1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

13 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ. Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ. Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ. Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ. Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ. Các câu hỏi về kế toán tài chính CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ

Trang 1

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1) So sánh điểm giống và khác nhau giữa KTQT và KTTC:

• Điểm giống nhau:

+ KTQT và KTTC do có cùng nguồn gốc như nhau nên phải cùng dựa trên những nền tảng và những cơ sở lý luận như nhau

Vi dụ:nếu KTTC định nghĩa thế nào là TSCĐ thì KTQT phải định nghĩa đúng như thế

TSCĐ giá trị sử dụng > 10 triệu

thời gian sử dụng > 1 năm + Nếu KTTC định nghĩa TS của DN được chia thành mấy loại thì KTQT cũng định nghĩa giống như vậy

• Điểm khác nhau:

Mục đích sử

dụng thông tin

Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh

Cung cấp thông tin để nhà QT ra

quyết định Đối tượng sử

dụng thông tin

Chủ yếu là các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức

Chủ yếu là các đối tượng bên

trong tổ chức Nhu cầu về

soạn thảo

thông tin

Được yêu cầu bởi chế độ KTTC chuẩn mực

Được yêu cầu bởi lãnh đạo, tổ

chức Tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh

Nội dung báo

cáo Mang tính chất chi tiết Mang tính chất tổng hợp

Kỳ báo cao Báo cáo từng kỳ: quý, tháng Bất kỳ

Tính thời sự

Tính từ quá

khứ đến hiện

tại các thông tin

Tính từ hiện tại đến tương lai

Đào tạo Đào tạo ra nguồn nhân lực

chuyên trách sổ sách, ghi chép

Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác hoạch định, quản lý

dự án, kế toán trưởng, phó

phòng kd

Trang 2

2) Ví dụ về lãi suất đơn và lãi suất tích hợp:

DN A tại tp HCM có số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu Nếu DN đem gửi NH với ls 10%/năm, hãy tính số tiền thu hồi cuối năm của DN với từng loại ls đơn và ls tích hợp Thời gian được quy định

là 4 năm

Đơn vị tính: đồng, i=10%/năm

Lãi suất đơn

1 100,000,000 100,000,000 x 10% = 10,000,000 110,000,000

Lãi suất tích hợp

1 100,000,000 100,000,000 x 10% = 10,000,000 110,000,000

2 100,000,000 110,000,000 x 10% = 11,000,000 121,000,000

3 100,000,000 121,000,000 x 10% = 12,100,000 133,100,000

4 100,000,000 133,100,000 x 10% = 13,310,000 146,410,000

• Điểm giống nhau của ls đơn và tích hợp:ko có

• Điểm khác nhau:

Tiền gốc không thay đổi Tiền gốc thay đổi, tiền thu hồi năm

trước là tiến gốc năm sau Lãi suất không thay đổi Lãi suất thay đổi và tăng dần Tiền thu hồi vốn ls đơn < tiền thu hồi vốn ls tích hợp kể từ năm thứ 2 trở đi

Những thuận lợi và khó khăn của các DNVN trước thực trạng các loại ls này: ko có

Với các chu kỳ tính lãi từ trên 1 lần trở đi, việc tính tiền lãi theo ls tích hợp cho kết quả lớn hơn nhiều so với việc tính tiền lãi theo ls đơn

Hiện nay, xu hướng trên TG cũng như tại VN các NH chỉ sử dụng ls tích hợp.( p coi đúng thì để

ko thì bỏ p chớ tui kiếm ko ra)

Trang 3

3) 4 công thức tổng quát tính trị giá tương đương của tiền tệ:

Công thức tổng quát Công thức chuyên ngành

Giá trị hiện tại 1

số tiền đơn

P = Fn ( 1+i ) n

Trong đó:

Fn : số tiền ở tương lai

i : ls chiết khấu n: số năm (số chu kỳ thanh toán)

P : trị giá hiện tại của 1 số tiền

P = Fn x ( IF 2 )

Trong đó:

Fn: số tiền ở tương lai

IF2 : thừa số ls ( tra bảng 2)

P : trị giá hiện tại của 1 số tiền

Giá trị tương lai 1

số tiền đơn

Fn = P x(1+i) n

Trong đó:

P: số tiền thời điểm gốc

i : ls chiết khấu n: số năm (số chu kỳ thanh toán) Fn: trị giá tương lai của 1 số tiền

