HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆPBất kể cơ chế kinh tế - chính trị, ngôn ngữ và biên giới quốc gia, loại hình sở hữu, lĩnh vực kinh doanh và quy mô tổ chức lớn nhỏ ra sao, các doanh nghiệp, thậm
Trang 1Chủ đề:
TÀI CHÍNH DÀNH CHO
NHÀ QUẢN TRỊ
(chapter 16&17-Addition)
Trang 2 Báo cáo tài chính chỉ thể hiện những điều đã qua, là
“hệ quả” của các quyết định quản trị trong quá khứ;
từ mong muốn cải thiện quá khứ sao cho tốt đẹp hơn, thông minh và phù hợp hơn
Lời bạt của tác giả
Trang 3I Báo cáo tài chính dưới góc
nhìn nhà quản trị
tiền)
Nội dung bài này:
Trang 4Báo cáo tài chính dưới
góc nhìn của nhà quản trị
Trang 5• Mục tiêu và hoạt động doanh nghiệp
cáo tài chính
chính
Trang 6Mục tiêu và hoạt động doanh nghiệp
Trang 7Tổng quát mục tiêu và hoạt động doanh nghiệp
Trang 8MỤC TIÊU CÔNG TY
giá? Và vấn đề đạo đức?
Trang 9HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Bất kể cơ chế kinh tế - chính trị, ngôn ngữ và
biên giới quốc gia, loại hình sở hữu, lĩnh vực kinh doanh và quy mô tổ chức lớn nhỏ ra sao, các
doanh nghiệp, thậm chí quốc gia và mỗi gia đình,
cá nhân đều có 03 hoạt động giống hệt như
nhau:
• Hoạt động đầu tư
• Hoạt động tài chính (huy động vốn)
Trang 10HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP (tiếp)
Liên hệ 03 câu hỏi khởi nghiệp:
(Một chút về khái niệm Entrepreneurship)
• Đầu tư lĩnh vực nào? ra sao?
• Lấy tiền ở đâu để đầu tư?
• Làm thế nào để “ giàu có ” hơn?
Trang 11(i) Đầu tư tài sản dài hạn:
• Mua sắm tài sản cố định để sản xuất, kinh doanh
• Mua bán chứng khoán với mục đích đầu tư kiếm lãi
• Cho vay, hùn vốn, liên doanh và đầu tư tài chính dài
hạn khác.
(ii) Đầu tư tài sản ngắn hạn:
• Tồn quỹ tiền mặt (do duy trì thanh khoản)
• Khoản phải thu (do bán chịu)
Hoạt động đầu tư
(Investing activity)
Trang 13Hoạt động kinh doanh
(Operating activity)
Những hoạt động thường xuyên: sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm
nhuận giữ lại):
Trang 14Bất kỳ đối tượng nào có liên quan đến doanh
nghiệp (có quyền lợi hay có trách nhiệm) thảy
đều muốn biết hai thông tin cơ bản:
(1) Tình hình tài chính hiện tại ra sao?
(2) Kết quả kinh doanh thời gian qua như
thế nào?
HAI CÂU HỎI
Thảo luận:
• Những ai liên quan đến doanh nghiệp?
• Muốn biết thông tin để làm gì?
