không khỉ nên khồng bị bẩn tắc Do đó cố thể dùng để hút các khí cố bẩn bụi Bơm có thể lắp trực tiểp với động cơ đỉện vì có số vòng quay từ 600 đến 1450 vòng/phút Giới hạn áp suất do bơm tạo
ra phụ thuộc vào nhiệt độ vòng nưửc, bằng khoảng 15 đến 110 mmHg, năng suất dao đông trong khoảng 0.25 đến 465 m3/ph Nhược điểm của bơm này là tiêu tốn năng lượng tương đối
vì phải vận chuyển cả lượng nưóc trong bơm và càng tăng khi độ chân không tăng Hiệu suất cực đại của bơm bằng 48 - 52%
Air
enlryìmDeiler
Trang 88
* **
Hình 4 biếu diễn sơ đồ hệ thống thiết
bị bơm chân không loại vòng nước Khí
được hút qua ống 2, nén lại và đẩy ra ống
3 Khi cố mang theo các giọt nước đi
vào
thùng 5 rồi được xả ra qua áng 4, còn
nước hoặc quay trở lại bơm hoặc tháo ra
ngoài Nước bả sung vào bơm qua ống 7
và van 6
III 2 Bơm chân không kiểu phun tia
III 3 Phân loại:
Loại bơm này rất gọn và cấu tạo đơn giản, không cần nền móng, giá đỡ phức tạp Bơm được chia thành ba loại: Bơm tía bằng nước cố áp suất gỉớỉ hạn khoảng lOmmHg; bơm tía bằng hơi có áp suất giới hạn khoảng 0.3 mmHg và bơm loại khuếch tán cố áp suất gỉởỉ hạn khoảng 10(
'7) :10('8)mmHg
IIL4 Bơm tía có một số nhược điểm như:
- Hiệu suất thấp (theo quá trình đoạn nhiệt thì hiệu suất 5.7%, nhung trong điều kiện có thể sử duung5 nhiệt hơi sau bơm để đun nống thì cũng nâng hiệu suất lên đến 90 - 95%)
- Tiêu thụ lượng hơi lớn, khởi động chậm;
- Khí hút ra bị trộn lẫn vói hơi
Tuy nhiên do một số ưu điếm đã nêu, đặc biệt là tạo được độ chân không cao, có cấu tạo đem giản, vận chuyển được các chất lỏng có độ ăn mòn cao mà bơm tia vẫn được dùng rộng rãi trong cồng nghiệp hóa chất
Đê tạo được độ chân không cao người ta thường lắp nối tiếp một vài bơm tia lại thành bơm nhiều cấp cấu tạo gồm một số bom tia 1 lắp nối tiếp nhau, giữa chúng có thiết bị ngưng
tụ 2 Sau mỗi cấp hơi ngưng tụ trực tiếp với nưửc lạnh, nên đỡ tốn năng lượng để nén hơi làm iệc ở cấp trước trong cấp sau Độ nén trong mỗi bậc khoảng 3 Do đó số bậc phụ thuộc vào độ chân không cần tạo ra
Bơm chân không kiểu phun tia làm việc nhờ tía hơi hay nước, mà không cần một cơ cấu chuyển động nào khác Nguyên tắc làm việc là nhờ lực ma sát bề mặt của tia hơi hay nước
Hình 4 Nguyên tắc hoạt động
Trang 9Bao cao chuyen de GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
chuyển dông với vận tốc lán keo theo không khí hãy khí cần hút, truyền cho nó một phần đồng năng để sau đó phần động nầng này biến đổi thành thế năng ( áp suất)
HÌnh 5 trinh bày nguyên tắc cấu tạo và làm viêc của bơm tia Nguồn chất lỏng công tác được lấy ở trên cao, dẫn theo ổng 2 quã vòi phun 5 đưa vào buổng hỗn hợp 7, cung cấp năng lượng để hút nước cản bơm từ bể hut 4 qua ổng hút 1, đẩy nước lên bể tháo 3 Trong vòi 5, tổc độ chất lỏng công tác Vã đông năng tăng, còn thế năng Vã áp năng bỉ giảm Khỉ tổc đô đãt tới tộ sổ xác điũh thì ẩp suất trong buồng hút 6 giảm nhỏ hơn ẩp suất không khí và xuất hiên chân không Dưới tác dụng của chân không nước sẽ được hút lên từ bể 4 theo ổng 1 vào buồng hút 6 rồi buồng hỗn họrp 7 ớ trong buồng hỗn hợp, dòng chất lỏng cồng tác và dòng chất lỏng cần bơm trộn vào nhau, khi đó chất lỏng công tác truyền một phần năng lương của mình cho chất lỏng cần bơm Sau đó dòng chất lỏng hỗn hợp chuyển vào đoạn khuếch tán 8,
CHƯƠNG m ĐO ÁP SUẤT VÀ CHÂN KHÔNG
I Ảpsuẩt
Áp suất được đinh nghĩa là lực do lưu chất tác dụng vuông góc lên một đơn vị bề mặt Cố 3 tính chất:
- Áp suất luôn luôn tác động vuông góc với thành bình tiếp xúc với lưu chất
- Tại một điếm bên trong lưu chất tĩnh, áp suất theo mọi phương đều như nhau
- Đình luật Pascal: ừong bình kín, độ gia tăng áp suất được truyền đi khắp mọi điểm trong lưu chất Đ<m vị đo áp suất
tai đây vân tổc dòng chảy giảm dần và côt nước tình tăng, dòng chất lỏng được đưa lên bề 3 Nêu dùng bơm tia để đẩy chất lỏng thỉ gọi là “ũỹecto”, còn đề hút chất lỏng gọi là ẹịecto”
Trang 10Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
t
n Ấp suất tuyệt đối và áp suất dw
CÓ 2 phương pháp để xác định áp suất
Phương pháp đo áp dựa vào chân không tuyệt đối là áp suất tuyệt đối
Phương pháp đo áp dựa vào áp suất khí quyển là áp suất dư Mối quan
hệ áp suất tuyệt đối và áp suất dư như sau: áp suất dư = áp suất tuyệt
đái - áp suất khí quyển Pd = Ptd - Pb
Áp suất chân không là hiệu số giữa khí áp và áp suất tuyệt đối
Pck = Pb - Ptd
Chân không tuyệt đối không thể nào tạo ra được
ni Đo chân không trong phòng thí nghiệm
III ỉ Chân không kế Mcleođ:
Đối vói mồi trường cố độ chân khồng cao, áp suất tuyệt đái nhỏ người ta cố thể chế tạo dụng cụ đo áp suất tuyệt đối dựa trên định luật nén ép đoạn nhiệt củâ khí lý tưởng
Ỹ
Table 3.1 Conversion of pressure units
Trang 11Bao cao chuyen de GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
Nguyên lý : Khi nhiệt độ không đổi thì áp suất và thể tích tỷ lệ nghịch với nhau
P1 VI = P2 V2 Loại này dùng ta để đo chân không
Đầu tiên giữ bình Hg São cho mức Hg ở ngay nhánh ngã 3 Nối P1 (áp suất cần đo) vào rồi nâng bình lên đến khi được độ lệch áp là h => trong nhánh kín có áp suất P2 và thể tích V2
h.g.v
=>P2 = P1+ yh=>V2(Pl+ yh) = Pl V I =>P 1=V1 -V2
• Nếu V2 « V I VI thì ta bỏ qua V2 ở mẫu => P1 = h.g.V2
• Nếu giữ V2 là hằng số thì dụng cụ sẽ có thang chia độ đều
• Khoảng đo đến 10-5 mm Hg
Người ta thưởng dùng với Vlmax = 500 cm3 , đường kính ống d = 1 -ỉ- 2,5 mm
III 2 Loại dùng trong công nghiệp Trong công nghiệp người tã
thường dùng để đo hiệu áp suất gọi là hiệu áp kế
lữ
Trang 12Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
Đặc điểm của loại này là kết cấu đơn giản, có thể chuyển tín hiệu bằng cơ khí, có thể sử dụng trong
phòng thí nghiệm hay trong cồng nghiệp, sử dụng thuận tiận và rẻ tiền
+ Nguyên lý làm việc: Dựa trên sự phụ thuộc độ biến dạng của bộ phận nhạy cảm hoặc lực
do nó sinh ra Vã áp suất cần đo, từ độ biến dạng này qua cơ cấu khuếch đại và làm chuyển dịch kim chỉ (kiểu cơ khí)
ịt
t í
tyian.-l J|T T JTI£I
A 11
m.trrtgl'uudbũ
LBổ0Q.g
u ít*
laộp t.tá ng
tt
Trang 13Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
13
- Nêu làm bằng kim loại thì dùng để đo áp suất cao
- Nếu làm bằng cao su vải tổng hợp, tấm nhựa thì đo áp suất nhỏ hom (loại này thường cố hai miếng kùn loại ép ở giữa)
- Còn loại cố nếp nhăn nhằm tăng độ chuyển dịch nên phạm vỉ đo tăng
- Có thể có lò xo đàn hồi ở phía sau màng
Các áp kế truyền thống hoạt động theo nguyên lý cơ học với một ống Bourdon được uốn cong, kín, có xu hưóng duỗi thẳng khi áp suất bên trong tăng
Khỉ chọn ta thưởng chọn đồng hồ sao cho áp suất làm việc nằm khoảng 2/3 số đo củã đồng
hồ
Nếu áp lực ít thay đổi thì cỏ khi chọn 3/4 thang đo
TtaditiorMl m«clutnicjl gag« conslruction
Trang 14Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
- Khi đo áp suất môi
trường có nhiệt độ