Fn = P x(IF 1 )

Trong đó:

P: số tiền ở thời điểm gốc

IF1: thừa số ls ( trabảng 1) Fn: trị giá tương lai của 1 số tiền

Giá trị hiện tại

của chuỗi niên

kim

A n = Rx[ 1 - ( 1 + i ) -n ] i

Trong đó:

R : số tiền CNK

i : ls chiết khấu

n : số năm (số chu kỳ thanh toán)

An : trị giá hiện tai của CNK

A = R x( IF4 )

Trong đó:

R : số tiền CNK

IF4 : thừa số ls ( tra bảng 4 )

An : trị giá hiện tại của CNK

Giá trị tương lai

của chuỗi niên

kim

Sn = R x[ (1 + i) n - 1 ] i

Trong đó:

R : số tiền CNK

i : ls chiết khấu

n : số năm ( số chu kỳ thanh toán)

Sn : trị giá tương lai của CNK

Sn = R x( IF3)

Trong đó:

R : số tiền CNK

IF3 : thừa số ls ( tra bảng 3 )

Sn : trị giá tương lai của CNK

Trang 4

4) Khấu hao theo đường thẳng:

• Định nghĩa: khấu hao đều là khấu hao mà trong đó số tiền KH được xem là đồng đều bằng nhau trong các chu kỳ sử dụng TSCĐ

• Công thức:

KH/năm = NG - Gst

Nsd

Trong đó: NG: nguyên giá

Gst : giá trị sa thải Nsd: năm sử dụng

• Ví dụ: DN X tại tp HCM có TSCĐ ban đầu với NG là 750 triệu, thời gian sử dụng TSCĐ được quy định là 6 năm Sau 6 năm TS này được thanh lý với giá trị 37 triệu với chi phí thanh lý là 7 triệu Hãy tính số tiền KH mỗi năm của DN X Biết DN KH theo pp đường thẳng

KH/năm = NG - Gst = 750 triệu - (37 triệu - 7 triệu) = 120 triệu

Nsd 6

5) Khấu hao theo mô hình ACRS:(t chép y chang trong vở p nha)

Đây là 1 pp KH rất hiện đại do các nhà kinh tế Anh, Mỹ triển khai trong thời gian gần đây PP này dựa trên 1 luận điểm rất đặc biệt đó là " Thời gian KH được xem là thời gian thu hồi vốn"

Cụ thể có 2 quy định sau đây:

• Quy định 1: TSCĐ sẽ được phân chia thành các loại sau:

- loại 1: thời gian KH được tính là 3 năm

- loại 2: 5 năm

- loại 3: 10 năm

- loại 4: 15 năm

=> NQT chỉ cần biết loại TSCĐ nào để sau đó KH theo ACRS

• Quy định 2: Tỷ lệ KH cho từng loại mỗi năm được tính như sau:

Ví dụ: DN X tại tp HCM có TS hoạt động được xếp vào loại 1 với NG = 50,000USD

Yêu cầu: NQT hãy tính số tiền KH/năm của DN theo mô hình ACRS

Giải

Số tiền KH mỗi năm theo mô hình ACRS là:

Năm 1: 50,000 x 25% = 12,500 USD

2: 50.000 x 38% = 19,000 USD

3: 50,000 x 37% = 18,500 USD

Trang 5

Tổng : 50,000 USD

6) Thời gian hoàn vốn:

• Định nghĩa: nhằm giúp cho các DN xác định được khoảng thời gian cần thiết là bao lâu

để tạo được mức thu nhập đủ hoàn lại nguồn vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Nói 1 cách khác, pp hoàn vốn giúp cho các DN xác định được khoảng thời gian cần thiết để thu hồi vốn

• Ví dụ:DN X tại tp HCM đang triển khai 1 dự án với vốn đầu tư ban đầu Ci= 500 triệu: - mặt bằng : 250 triệu

- nhà xưởng : 100 triệu, - máy móc thiết bị : 150 triệu

Dự án được dự toán thời gian hoạch định là 10 năm, KH theo pp đường thẳng và giá trị

sa thải xem như ko đáng kể

Giả sử trong 1 năm hoạt động phát sinh các chi phí như sau:

- CP NVL : 100 triệu

- tiền trả lương cho công nhân : 100 triệu

- cp quản lý : 30 triệu

- cp điện nước : 30 triệu

- một số cp khác : lương gián tiếp : 40 triệu

Giả sử doanh thu đạt được sau 1 năm kdoanh là 500 triệu và thuế TNDN là 50%

Yêu cầu: NQT xác định thu nhập mỗi năm của dự án và thời gian hoàn vốn

Giải KH/năm = 500 triệu / 10 năm = 50 triệu

Tổng chi phí dự án =V + F + KH= 200 triệu+100 triệu+50 triệu = 350 triệu

LNTT = tổng Dthu - tổng CP = 500 triệu - 350 triệu = 150 triệu

Thuế TNDN = 150 x 50% = 75 triệu

LNST = LNTT - Thuế TNDN = 150 triệu - 75 triệu = 75 triệu

Thu nhập/năm = LNST + KH = 75 triệu + 50 triệu = 125 triệu

Giả sử dự án kdoanh trên liên tiếp hàng năm đạt mức thu nhập là 125 triệu Như vậy, cần

4 năm thì sẽ thu hồi vốn đầu t ư ban đầu là 500 triệu

Kết luận: thời gian hoàn vốn của dự án trên là 4 năm

Trang 6

7) Cách tính thời gian hoàn vốn trong trường hợp thu nhập đồng đều mỗi năm:

• Công thưc:

T pb = Ci

R

Trong đó:R : mức thu nhập đồng đều mỗi năm

Ci: Tổng vốn đầu tư

Tpb : thời gian hoàn vốn

• Ví dụ: 1 dự án kinh doanh chăn nuôi lợn với vốn đầu tư ban đầu Ci=819 triệu Khi vào hoạt động mức thu nhập đang được đồng đều mỗi năm là 120 triệu Yêu cầu: là NQT bạn hãy tính thời gian hoàn lại vốn

R = 120 triệu, Ci = 819 triệu

Ta có: Tpb = Ci / R = 819/120 = 6.825 năm

0.825 năm = 0,825 x 12 tháng = 9.9 tháng

0.9 tháng = 0.9 x 30 ngày = 27 ngày

Vậy thời gian hoàn lại vốn là 6 năm 9 tháng 27 ngày

8) Cách tính thời gian hoàn vốn trong trường hợp thu nhập không đồng đều mỗi năm:

1 dự án đầu tư kd nuôi baba với Ci = 1 tỷ khi vào hoạt động mức thu nhập đang được dự toán trong các năm như sau: đơn vị : triệu đồng

Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án nuôi baba?

Ci = 1 tỷ

Cộng lũy kế từ năm 1 đến năm 6 :

30+70+100+150+150+300 = 800 triệu

So với vốn đầu tư ban đầu Ci = 1 tỷ thì dự án còn thiếu 200 triệu

Thời gian hoàn vốn là: 6 năm + (200/400)x 12 tháng = 6 năm 6 tháng

Trang 7

9) Hiện giá thuần :

định nghĩa: pp NPV sẽ đưa tất cả các giá trị tiền tệ ở các thời điểm khác nhau về cùng 1

thời điểm duy nhất là thời điểm hiện tại, gọi là tổng thu nhập đưa về hiện giá và tổng vốn đầu tư ban đầu đê xác định hiệu quả kinh tế thực sự của 1 dự án

công thức:

NPV = PV – Ci

Trong đó: PV: tổng thu nhập đưa về hiện giá

Ci: tổng vốn đầu tư

NPV: hiện giá thuần (giá trị hiện tại ròng hay thực sự)

ý nghĩa: pp NPV xác định được hiệu quả kinh tế thực sự của 1 dự án vì pp này xác định

được mức lời thực hoặc mức lỗ thực của 1 dự án

10) Nội suất thu nhập (IRR)

định nghĩa: nội suất thu nhập của 1 dự án thể hiện mức ls chiết khấu được áp dụng để

đưa tổng nguồn thu nhập của dự án về hiện giá có trị số vừa bằng với kinh phí đầu tư ban đầu đã bỏ ra

