1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh

140 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về phạm vi thông tin kế toán quản trị, quá trình hình thành, phát triển kế toán quản trị trong doanh nghiệp trải qua hai giai đoạn cơ bản với những nội dung khác nhau: - Giai đoạn th

Trang 1

LÊ NAM VIỆT

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

LÂM NGHIỆP DI LINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai – Năm 2016

Trang 2

LÊ NAM VIỆT

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

LÂM NGHIỆP DI LINH

Đồng Nai – Năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS TS Huỳnh Đức Lộng, người đã hướng dẫn tôi chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện

Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu và tận tình của Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh, đặc biệt là Phòng kinh tế đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu cũng như cho tôi những nhận xét, đánh giá và góp ý có giá trị để Tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa sau đại học của Trường Đại học Lạc Hồng đã giảng dạy, dìu dắt và trao cho Tôi những kiến thức, góp ý và những kinh nghiệm quý báu để Tôi lấy những kiến thức đó để làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình và Ban lãnh đạo cơ quan Tôi đang công tác đã luôn quan tâm khích lệ, hỗ trợ, cũng như tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến quý đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Nam Việt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tên đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV

Lâm nghiệp Di Linh”

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Huỳnh Đức Lộng

Tên học viên thực hiện: Lê Nam Việt

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân Tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Huỳnh Đức Lộng

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực

Tác giả luận văn

Lê Nam Việt

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN



Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Kế toán quản trị Việc nắm vững nội dung và điều kiện để thực hiện Kế toán quản trị là cơ sở để tổ chức và hoàn thiện tốt công tác Kế toán quản trị cụ thể tại doanh nghiệp Từ đó giúp cho hệ thống kế toán quản trị của công ty đạt được hiệu qủa cao nhất Khi đó kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính sẽ trở thành công cụ hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc giúp doanh nghiệp đạt hiểu quả kinh doanh cao nhất

Tác giả đã giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

và đi sâu vào việc tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tài chính tại Công ty

và thông qua việc quan sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cho thấy thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty

Từ thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty tnhh mtv Lâm nghiệp Di Linh, tác giả nhận thấy rất cần thiết phải nhanh chóng hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Để hoàn thiện công tác này cần phải đảm bảo phù hợp với tình hình tổ chức quản lý của công ty, phù hợp với yêu cầu về trình

độ quản lý của công ty, phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích

Cuối cùng, để tổ chức công tác kế toán quản trị của công ty được thực hiện một cách thuận lợi thì công ty nên tổ chức thêm bộ phận kế toán quản trị, vận dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán quản trị và tất nhiên thích ứng với công nghệ thông tin hiện đại phải là những nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm về công tác kế toán quản trị và quan trọng nhất là sự nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của dự toán ngân sách đối với công ty

Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh, tác giả đã tổng kết, rút kinh nghiệm và đưa ra một số kiến nghị cho Ban lãnh đạo, cũng như phòng kế toán tại Công ty, nhằm giúp cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh nói riêng và các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC ĐỒ THỊ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Các nghiên cứu có liên quan: 1

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

6 Kết quả đạt được: 4

7 Bố cục luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 6

1.1.1 Thế giới 6

1.1.2 Việt Nam 8

1.2 Định nghĩa về Kế toán quản trị 9

1.3 Vai trò của Kế toán quản trị 10

1.4 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính: 11

1.5 Nội dung của Kế toán quản trị 12

1.5.1 Dự toán ngân sách 12

1.5.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách 12

1.5.1.2 Phân loại dự toán ngân sách 13

Trang 8

1.5.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách 16

1.5.1.4 Quy trình và trình tự lập dự toán ngân sách 16

1.5.1.5 Các mô hình lập dự toán ngân sách 18

1.5.1.6 Nội dung dự toán ngân sách 22

1.5.2 Kế toán trách nhiệm 24

1.5.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 24

1.5.2.2 Vai trò kế toán trách nhiệm 24

1.5.2.3 Nội dung kế toán trách nhiệm 25

1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27

1.5.3.1 Khái niệm về chi phí: 27

1.5.3.2 Phân loại chi phí 28

1.5.3.3 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 29

1.5.3.4 Kỳ tính giá thành 30

1.5.3.5 Kế toán tập hợp chi phí 30

1.5.3.6 Kế toán giá thành 31

1.5.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định 31

1.5.4.1 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn 31

1.5.4.2 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết định dài hạn 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP DI LINH 34

