Với những ưu điểm vượt trội và thiết thực đó, việc tìm hiểu, khảo sát thiết kế và xây dựng một chương trình quản lý cho khách sạn Hoàng Gia – Bắc Ninh sẽ giúp nhà quản lý giải quyết được
Trang 1Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Định đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và
cung cấp tài liệu liên quan đến đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn khoa Công Nghệ Thông Tin , trường Đại Học Điện Lực
đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong học tập
Em cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ cho chúng em hoàn thành đồ án
Sinh viên thực hiện:
Trần Huy Toán
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 - Biểu đồ user case hệ thống 11
Hình 2.2 - Biểu đồ tuần tự chức năng đặt phòng 12
Hình 2.3 biểu đồ tuần tự chức năng sử dụng dịch vụ 13
Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng thanh toán phòng 14
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng tìm kiếm phòng 15
Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm khách 16
17
Hình 2.7 - Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên: 17
Hình 2.8 - Biểu đồ tuần tự chức năng quan lý trang thiết bị - phòng: 18
Hình 2.9 – Bảng CHITIETTHUEPHONG 19
Hình 2.11 – Bảng HDTHANHTOANPHONG 19
Hình 2.12 – Bảng KHACHHANG 20
Hình 2.13 – Bảng LOAIPHONG 20
Hình 2.14 – Bảng NHANVIEN 21
Hình 2.15 – Bảng SUDUNGDV 22
Hình 2.16 – Bảng THIETBI_DV 22
Hình 2.17 – Bảng THUEPHONG 22
Hình 2.18 – Bảng TRANGBITRANGTB 23
Hình 2.19 – Mối quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu 24
Hình 2.21 – Giao diện chức năng khách đặt phòng 25
Hình 2.22 – Giao diện chức năng thanh toán phòng 26
Hình 2.23 – Giao diện chức năng Tìm kiếm phòng 27
Hình 2.24 – Giao diện chức năng thiết bị 27
Trang 4Với những ưu điểm vượt trội và thiết thực đó, việc tìm hiểu, khảo sát thiết kế và xây dựng một chương trình quản lý cho khách sạn Hoàng Gia – Bắc Ninh sẽ giúp nhà quản lý giải quyết được bài toán quản lý tài nguyên, con người, góp phần tích cực vào việc kinh doanh của khách sạn.
Chương trình Quản Lý Khách Sạn được viết bằng Winform ngôn ngữ C# theo là chương trình thực hiện một số công việc về vấn đề quản lý của khách sạn như quản lý về phòng, quản lý về dịch vụ, quản lý khách đăng ký và thuê phòng… với CSDL sử dụng là Microsoft SQL Sever 2005
Cấu trúc của bài báo cáo này gồm có 3 phần chính:
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô và Khoa đã tạo diều kiện cho em hoàn tất
đề tài này
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khảo sát hiện trạng và bài toán đặt ra:
Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ trực tiếp hoặc qua điện thoại với khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký thuê phòng
Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký nhận phòng thì khách hàng phải khai báo đầy
đủ thông tin về mình cũng như những thông tin cần thiết mà Bộ phận Lễ tân (BPLT) yêu cầu đồng thời khách hàng phải gửi cho BPLT giấy tờ tùy thân của mình như: CMND, (Passport, Visa đối với người nước ngoài) hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng BPLT sẽ giữ lại các loại giấy và các văn bằng này cho đến khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng
Tiếp đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách.Trong thời gian ở khách sạn, khách hàng có thể sử dụng các thức uống có sẵn trong phòng hoặc các dịch vụ của khách sạn Khi khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ do BPLT tiếp nhận và thanh toán khi khách trả phòng
Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng, chính sách trả phòng, các dịch vụ đã sử dụng trong thời gian khách ở khách sạn Sau đó sẽ tổng hợp lại và in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán đồng thời sẽ trả lại giấy tờ tùy thân cho khách
Khách sạn có nhiều loại phòng, tuỳ theo từng loại phòng mà có giá phòng và tiện nghi khác nhau
Khách sạn còn có những dịch vụ karaoke, giặt ủi …
Sau mỗi tháng và sau mỗi năm khách sạn sẽ tiến hành tính công suất phòng theo:
o Thống kê theo doanh thu phòng
o Thống kê theo chiết suất phòng
o Trích suất họ tên, CMND … hàng ngày nộp cho công an để họ tiện theo dõi
về tình hình tạm trú – tạm vắng
Qua quan sát trực tiếp hoạt động tại khách sạn, em nhận thấy toàn bộ các công
Trang 6việc như đề cập ở trên đều được nhập thủ công bằng tay và lưu tạm thời trên giấy, sau đó mới được nhập rời rạc vào máy tính Cuối ngày và cuối tháng, nhân viên phụ trách sử dụng phần mềm bảng tính Excel để tạo các báo cáo tổng hợp về tài chính và quản trị Và khi cần thông tin về một khách hàng hay dịch vụ, việc tìm kiếm thường rất khó khăn Kết quả là đơn vị phải tốn nhiều nhân lực và thời gian để cập nhật và xử lý dữ liệu Lãnh đạo đơn vị rất khó kiểm tra và chỉ đạo chính xác các hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