ý nghĩa: kỹ thuật IRR được rất nhiều các DN nước ngoài sử dụng

IRR <i : ko thực hiện dự án

IRR >i : thực hiện dự án

IRR = i : ko thực hiện dự án

Sauk hi tính lãi nội bộ của dự án DN dùng chỉ tiêu IRR để tính lãi để so sánh với ls chiết khấu của NH, từ đó quyết định có nên đầu tư hay không

ví dụ: DN X tại tp HCM đang triển khai 1 dự án đầu tư với vốn đầu tư ban đầu Ci = 100

triệu Sau 1 năm HĐKD dự án đạt được mức thu nhập là 110 triệu Hãy tính nội suất thu nhâp ( IRR) của dự án nói trên

Ci

100 triệu 1 năm 110 triệu

P1 = 110 x IF2

IRR = r là nghiệm : 110 x IF2 = 100

= > IR2 = 100/110 = 0.90909

Tra bảng 2, hàng 1 => IRR = r = 10%

Trang 8

11)Hãy trình bày mục đích và nhiệm vụ của QTTC trong QLDN

• Mục đích

Mục đích của QTTC nhằm cung ứng những kỹ năng cần thiết cho các nhà quản trị, giúp cho họ có thể lượng giá để từ đó đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất nhằm đem lại những bài toán kinh tế hiệu quả nhất

Trong bất cứ một phương án SXKD nào hoặc chiến lược kinh doanh thì bên cạnh lợi ích có được sẽ luôn luôn gặp những rủi ro mắc phải Nhà quản trị phải biết lượng giá nghĩa là phải có tầm nhìn chiến lược, biết nhìn xa trông rộng để từ đó có thể phát huy lợi ích cao nhất và hạn chế mức độ rủi ro thấp nhất thì lúc đó mới đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

• Nhiệm vụ

1 Tìm nguồn vốn cho các chương trình hoặc kế hoạch phát triển nguồn vốn kinh doanh

2 Quản lý vốn luân chuyển (điều hành vốn thường xuyên)

3 Hoạch định và kiểm soát tài chính

3 nhiệm vụ trên của công tác quản trị tài chính hiện nay đang được áp dụng rất rộng rãi cho các loại hình doanh nghiệp không phân biệt ngành nghề, không phân biệt thành phần, không phân biệt cty TNHH, cty CP, cty nước ngoài,…Tuy nhiên, tùy điều kiện thực tế của từng loại hình doanh nghiệp mà nhà quản trị sẽ có sự điều chỉnh sao cho chân thật nhất

12) Phần hoàn vốn: ĐN, công thức, ý nghĩa

ĐN:

Công thức: Mc = s – v

Trong đó: s: đơn giá bán

v: biến phí đơn vị Mc: phần hoàn vốn

Ý nghĩa: doanh nghiệp có thể ứng dụng phần hoàn vốn để theo dõi sự biến thiên của sản lượng trong

kỳ rồi từ đó nhà quản trị có thể tính ra lợi nhuận trực tiếp mà không cần phải sử dụng công thức tài chính nào

Trang 9

13)Ý nghĩa của đồ thị điểm hòa vốn trong hoạt động QLDN?

Đồ thị điểm hòa vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong bài toán xác định hiệu quả kinh tế vì qua đồ thị điểm hòa vốn này toàn bộ số liệu kinh doanh của DN sẽ được biểu diễn ngay trên đồ thị rồi từ đó giúp cho nhà quản lý có thể xác định lợi nhuận trực tiếp mà không cần phải sử dụng bất cứ công thức tài chính nào tính toán (kể cả tính lãi gộp, lãi ròng) Hiện nay trong hoạt động QLDN đồ thị điểm hoà vốn được xem là một công cụ rất hữu dụng vì nó thỏa mãn được nhu cầu của các cấp lãnh đạo hoặc của các

cơ quan chuyên môn để xem xét, đánh giá và thẩm định HQKT của phương án SXKD ngay trên đồ thị,

từ đó giúp cho DN có thể tự động tìm nguồn tài trợ từ các cơ quan lãnh đạo hoặc từ các tổ chức quản trị Qua đồ thị điểm hòa vốn DN còn có thể hoạch định được nhiều chiến lược cho các phương án SXKD kế tiếp

14) Vẽ đồ thị điểm hòa vốn trong trường hợp tổng quát?