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 37

2.1.3 Qui mô sản xuất kinh doanh của công ty 37

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ công ty 40

2.1.4.1 Chức năng công ty 40

2.1.4.2 Nhiệm vụ công ty 40

2.1.5 Tổ chức của bộ máy quản lý 41

Trang 9

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức 41

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận 41

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 46

2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty 47

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh 49

2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 49

2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 50

2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 51

2.3 Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 53

2.3.1 Công tác dự toán ngân sách 53

2.3.2 Đánh giá trách nhiệm 57

2.3.3 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 59

2.3.3.1 Phân loại chi phí 59

2.3.3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 60

2.3.4 Thiết lập thông tin cho việc ra quyết định quản trị 63

2.3.5 Đánh giá tình hình thực hiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty 64

2.3.5.1 Những kết quả đạt được 64

2.3.5.2 Những hạn chế khiếm khuyết 65

2.3.5.3 Nguyên nhân dẫn đến việc chưa hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP DI LINH 68

Trang 10

3.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty TNHH MTV

Lâm Nghiệp Di Linh 68

3.1.1 Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của Công ty 68

3.1.2 Phù hợp yêu cầu và trình độ quản lý tại Công ty 68

3.1.3 Phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tế Việt Nam 68

3.1.4 Đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa lợi ích và chi phí 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty 69

3.2.1 Dự toán ngân sách 69

3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách 69

3.2.1.2 Hoàn thiện mô hình lập dự toán ngân sách 71

3.2.1.3 Quy trình lập dự toán 72

3.2.1.4 Kỳ dự toán ngân sách 73

3.2.1.5 Lập báo cáo dự toán ngân sách 73

3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 81

3.2.3 Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm 86

3.2.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định 91

3.3 Những giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty 99

3.3.1 Tổ chức hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách kế toán 99

3.3.2 Tổ chức hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 99

3.3.3 Hoàn thiện bộ máy kế toán 100

3.3.4 Nâng cao nhận thức và trình độ quản lý 102

3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 102

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thống kê nguồn vốn Công ty 38

Bảng 2.2: Các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước 38

Bảng 2.3: Hiện trạng lao động của Công ty 39

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động 39

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2012-2014 46

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí cho 1 sản phẩm 85

Bảng 3.2: Bảng phân tích biến động chi phí 86

Bảng 3.3: Mục tiêu, nhiệm vụ của các trung tâm trách nhiệm 89

Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa các trung tâm trách nhiệm, bộ phận thực hiện với các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả 90

Bảng 3.5: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 92

Bảng 3.6: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí cũ 96

Bảng 3.7: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí mới 97

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn 94

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ lập dự toán tổng hợp 18

Sơ đồ 1.3: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 19

Sơ đồ 1.4: Mô hình thông tin phản hồi 20

Sơ đồ 1.5: Mô hình thông tin từ dưới lên 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 41

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 50

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh 51

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo tác giả đề xuất 101

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch Dự toán cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh

Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thoã mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hành động của họ ảnh hưởng đến sự thành bại của doanh nghiệp đó Kế toán quản trị không những cung cấp thông tin cho những nhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cả về các mặt kỹ thuật

để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh có vai trò rất lớn trong việc quản lý

và bảo vệ rừng đồng thời góp phần rất lớn vào kim ngạch ngành chế biến gỗ, các sản phẩm từ gỗ tại tỉnh Lâm Đồng bên cạnh đó Công ty còn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động tại Huyện Di Linh nói riêng và Tỉnh Lâm Đồng nói chung