Trang 16Giới thiệu các báo cáo tài chính
(Introduction to Financial Statements)
Trang 17Hoạt động đầu tư và Hoạt động tài chính
thể hiện kết quả trên Bảng cân đối kế toán
Trang 18Hoạt động kinh doanh
thể hiện kết quả trên Báo cáo thu nhập
Doanh thu:
(-) Giá vốn hàng bán (chi phí hàng đã bán) (=) Lợi nhuận gộp
(-) Chi phí kinh doanh (bán hàng, quản lý) (=) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) (-) Chi phí lãi vay
(=) Lợi nhuận trước thuế (-) Thuế thu nhập
(=) Lợi nhuận ròng (-) Chia cổ tức
(=) Lợi nhuận giữ lại
Trang 19Quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và
báo cáo thu nhập
•Lợi nhuận từ các hoạt động trên báo cáo thu nhập sẽ làm tăng (nếu lãi)
hoặc làm giảm (nếu lỗ) lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán
•Vì lợi nhuận giữ lại (là vốn của chủ sở hữu) = Doanh thu – Chi phí
Nên có thể nói:
Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 20Dòng ngân lưu (dòng tiền mặt thu vào, chi ra)
thể hiện kết quả trên Báo cáo ngân lưu
Mua hàng hóa, dịch vụ
Hoạt động
kinh doanh
Bán hàng hóa, dịch vụ
Trả cổ tức, trả vốn, trả lãi
Bán thanh lý tài sản cố định
Trang 21Tóm tắt dạng đẳng thức
các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
(thể hiện tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định, ví dụ:
ngày 31/12/2014)
Báo cáo thu nhập:
DOANH THU - CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
(thể hiện kết quả kinh doanh của một thời kỳ, ví dụ: năm 2014)
Báo cáo ngân lưu (dòng tiền):
DÒNG TIỀN VÀO – DÒNG TIỀN RA = DÒNG TIỀN RÒNG
Trang 22Báo cáo tài chính dưới góc nhìn của nhà quản trị (hay là các hạn
tích, đánh giá tình hình hoạt động)
Trang 23Hạn chế của
bảng cân đối kế toán
• Giá trị trên bảng cân đối kế toán là giá trị sổ sách
(BV: book value)
• Bảng cân đối kế toán thể hiện tình hình đã qua,
trong khi các nhà quản trị lại hướng đến tương lai
• Giá trị trên bảng cân đối là tại thời điểm
(không cho biết dòng chảy nguồn lực trong hoạt động
đầu tư, hoạt động huy động vốn trong suốt một thời
kỳ, cũng không cho biết tiền từ đâu đến và tiền đã đi
về đâu [nguồn tạo ra tiền và cách sử dụng tiền])
Trang 24Hạn chế của
báo cáo thu nhập
• Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc
“kế toán thực tế phát sinh” (accrual) và nguyên tắc
phù hợp (matching), do đó không cho biết dòng tiền
mặt thu vào, chi ra trong kỳ.
• Lợi nhuận báo cáo có thể bị bóp méo (thổi phồng hoặc
che dấu) bởi các nguyên tắc và quan điểm của kế
toán.
• Thảo luận về:
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho, khấu hao, phân bổ chi phí
• Hiểu cho đúng vai trò của chi phí khấu hao
Trang 25Hạn chế của
báo cáo thu nhập (tiếp)
• Doanh nghiệp có lãi nhưng không có tiền, và
ngược lại
• Doanh nghiệp có lãi nhưng không có gì đảm bảo
rằng nó không bị phá sản nếu không đủ tiền để trả
lương, trả nợ khi đáo hạn hoặc để tái sản xuất
• Vấn đề “lãi giả, lỗ thật” và ngược lại
• Một số trường hợp điển hình:
– Enron
– Ngân hàng thương mại
Trang 26Thảo luận thêm về Giá trị sổ sách
Giá trị sổ sách (book value) thường xa rời với:
•Giá trị thanh lý (liquidation value)
•Giá trị thay thế hiện tại (replacement value)
•Giá trị thị trường (MV: market value)
•Giá trị đang hoạt động (going - concern value)
Một vài thảo luận:
• Giá một chiếc laptop của Sajoco
• Giá một phần mềm IT
• Giá cây cầu Phú Mỹ
• Giá Bệnh viện Bình Dân; Trường Đại học HB
Trang 27Chủ đề:
TÀI CHÍNH DÀNH CHO
NHÀ QUẢN TRỊ
Trang 28Phân tích ngân lưu
(Cash flows analysis)
Trang 29 Báo cáo ngân lưu
Phân tích ngân lưu
Trang 30Mục đích của báo cáo ngân lưu
Trang 31Tại sao phải là báo cáo ngân lưu
Cung cấp thêm nhiều thông tin rất quan trọng
mà bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập không thể:
• Bảng cân đối kế toán chỉ thể hiện giá trị
tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một ngày cụ thể (tính thời điểm)
Làm sao biết được trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đã chi mua sắm (thu bán thanh lý) bao nhiêu đối với tài sản cố định?
Làm sao biết được trong kỳ kinh doanh, doanh
Trang 32Tại sao phải là báo cáo ngân lưu
Cung cấp thêm nhiều thông tin rất quan trọng
mà bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập không thể:
• Báo cáo thu nhập được thiết lập theo
nguyên tắc kế toán thực tế phát sinh
(accrual), chứ không phải theo tiền mặt
(cash)
Tại sao có lãi mà không có tiền, và ngược lại?