- Các đồng hồ dùng chuyên dụng để đo một chất nào có tác dụng ăn mòn hóa học thì trên mặt người ta ghi chất đố
- Thường cố các lò xo để giữ cho kim ở vị trí 0 khỉ không đo
IV MỘT SỐ LOẠI ÁP KẾ ĐẶC BIỆT
Trong phạm vi chân không cao và áp suất siêu cao hiện nay người ta đều dùng phương pháp điện để tiến hành đo lường, các dụng cụ đo kiểu điện cho phép đạt tới những hạn đo cao hom và
có thể đo được áp suất biến đổi rất nhanh
Chân không kế kiểu dẫn nhiệt: Hệ số dẫn nhiệt của chất khỉ ở áp suất bình thường thì không
có quan hệ vởỉ áp suất nhưng ở điều kiện áp suất tương đếi nhỏ thì người tã thấy tồn tại quan hệ trên Nhiệt độ dây dẫn khi đã cân bằng nhiệt sẽ thay đổi tùy theo hệ số dẫn nhiệt của khí và dùng cầu điện không cân bằng để xác định điện trở dây dẫn tã sẽ biết được độ chân không tương ứng Chân không kế lon: Nhờ hiện tượng ion hóa tạo nên dòng ion trong khí loãng có quan hệ vói áp suất nên từ trị số của dòng ion người tã xác địũh được độ chân không của môi trường Có nhiều cách thực hiện việc ion hóa như : dùng tác dụng của từ trường và điện trường, sự dự phát
xạ củã catốt được đốt nóng khi có điện áp trên anôt, dùng sự phóng xạ và tùy theo các cách đố
mà ta có các chân khồng kế khác nhau
cao thi ống phải dài 30 -ỉ- 50 mm và khồng bọc cách nhiệt
Trang 15Báo cảo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
Áp kế kiểu áp từ : Áp suất tạo ra ứng lực cơ học trong vật liệu sắt từ biến đổi sẽ làm biến đổi hệ số dẫn từ của vật liệu đó Lợi dụng hiệu ứng áp từ ta có thể chế tạo được bộ nhạy cảm kiểu áp từ
Áp kế áp suất điện trở : Muốn đo những áp suất lớn hom 10.000 kG/cm2 hiện nay hầu như chỉ có 1 cách duy nhất là dùng bộ phận nhạy cảm áp suất điện trở làm áp kế
CHƯƠNG rv ĐIÈU KHIỂN HÚT CHÂN KHÔNG
I VAN ĐIÊU KHIỂN ÁP SUẤT
Trong hệ thống thủy lực valve điều khiển áp suất (gọi tắt là nhóm valve áp suất) được sử dụng ở rất nhiều dạng rất nhau và đóng vai trò quan trọng, là một trong 3 nhỏm valve điều khiển chính bao gồm: Valve chuyển hướng - Valve điều chỉnh lưu lượng và Valve điều khiển áp suất
Tuy nhiên valve áp suất thường chỉ được biết đến như là valve an toàn (Relief valve) Bài viết này muốn giới thiệu thêm với các bạn về 2 loại valve áp suất cơ bản khác rất hay được sử dụng trong các mạch thủy lực
Như vậy, có 3 loại valve áp suất chính trong nhóm valve an toàn bao gồm:
- Valve an toàn: Relief valve
- Valve tuần tự (hay thứ tự): Sequence valve
- Valve giảm áp: Reducing valve
Các loại valve áp suất khác như CBV, valve xả không tải là tổ họp của các valve nêu trên
1.1 Valve an toàn
Tác dụng của nó là "ngăn ngừa" áp suất vượt quá một giá trị đặt trước bởi người sử dụng nhằm bảo vệ hệ thống hoặc cụm thiết bị không bị phá hỏng do áp suất (vì vậy nó được gọi là valve an toàn - Cái này chắc mọi người đều biết cả) Thông thường valve này có hai cửa dầu Một cửa nối với nguồn cấp/gây ra áp suất; cửa kia nối về thừng chứa để xả bỏ dầu về thùng chứa Lưu ý là lưu lượng xả bỏ qua valve an toàn hầu như không phụ thuộc vào áp suất
Trang 16Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Minh Nhựt
Khác với valve an toàn, cửa dầu ra của valve (cửa A) không nối với thùng dầu chứa
mà nỗ đƣợc nối vởi mạch làm việc thứ 2
Hãy xem xét một ví dụ đơn giản nhƣ saurMột máy khoan cần có hai cơ cấu xy lanh:
Xy lanh A dùng để kẹp chặt chỉ tiết khoan còn xy lanh B sẽ chỉ đè đầu mũi khoan xuống khi chỉ tiết đã kẹp chặt