Hiện tại, công ty có thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kinh doanh và đã thực hiện công tác kế toán quản trị nhưng vẫn chưa đầy đủ và hiệu quả

Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh” làm luận văn Thạc sỹ , với hy vọng đề tài giúp Ban lãnh đạo công ty có cái nhìn đúng đắn về kế toán quản trị và áp dụng vào công ty, để công ty hoàn thiệt công tác kế toán quản trị của mình và mang lại hiệu quả cao hơn nữa tại công ty này

2 Các nghiên cứu có liên quan:

Thông tin kịp thời, chính xác, thích hợp về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của một doanh nghiệp do kế toán quản trị cung cấp là yếu tố góp phần mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Kế toán quản trị

Trang 14

ra đời và được phổ biến rộng rãi, kết hợp với kế toán tài chính, đã trở thành công cụ

hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị

Đề tài nghiên cứu về việc xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán quản trị trong thời gian qua đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Trong đó tác giả được tiến cận với các nghiên cứu sau:

- Tác giả Nguyễn Bích Liên, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM (2007)

nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Phân Bón Miền Nam” Luận văn phân tích, đánh giá hiện trạng công tác KTQT tại

Công Ty Phân Bón Miền Nam, qua đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị, đồng thời đề xuất một số điều kiện để có thể áp dụng

hệ thống kế KTQT tại Công ty cho phù hợp

- Tác giả Dương Thị Mỹ Hoàng, Trường Đại Học Đà Nẵng (2011) nghiên

cứu về đề tài “Hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương” Luận văn nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương với mục tiêu tìm ra những mặt tồn tại Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương

- Tác giả Phan Văn Út, Trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh(2013) đề tài: “

Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp chế biến Gỗ ở Bình Dương” Luận văn nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và

kế toán quản trị tại các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Dương, tổng kết

và rút kinh nghiệm của việc ứng dụng kế toán quản trị trong một vài doanh nghiệp ngành chế biến gỗ mà tác giả có điều kiện chủ trì xây dựng Là công trình nghiên cứu mang tính chất ứng dụng đã và đang triển khai có kết quả tốt trong doanh nghiệp chế biến gỗ Các kết quả nghiên cứu đều có ý nghĩa thực tiễn và được ứng dụng ngay vào quản lý sản xuất kinh doanh Công trình nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong ngành mà nó còn có thể bổ sung, phát triển thêm để ứng dụng vào các

Trang 15

ngành sản xuất công nghiệp khác như sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng

- Tác giả Đào Hữu Linh, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM (2014) nghiên

cứu nội dung “Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng tại TPHCM” Luận văn nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán và Kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng tại Thành Phố Hồ Chí Minh Thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Ở Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh thì đây là một đề tài còn khá mới

mẻ Hầu như các nghiên cứu đi trước tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh chỉ tập trung vào việc đưa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo

vệ rừng Do đó tác giả chọn hướng nghiên cứu đi sâu vào lĩnh vực tài chính-kế toán,

cụ thể hơn là việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty, sau đó đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị

- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công

ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị theo đặc thù tại

tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu những nội dung của kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Công

ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh như lập dự toán, kế toán trách nhiệm và kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí, các thông tin phục vụ cho quyết định quản

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Lâm

nghiệp Di Linh trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

Trang 16

- Phạm vi thời gian: Luận văn sẽ thu thập các số liệu về hoạt động của Công

ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh trong thời gian từ năm 2014 - 2015 và thông tin của các kỳ trước

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được những mục tiêu, nội dung nêu trên luận văn tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm phù hợp với đối tượng nghiên cứu đề ra cụ thể là:

- Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, phân tích để hệ thống hóa cơ sở lý

luận về những nội dung của kế toán quản trị

- Sử dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tại đơn vị

để thu thập thông tin ghi nhận lại thực trạng những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện

- Sử dụng phương pháp tổng hợp, suy luận để đưa ra một số giải pháp nhằm

hoàn hệ thống kế toán quản trị tại Công ty

6 Kết quả đạt được:

Về lý thuyết:

Luận văn hệ thống hóa chung về hệ thống kế toán quản trị , trên cơ sở đó phát triển theo hướng cụ thể hóa lý luận chung vào kế toán quản trị tại công ty Song bên cạnh đó luận văn cũng đã đưa ra được những bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức kế toán quản trị tại công ty

Về thực tiển

- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công

ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh thông qua việc thu thập và đánh giá

- Mô tả nội dung của kế toán quản trị thực hiện tại Công ty TNHH MTV

Lâm nghiệp Di Linh Đồng thời, nhận xét nguyên nhân các Công ty chưa thực sự quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị

tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

Trang 17

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV

Lâm nghiệp Di Linh

- Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH

MTV Lâm nghiêp Di Linh

Ngoài ra, luận văn còn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục đính kèm

Trang 18

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị

1.1.1 Thế giới

Kế toán quản trị đã từng xuất hiện rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp

ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển ở vào những năm nửa cuối thế kỷ thế

kỷ 19 Kế toán quản trị được áp dụng đầu tiên ở Anh và Bắc Mỹ trong ngành Dệt, Đường sắt, sau đó được áp dụng vào ngành Thuốc lá, Luyện kim, Hóa chất Đến năm 1925, Kế toán quản trị được áp dụng vào hầu hết các ngành kinh tế (Huỳnh Đức Lộng, 2015, Bài giảng kế toán quản trị cao cấp)

Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm đầu của thế kỷ XX, thời kỳ này các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm để kiểm soát tập trung” tạo điều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ động sáng tạo của họ trong điều kiện được trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp để ra các quyết định phù hợp và kịp thời

Cho đến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, đặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại được tiếp tục nghiên cứu và phát triển Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, … được áp dụng rộng rãi và lần đầu tiên kế toán quản trị cũng được đưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công Nghệ Massachusets

Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng được hình thành để phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản được nói nhiều đến là Target costing và Kaizen costing

Ngày nay, kế toán quản trị có xu hướng hình thành, phát triển trước trong những doanh nghiệp lớn có trình độ khoa học – kỹ thuật – quản trị tiên tiến, điều kiện cơ sở vật chất hiện đại và sau đó mở rộng sang những doanh nghiệp nhỏ, khoa học – kỹ thuật – quản trị, điều kiện cơ sở vật chất lạc hậu

Trang 19

Tương lai, kế toán quản trị chuyển sang một kỷ nguyên mới, rất gần với quản trị, là một công cụ hợp nhất giữa chiến lược kinh doanh với thị trường, hợp nhất giữa kiểm soát, thông tin phản hồi với thông tin định hướng và là một bộ phận thiết yếu của quản trị, kế toán chiến lược

Xét về phạm vi thông tin kế toán quản trị, quá trình hình thành, phát triển kế toán quản trị trong doanh nghiệp trải qua hai giai đoạn cơ bản với những nội dung khác nhau:

- Giai đoạn thứ nhất, khoảng trước những năm 1950, kế toán quản trị được

xem như là một phương pháp kỹ thuật xác định, phân bổ chi phí sản xuất để tính giá vốn sản phẩm chế tạo, giá vốn hàng bán và lập dự toán chi phí sản xuất nhằm cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản trị kiểm soát chi phí, định hướng sản xuất;

- Giai đoạn thứ hai, khoảng những năm 1965 cho đến nay, kế toán quản trị

được xem như là chuyên môn kế toán phản ánh, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho nhà quản trị thực hiện toàn diện hơn các chức năng quản trị Xét về trọng tâm thông tin, quá trình hình thành, phát triển kế toán quản trị trong doanh nghiệp trải qua 4 giai đoạn cơ bản với trọng tâm thông tin khác nhau:

- Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1950 – 1965: Xác định và kiểm soát chi phí