Làm sao giải thích sự thay đổi (tăng, giảm) trong
tồn quỹ tiền mặt giữa cuối kỳ và đầu kỳ
Trang 33Mục đích tổng quát
số cuối kỳ và đầu kỳ)
trong kỳ kinh doanh đã qua;
Ngân lưu ròng
những người ra quyết định (nhà quản trị, nhà
Trang 35Giới thiệu dòng ngân lưu
Trang 36Dòng tiền mặt thu vào, chi ra thể hiện kết quả trên Báo cáo ngân lưu
Mua hàng hóa, dịch vụ
Hoạt động
kinh doanh
Bán hàng hóa, dịch vụ
Trả cổ tức, trả vốn, trả lãi
Bán thanh lý tài sản cố định
Trang 37Hoạt động nào cũng liên quan đến TIỀN
• Hoạt động kinh doanh:
– Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu khác
– Chi tiền mua hàng, chi trả dịch vụ, chi phí quản lý
• Hoạt động đầu tư:
– Chi mua sắm tài sản, chi đầu tư chứng khoán, chi hùn vốn,
liên doanh, chi đầu tư bất động sản.
– Thu do bán thanh lý tài sản, bán thu hồi đầu tư
• Hoạt động tài chính (huy động vốn):
– Thu do đi vay, góp vốn (tăng nguồn vốn)
– Chi trả nợ, trả lại vốn (giảm nguồn vốn)
Trang 38Công ty Cửu Long
Bảng cân đối kế toán, ngày 31/12
Cộng tài sản ngắn hạn 520 1.010 Vốn chủ sở hữu 800 1.028 Tài sản cố định (ròng) 920 850 Lợi nhuận giữ lại 238 562
Trang 392013 2014
(-) Giá vốn hàng bán 5.800 6.100
(=) Lợi nhuận gộp 1.200 1.400
(-) Chi phí kinh doanh 800 825
(-) Chi phí khấu hao 50 50
(=) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 350 525
(-) Chi phí lãi vay 38 53
(=) Lợi nhuận trước thuế 312 472
(-) Thuế thu nhập (25%) 78 118
Công ty Cửu Long
Báo cáo thu nhập, đến ngày 31/12
Trang 41Dòng ngân lưu (dòng tiền)
(Cash Flows)
mặt (Cash Balance).
Trang 42Phương trình tiền mặt
Trang 43Tài sản = Nợ (phải trả) + Vốn (chủ)
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ + Vốn
Tiền mặt + Khoản phải thu + Hàng tồn kho = Nợ +
Vốn - Tài sản dài hạn
Tiền mặt = Nợ + Vốn - Tài sản dài hạn - Khoản
phải thu - Hàng tồn kho
Kết luận:
chiều với Tiền mặt.
Phương trình tiền mặt
(từ đẳng thức căn bản, chuyển vế và đổi dấu)
Trang 44Dù bận bịu đến đâu, các Giám đốc hãy dành “30 giây” với “2 ngón
tay” lướt nhanh qua Bảng cân đối kế toán, để:
Biết tiền từ đâu đến và tiền đi về đâu;
Ra quyết định quản trị tài chính (thông qua quyết định chính
sách kinh doanh) phù hợp với tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh hiện tại (lúc tăng trưởng, khi suy thoái).
Và hãy luôn nhớ rằng:
Báo cáo tài chính thể hiện những điều đã qua, là “hệ quả” của các quyết định quản trị trong quá khứ;
QUẢN TRỊ LÀ RA QUYẾT ĐỊNH CHO TƯƠNG LAI, từ mong
muốn cải thiện quá khứ sao cho … tốt đẹp hơn, phù hợp hơn
Phương pháp “ 2 ngón tay ” (Robert Higgins) còn gọi là phương pháp “ 30 giây ” dành
cho các Giám đốc ít thời gian !
Trang 45Tiền từ đâu đến và đi về đâu?