Cách vẽ đồ thị:

Viết các phương trình đường thẳng

1 Đường định phí: y1 = k =F

2 Đường biến phí: y2 = Vx

3 Đường tổng phí: y3 = Vx+k

4 Đường doanh thu: y4 = sx

Y3y4 = BEP (break even point)

Hình vẽ trong tập

Đường định phí là một đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại 1 điểm với tung độ y = k =F Phương trình của đường định phí: y1 = k =F

Đường biến phí là 1 đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và hợp với trục hoành một góc với hệ số góc là v Phương trình của đường biến phí: y2 = Vx

Đường tổng phí là một đường thẳng song song với đường biến phí và cắt trục tung tại 1 điểm

có tung độ y = k Phương trình đường tổng phí: y3 = Vx+k

Đường doanh thu là 1 đt đi qua gốc tọa độ O và hợp với trục hoành một góc có hệ số góc là s Phương trình đường doanh thu: y4 = sx

Nhìn vào đồ thị ta thấy y3 cắt y4 tại 1 điểm đó là điểm hòa vốn BEP Vùng nằm trên BEP gọi là vùng lời, vùng dưới BEP gọi là vùng lỗ

Từ BEP chiếu thẳng xuống trục hoành được q0

Từ BEP chiếu thẳng qua trục tung được doanh thu hòa vốn S0

Trang 10

15)Giá FOB, CIF Cho vd minh họa

Giá FOB: hàng được giao tại cảng quy định của nước xuất khẩu, chi phí chuyên chở và bảo hiểm bên nước nhập khẩu phải chịu

Giá CIF: hàng được giao tại cảng quy định của nước nhập khẩu, chi phí chuyên chở và bảo hiểm bên nước xuất khẩu phải chịu

Đây là 2 tiêu chuẩn quan trọng trong công tác XNK và tất cả các nước trên TG đều phải tuân thủ Với

tư cách là nhà quản trị, chúng ta phải trang bị những kỹ năng để xứ lý những hợp đồng XNK FOB – CIF

Vd: cty XK cà phê tại TP.HCM đang nhận được một lô đặt hàng từ đến từ Nhật với các phương án thanh toán như sau:

FOB – HCM: 200.000 USD

CIF – Osaka: 220.000 USD Biết rằng lô cà phê có trọng lượng 50 tấn, cước phí 250USD cho 1 tấn chi phí bảo hiểm 4%/năm Là nhà quản trị cty XK cà phê, bạn sẽ chọn phương án nào có lợi hơn

16) Trình bày các nguyên tắc và nhận xét của các pp xác định trị giá hàng tồn kho

Pp nhận điện

Cần nhận diện xem HTK cuối kỳ của DN gồm có bao nhiêu đơn vị thuộc đợt mua nào và Pp nhận diên (còn gọi là pp nhận diện đích danh hay đích danh thực tế) chỉ nên áp dụng đối với

với đơn giá nào để từ đó xác định tổng giá trị của chúng.

Nguyên tắc được xem như định lý không có chứng minh nhưng được ứng dụng để giải quyết các bài toán kinh tế.

Những mặt hàng to lớn, có thể ghi được mã số trên sp Đối với những mặt hàng quá nhỏ bé không thể ghi được mã số trên sp thì nhà quản trị không nên áp dụng pp này Vd mặt hàng lương thực thực phẩm như gạo, hạt đều.

Pp bình quân

gia quyền

Lấy tổng trị giá hàng hóa đã có trong kỳ để bán đem chia cho tổng

số đơn vị hàng hóa trong kỳ để bán

để có giá vốn bình quân đơn vị.

Sau đó lấy giá vốn bình quân đv nhân với tổng số đv HTK cuối kỳ

để có được tổng giá trị HTK cuối kỳ.

Pp bình quân gia quyền (bình quân trọng số), pp này trc đây được rất nhiều DNVN sử dụng Tuy nhiên pp này lại không cho các nhà quản trị nhìn ra sự biến động của giá cả trên thị trường nhưng trên thực tế giá cả thị trường lại luôn luôn biến động nghĩa là hàng hóa luôn luôn có xu hướng tăng giá hoặc giảm giá (giá xăng dầu biến động)

đơn vị DN có trước hết.

Pp FIFO (nhập trc xuất trc) hiện nay được các DN trong và ngoài nước sử

Ngày đăng: 20/03/2015, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w