- Giai đoạn thứ hai: Từ năm 1965 – 1985: Cung cấp thông tin để hoạch định

và kiểm soát quản lý

- Giai đoạn thứ ba: Từ năm 1985 – 1995: Hướng đến cung cấp thông tin giảm

tổn thất nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Giai đoạn thứ tư: Từ năm 1995 – Nay: Tạo ra giá trị thông qua sử dụng hiệu

quả nguồn lực

Sự phát triển kinh tế, xã hội dẫn đến hình thành những nhận thức khác nhau về

kế toán, kế toán quản trị và chính nền kinh tế thị trường đã làm nổi bật nhu cầu về

kế toán quản trị, thúc đẩy phát triển kế toán quản trị, thông tin phục vụ cho nâng cao năng lực quản trị - cạnh tranh để bổ sung toàn diện, hoàn thiện hơn hệ thống thông tin kế toán trong môi trường sản xuất kinh doanh thay đổi rất nhanh

Trang 20

Kế toán quản trị được xem như là quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày, giải thích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp thực hiện toàn diện các chức năng quản trị

là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính theo yêu cầu và quyết định kế toán trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4) Tuy nhiên, việc này chỉ được dừng lại ở góc độ nhìn nhận và xem xét, chưa có một quyết định cụ thể hay hướng dẫn thi hành mang tính tổng quát Do đó việc hiểu và vận dụng KTQT ở các DN Việt Nam còn rất mơ hồ

Ngày 16/01/2006, Bộ tài chính tổ chức lấy ý kiến về việc ban hành thông tư hướng dẫn về thực hiện kế toán quản trị tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Có thể nói, đây là động thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm của cấp nhà nước đối với việc thực hiện kế toán quản trị tại Việt Nam

Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức được ra đời nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện KTQT

Qua quá trình gần 30 năm phát triển, kế toán quản trị tại Việt Nam hiện vẫn chỉ dừng lại ở khâu lập kế hoạch và quản trị chi phí, chưa tạo ra giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp Do vậy việc hiểu và vận dụng một cách có hiệu quả các công cụ của kế toán quản trị là yêu cầu cấp thiết, có vai trò to lớn trong việc nâng cao khả năng hội nhập, khả năng quản lý và điều hành của mỗi doanh nghiệp hiện nay

Trang 21

1.2 Định nghĩa về Kế toán quản trị

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Kế toán quản trị, sau đây có thể tham

khảo qua một số định nghĩa:

 Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm

Kế toán quản trị trên thế giới năm 1998, IFAC (1998), Management

Accounting Concepts, page 84, 99: “Kế toán quản trị được xem như là một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp”

 Trong cuốn “Advanced Management Accounting” của Robert S.Kaplan và

Anthony A.Atkinson có định nghĩa như sau: “Hệ thống Kế toán quản trị cung cấp thông tin giúp cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ” Kế toán quản trị có thể tương phản với

kế toán tài chính – liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ

và những người khác bên ngoài doanh nghiệp”

 Luật kế toán của Việt Nam (2003) thì định nghĩa: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

 Theo thông tư 53/2006/TT-BTC thì thông tin hoạt động nội bộ mà Kế toán

quản trị cung cấp có thể là: “chi phí của từng bộ phận, từng công việc, từng sản phẩm; phân tích đánh giá tình hình thực hiện với Dự toán về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận, lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn, dài hạn, lập dự toán ngân sách nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế”

Tóm lại: Tuỳ thuộc vào từng quan điểm, nên định nghĩa Kế toán quản trị bằng nhiều cách khác nhau Qua các định nghĩa trên có thể đưa ra khái niệm tổng

Trang 22

quát về kế toán quản trị như sau: “Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập Dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện Dự toán các hoạt động của doanh nghiệp”

1.3 Vai trò của Kế toán quản trị

Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin nhằm thực hiện quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp và truyền đạt thông tin hữu ích giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện các chức năng quản trị gồm hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm tra – đánh giá và ra quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể như sau:

Chức n ng l ế h ch:

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng của nhà quản , kế hoạch biểu hiện dưới dạng hình thức dự toán Vai trò của KTQT : để thực hiện tốt những kế hoạch