2013 2014 Thay đổi Ngân lưu
Trang 46Báo cáo nguồn tiền và cách sử dụng tiền
SỬ DỤNG TIỀN Tăng trong khoản phải thu: 358 Tăng trong hàng tồn kho: 330 Giảm trong nợ vay ngân hàng: 120 Giảm trong khoản phải trả: 12
NGUỒN TIỀN Giảm trong tài sản cố định: 70 Tăng trong vốn chủ sở hữu: 228 Tăng trong lợi nhuận giữ lại: 324 Giảm trong tiền mặt tồn quỹ: 198
Tổng cộng: 820
Bộ sưu tập các dấu “+” và dấu “-”
2013 2014 Thay đổi Ngân lưu
Trang 47I HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Lợi nhuận ròng 354
Điều chỉnh khấu hao 50 Điều chỉnh thay đổi trong vốn lưu động:
Tăng trong các khoản phải thu -358 Tăng trong hàng hóa tồn kho -330 Giảm trong các khoản phải trả -12
Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh
II HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Thanh lý tài sản cố định 20
Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư 20
III HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Vay ngân hàng -120 Vốn chủ sở hữu 228 Chia cổ tức -30
Ngân lưu ròng từ hoạt động tài chính 78 TỔNG NGÂN LƯU RÒNG (=I+II+III) -198
Trang 48MỘT LẦN NỮA, LƯU Ý VỀ KHẤU HAO
Khấu hao không phải là dòng thu, chi tiền mặt không ảnh hưởng trực
tiếp đến ngân lưu
Minh hoạ bên dưới cho thấy:
Các mức khấu hao khác nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng nhưng
Doanh thu (tiền mặt) 1000 1000 1000 1000 (-) Chi phí (tiền mặt) 600 600 600 600 (-) Khấu hao 0 300 400 500
(=) Lợi nhuận ròng 400 100 0 (100)
Ngân lưu ròng 400 400 400 400
Trang 49Phân tích tổng quát báo cáo ngân lưu
Trang 50Báo cáo ngân lưu có cho biết doanh
nghiệp đang ở giai đoạn phát triển nào?
Ngân lưu ròng từ các hoạt động Cty A Cty B Cty C
Hoạt động kinh doanh (10) 12 22
Hoạt động tài chính 50 8 (10)
Thay đổi trong tồn quỹ
Trang 51Một số gợi ý thảo luận:
Công ty A: doanh nghiệp mới, đang phát triển nhanh, hoạt động
chưa có lãi, khoản phải thu và hàng tồn kho cao Để duy trì sự
phát triển phải đầu tư tài sản và phải huy động vốn từ bên ngoài.
Công ty B: vẫn là doanh nghiệp đang phát triển, hoạt động có
hiệu quả nhưng tốc độ chậm lại Vẫn còn phải đầu tư và cần đến
nguồn huy động vốn.
Công ty C: doanh nghiệp trưởng thành, ổn định Ngân lưu từ
hoạt động kinh doanh lành mạnh, thu về nhiều hơn nhu cầu đầu
tư Và công ty đã dùng nó chi trả nợ, chia cổ tức
Báo cáo ngân lưu có cho biết doanh
nghiệp đang ở giai đoạn phát triển nào?
Trang 52Microsoft Corporation, Báo cáo ngân
lưu (triệu đô-la)
Năm kết thúc vào 30/6 20X1 20X2 20X3
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận ròng 7,346 7,829 9,993
Khấu hao 1,536 1,084 1,439 Điều chỉnh trong vốn lưu động 4,540 5,596 4,365
Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh 13,422 14,509 15,797
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Ngân lưu từ hoạt động tài chính (5,586) (4,572) (5,223)
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Ngân lưu từ hoạt động đầu tư (8,734) (10,845) (7,213)
Tổng ngân lưu ròng (898) (908) 3,361
Thay đổi tỉ giá hối đoái (26) 2 61 Tiền mặt đầu kỳ 4,846 3,922 3,016 Tiền mặt cuối kỳ 3,922 3,016 6,438
Trang 53IBM, Báo cáo ngân lưu
Năm kết thúc đến 31/12 (triệu đô-la)
20X1 20X2 20X3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận ròng 10.418 9.492 7.934 Khấu hao tài sản hữu hình 4.038 3.907 4.147 Khấu hao tài sản vô hình 1.163 1.076 1.049 Điều chỉnh thay đổi trong vốn lưu động 475 544 1.784
Ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh 16.094 15.019 14.914
Ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư (4.675)
(11.549
) (4.423)
Trang 54Chủ đề:
TÀI CHÍNH DÀNH CHO
NHÀ QUẢN TRỊ
Trang 55PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Hiệu quả kinh doanh
III.