1.2 Cơ sở lý thuyết.
1.2.1 Một số khái niệm.
Hệ thống (system): Là một khái niệm được xuất phát từ rất lâu trong tự nhiên Một
cách tổng quát, hệ thống là tập hợp các thành phần liên kết lại với nhau, thể hiện qua một phạm vi (boundary) xác định, hoạt động kết hợp với nhau nhằm tạo nên những mục đích xác định Một hệ thống gồm có 9 đặc điểm:
•Thành phần (component): Một hệ thống được hình thành từ một tập hợp các
thành phần Một thành phần là một phần đơn giản nhất hay là một sự kết hợp của những thành phần khác nhau, còn được gọi là hệ thống con (subsystem)
•Liên kết giữa các thành phần (inter–ralated components): Một chức năng hay
hoạt động của một thành phần liên kết một cách nào đó với chức năng hay hoạt động của những thành phần khác Nói cách khác, đây chính là sự phụ thuộc của một hệ thống con vào một hệ thống con khác
•Ranh giới (boundary): Hệ thống luôn có một ranh giới xác định phạm vi hệ thống,
bên trong ranh giới chứa đựng tất cả các thành phần, ranh giới giới hạn phạm vi của hệ thống, tách biệt hệ thống này với hệ thống khác Các thành phần bên trong phạm vi có thể
bị thay đổi trong khi đó các sự vật bên ngoài hệ thống đó không thể bị thay đổi
•Mục đích (purpose): Tất cả các thành phần trong hệ thống hoạt động với nhau để
đạt được những mục đích toàn cục của hệ thống, mục đích này chính là lý do để tồn tại hệ thống
•Môi trường (environment): Hệ thống luôn tồn tại bên trong môi trường của nó, là
mọi thứ bên ngoài ranh giới tác động lên hệ thống, trao đổi với hệ thống, tạo đầu vào cho
hệ thống cũng như tiếp nhận đầu ra của hệ thống
•
Trang 7•Đầu vào (input): Tất cả các sự vật cung cấp cho hệ thống từ môi trường.
•Đầu ra (output): Tất cả các sự vật mà hệ thống gửi tới môi trường, đây chính là
kết quả vận hành của hệ thống Một đầu ra của hệ thống luôn xác định các đối tượng môi trường mà hệ thống gởi tới
•Ràng buộc (constraints): Các quy định giới hạn ảnh hưởng tới xử lý và mục đích
của hệ thống Những ràng buộc này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống
1.2.2 Môi trường.
1 Môi trường lập trình:
.NET Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi Điều này có nghĩa là NET Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộ nhớ, thu hồi các bộ nhớ không dùng đến Ngoài ra, NET Framework còn chứa một tập thư viện lớp NET bases class, cho phép thực hiện vô số các tác vụ trên Window
Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio NET, một môi trường triển khai tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rối dựa trên tất cả các ngôn ngữ của NET, chẳng hạn C#, VB NET, kể cả những trang ASP.NET
2 Ngôn ngữ lập trình và cài đặt:
.NET hỗ trợ chính thức 4 ngôn ngữ: C#, VB.NET, J# và C++ managed Nhóm chọn
sử dụng ngôn ngữ C# là ngôn ngữ chính để viết phần mềm
Vì C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, trong sáng, và chỉ gồm khoảng 80 từ khóa C#
là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó hỗ trợ việc định nghĩa các lớp Lớp định nghĩa những kiểu dữ liệu mới cho phép bạn mở rộng ngôn ngữ để mô hình hóa vấn
đề mà bạn đang bận tâm giải quyết
C# có chứa những từ chốt cho phép khai báo những lớp mới, thuộc tính và các hàm hành sự, kế thừa, đa hình … Trên C#, mọi việc liên quan đến khai báo một lớp nằm ngay trong bản thân phần khai báo lớp
Trang 8C# cũng hỗ trợ giao diện (Interface), một kiểu khế ước với một lớp liên quan đến những dịch vụ mà giao diện đề ra Ngôn ngữ C# định nghĩa một lớp chỉ có thể kế thừa từ một lớp khác nhưng có thể thiết đặt vô số giao diện Khi thiết đặt một giao diện, lớp phải cài đặt tất cả các hàm hành sự của giao diện.