đề ra, có khả thi và mang lại hiệu quả thì phải dựa trên những thông tin đúng đắn và

có sơ sở do kế toán quản trị cung cấp

Chức n ng t chức v iều h nh:

Là quá trình thực hiện các công việc tổ chức phân công các nguồn lực nhân sự tài sản nguồn vốn … Để tổ chức và điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý cần có những thông tin về tất cả các hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp Vai trò KTQT là cung cấp các thông tin cho các tình huống khác nhau với các phương án khác nhau để nhà quản trị làm cơ sở xem xét, đề ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã vạch ra

Chức n ng iể t iể t:

Chức năng này được thực hiện xuyên suốt trong quá trình thực hiện kế hoạch thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ dưới dạng các quy trình nội bộ của doanh nghiệp như kiểm tra việc thanh toán , nhập xuất kho , nội dung thực hiện hợp đồng kinh tế Vai trò KTQT trong việc thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát là cung

Trang 23

cấp các báo cáo thực hiện, trong đó so sánh sự khác biệt giữa số liệu thực hiện so với số liệu dự toán, báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phản hồi để nhà quản trị biết được kế hoạch đề ra đang được thực hiện đến đâu, đồng thời nhận diện các vấn đề tồn tại cần có sự điều chỉnh kịp thời nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp theo mục tiêu đã đề ra

Chức n ng uyết nh:

Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt trong quá trình hoạt động kinh doanh , là sự kết hợp ba chức năng lập kế hoạch , tổ chức điều hành, kiểm tra Chức năng này ảnh hưởng đến việc biến kế hoạch thành hiện thực , điều chỉnh kế hoạch trở nên phù hợp thực tiễn hơn , giúp đạt được mục tiêu đề ra Vai trò của KTQT trong việc

ra quyết định là : từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh họat, kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ

sở đó phân tích các phương án nhằm ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu nhất

1.4 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:

Những iể giống nh u cơ bản củ ế t n uản t và ế t n tài chính :

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự

kiện kinh tế - tài chính diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị có cùng hệ thống ghi chép ban đầu của

kế toán Kế toán tài chính căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu này để xử lý, soạn thảo các báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tượng cần thông tin kế toán ở bên ngoài của doanh nghiệp Kế toán quản trị căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm tạo thông tin thích hợp cho các nhà quản trị

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị cùng liên quan và phản ánh trách

nhiệm

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị cùng là hệ thống thông tin kế toán

Trang 24

Những iể h c nh u cơ bản củ ế t n uản t và ế t n t i chính

Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC

Đặc điểm thông tin

Hướng về tương lai Phản ảnh quá khứ Linh hoạt, theo yêu cầu của

nhà quản trị

Cố định, tuân thủ nguyên tắc

kế toán Biểu hiện thông qua ba loại

thước đo

Biểu hiện dưới thước đo giá trị

Yêu cầu thông tin Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn

Toàn doanh nghiệp

Các loại báo cáo Báo cáo theo yêu cầu và mục

1.5.1 Dự toán ngân sách

1.5.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách

Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản

lý trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999) Nó là một

kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Nó phản ánh một kế hoạch tương lại, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị (Hilton, 1991)

Dự toán ngân sách là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh

tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều báo cáo dự toán

Trang 25

như: Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp, Dự toán chi phí sản xuất chung, Dự toán chi phí bán hàng, Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán giá vốn hàng bán, Dự toán vốn đầu tư, Dự toán tiền, Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Dự toán bảng cân đối kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (Huỳnh Đức Lộng,

2015, kế toán quản trị cao cấp)

1.5.1.2 Phân loại dự toán ngân sách

Phân l i the thời gi n

Theo cách phân loại này thì dự toán chia làm hai loại: dự toán ngắn hạn và

dự toán dài hạn

- Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán phản ánh dự toán kinh doanh và kết

quả dự tính của một tổ chức trong một kỳ dự toán, kỳ dự toán này có thể là một năm hay dưới một năm, kỳ dự toán này thường trùng với kỳ kế toán của doanh nghiệp Dự toán ngân sách ngắn hạn được lập hàng năm, trước khi kết thúc niên