Trang 56Nội dung phần này:
Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính
Ai? Quan tâm điều gì? Để làm gì?
Công cụ và phương pháp phân tích
Khả năng thanh toán ngắn hạn
o Khái niệm về vốn lưu động
Hiệu quả hoạt động
Đòn bẩy
Khả năng sinh lời
Tiến hành phân tích báo cáo tài chính
Xác định mục tiêu phân tích
Các bước tiến hành phân tích
Gia tăng sự hiểu biết về công ty
Báo cáo kết quả phân tích
Trang 57Đối tượng sử dụng báo
cáo tài chính
Trang 58Các đối tượng quan
tâm điều gì?
Hai câu hỏi đầu tiên của những người ra
quyết định đối với một công ty là:
thể? (thời điểm)
thời gian qua? (thời kỳ)
Trang 59Các đối tượng quan
tâm điều gì?
Câu trả lời đầu tiên nằm trong 03 báo cáo tài
chính cơ bản:
Bảng cân đối kế toán – chỉ ra tình trạng tài
chính vào một thời điểm (ngày) cụ thể
Báo cáo thu nhập – chỉ ra tình hình hoạt
động suốt một thời kỳ
Báo cáo ngân lưu – chỉ ra dòng tiền vào,
dòng tiền ra suốt một thời kỳ
Trang 60Tổng quát về phân tích hoạt
động doanh nghiệp
Trước tiên phải xác định rõ mục tiêu của việc
phân tích
Xác định ai sẽ là người sử dụng các báo cáo
tài chính và kết quả phân tích
Xác định rõ đối tượng sử dụng sẽ giúp xác
định các thông tin cần phân tích
Điều này cũng dễ hiểu, bởi mỗi đối tượng có nhu cầu khác nhau, thậm chí trái ngược nhau
Ví dụ?
Trang 62Các chủ nợ
Tại sao doanh nghiệp muốn (cần) phải vay
nợ?
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp như thế nào?
Đòn bẩy tài chính ra sao?
Công ty có khả năng hoàn trả nợ vay?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có đủ trả nợ hay không?
Trang 63Các nhà đầu tư (các cổ đông)
Doanh nghiệp hoạt động như thế nào trong
hiện tại? Kỳ vọng trong tương lai?
Rủi ro do cơ cấu vốn (rủi ro tài chính) hiện tại
ra sao?
Suất sinh lời kỳ vọng của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Thị phần và vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp như thế nào trên thị trường?
Trang 64Các nhà quản trị
Cần biết tất cả các thông tin mà các chủ nợ và nhà đầu tư tìm hiểu, cộng thêm:
Lĩnh vực nào của doanh nghiệp là thành công
nhất? Lĩnh vực nào chưa thành công?
Những điểm mạnh yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp?
Những thay đổi nào cần được thực hiện để cải thiện tình hình hoạt động trong tương lai?
Trang 65Công cụ và phương
pháp phân tích
Trang 66Các hạn chế của báo cáo tài
chính sử dụng trong phân tích
Giá trị sổ sách
Quan điểm kế toán
Sự biến động của các hệ số có mức
độ tương quan lẫn nhau
Các thay đổi giữa các kỳ kinh doanh về: điều kiện kinh tế, chế độ kế
toán.
Trang 67Nguồn dữ liệu để phân tích
Các báo cáo tài chính (cả bảng thuyết minh)
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tổng kết của ban giám đốc
Các chi tiết bổ sung
Tất cả các nguồn dữ liệu trên đều được thể trong báo cáo
thường niên Tất nhiên cũng có thể tìm kiếm thêm thông tin
từ các nguồn khác.
Trang 68Các công cụ phân tích
cơ bản
Phân tích quy mô (cơ cấu, tỷ lệ các khoản
mục của các báo cáo tài chính)
Phân tích các hệ số (tỉ số, chỉ tiêu) tài chính
Phân tích xu hướng và so sánh cùng ngành
Phân tích chỉ số tăng trưởng
Cảm giác và phán đoán (tất nhiên là rất khó
áp dụng!)