3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever 2005
Giới thiệu về SQL Server 2005:
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact – SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera – Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
Các phiên bản của SQL Server 2005:
Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database Hỗ trợ
không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thống 64bit
Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài ra phiên
bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác
Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM
Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Database giới hạn trong 4GB
SQL là ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu quan hệ:
SQL, viết tắt của Structured Query Language, là công cụ sử dụng để tổ chức, quản
lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những
Trang 9chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm :
- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu
trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu
- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện
các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao
tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở
dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các
hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
- Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu
- Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java, SQL là ngôn ngữ
có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên
cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau :
Trang 10- SQL là ngôn ngữ truy vấn có tính tương tác : Người sử dụng có thể dễ dàng thông qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu : Các lập trình viên có thể nhúng các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu : Thông qua SQL, người quản trị cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server) : Trong các hệ thống
cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet : Cho đến nay, hầu hết các máy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán : Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu : Trong một hệ thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 11Chương 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích.
2.1.1 Biểu đồ user case:
QL khach dat phong
o Nhân viên chọn chức năng khách đặt phòng
o Hệ thống kiểm tra và liệt kê tình trạng các phòng
o Nhân viên nhập các thông tin về khách thuê phòng và phòng thuê
o Lưu lại các thông tin trên cơ sở dữ liệu
Trang 12: Nguoidung : GD dat phong : DK dat phong
He thong ql khach san
He thong ql khach san 1: yeu cau dat phong
2: yeu cau dat phong
3: tim phong phu hop 4: Luu tru lai thong tin
5: Luu tru lai thong tin 6: thong tin chi tiet
Hình 2.2 - Biểu đồ tuần tự chức năng đặt phòng
Biểu đồ tuần tự chức năng sử dụng dịch vụ
Mô tả:
o Nhân viên chọn chức năng sử dụng dịch vụ
o Nhân viên nhập các thông tin về dịch vụ khach sử dụng
o Hệ thống kiểm tra và thêm dịch vụ sử dụng
o Lưu lại các thông tin trên cơ sở dữ liệu
Trang 13: Nguoidung : Gd sd dich vu : DK dat phong
He thong ql khach san
He thong ql khach san 1: yeu cau dich vu
2: yeu cau dich vu
3: chon dich vu 4: Luu tru lai thong tin
5: Luu tru lai thong tin 6: thong tin chi tiet
Hình 2.3 biểu đồ tuần tự chức năng sử dụng dịch vụ
Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng thanh toán phòng:
Mô tả:
o Nhân viên chọn chức năng thanh toán phòng
o Nhân viên chọn phòng cần thanh toán
o Hệ thống kiểm tra và tổng kết chi phí của phòng cần thanh toán
o Hệ thống lưu lại hiện trạng thanh toán của phòng đó ( đã thanh toán) dựa trên thao tác xác nhận của nhân viên
Trang 14: Nguoidung
: Gd sd dich vu : DK sd dich vu He thong ql khach san :
DK thanh toan phong
He thong ql khach san :
DK thanh toan phong 1: phong can thanh toan
2: phong can thanh toan
3: Tong ket chi phi
4: Luu tru lai thong tin
5: Luu tru lai thong tin 6: thong tin chi tiet
Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng thanh toán phòng
Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng tìm kiếm phòng:
Mô tả:
o Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm phòng
o Hệ thống kiểm tra và trả về kết quả phòng cần tìm theo yêu cầu
Trang 155: thong tin chi tiet
2: phong can tim
4: Tim phong 3: Tim phong
Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự sử dụng chức năng tìm kiếm phòng
Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm khách:
Mô tả:
o Nhân viên chọn chức năng tìm kiếm khách.
o Hệ thống kiểm tra và trả về kết quả gần đúng dựa trên thông tin mà nhân viên nhập vào