độ kế toán nhằm hoạch định dự toán kinh doanh cho năm tiếp theo Dự toán ngân sách ngắn hạn thường liên quan đến việc mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí, bao nhiêu sản phẩm sẽ được tiêu thụ, mức giá tiêu thụ, giá vốn tiêu thụ, các khoản tài chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ dự toán

- Dự toán ngân sách dài hạn là dự toán được lập cho một khoảng thời gian dài

có thể là 2, 5, 7, 10 năm Dự toán ngân sách dài hạn thường liên quan đến việc mua tài sản dài hạn như đất đai, nhà xưởng, kênh phân phối, nghiên cứu và phát triển và các hoạt động kinh doanh trên 1 năm Đây là việc sắp xếp các nguồn lực

để thu được lợi nhuận dự kiến trong một thời gian dài Đặc điểm của loại dự toán này là rủi ro cao, thời gian từ lúc đưa vốn vào hoạt động đến lúc thu được lợi nhuận tương đối dài Dự toán dài hạn khuyến khích các nhà quản lý chủ yếu sử dụng kiến thức chuyên môn để phán đoán các sự kiện xảy ra trong tương lai

Phân l i the chức n ng

Dựa vào chức năng cụ thể của từng báo cáo dự toán nên chia dự toán làm hai loại chính là dự toán hoạt động và dự toán tài chính

Trang 26

- Dự toán hoạt động là dự toán liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp

trong một thời gian cụ thể, các hoạt động kinh doanh như mua hàng, sản xuất, bán hàng, quản lý và xác định kết quả kinh doanh Trong đó, dự toán tiêu thụ sản phẩm được lập trên cơ sở dự báo sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

+ Trong các doanh nghiệp sản xuất nhằm dự tính số lượng sản phẩm cần sản xuất và từ đó lập các dự toán chi phí sản xuất như dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Trong các doanh nghiệp thương mại dự toán mua hàng sẽ được lập thay cho

Dự toán sản xuất nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua cho nhu cầu tồn kho và tiêu thụ Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm dự toán chi phí cho các hoạt động bán hàng và quản lý trong doanh nghiệp

- Dự toán tài chính là các dự toán liên quan đến tiền tệ, vốn đầu tư như: Dự toán

tiền, Dự toán vốn đầu tư, Dự toán bảng cân đối kế toán Trong đó, Dự toán tiền

là lên Dự toán chi tiết việc thu, chi tiền Dự toán vốn đầu tư là Dự toán đầu tư thêm các tài sản dài hạn và vốn trong doanh nghiệp trong những năm tiếp theo

Dự toán bảng cân đối kế toán trình bày tổng quan tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định trong kỳ dự toán

Phân l i the hương h l

Theo cách phân loại này thì có hai loại dự toán là: dự toán cố định và dự toán linh hoạt

- Dự toán ngân sách linh hoạt là dự toán cung cấp cho đơn vị khả năng tính

toán ở các mức chi phí, doanh thu, lợi nhuận tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt giúp các nhà quản lý giải quyết các vấn đề không chắc chắn bằng cách xem trước kết quả ở các mức doanh thu, chi phí khác nhau Được lập ở 3 mức độ hoạt động cơ bản là: Mức độ hoạt động bình thường, mức

độ hoạt động khả quan nhất, mức độ bất lợi nhất

- Dự toán ngân sách cố định Là dự toán ước tính chi phí, doanh thu, lợi nhuận

tại một mức độ hoạt động, thông thường dự toán cố định được lập tại mức độ

Trang 27

hoạt động tối ưu Dự toán cố định sẽ không có sự thay đổi hay điều chỉnh gì bất

kể sự thay đổi của điều kiện dự toán

Phân l i the ức ộ hân tích

Theo cách phân loại này thì dự toán chia làm hai loại: dự toán gốc và dự toán linh hoạt nhau

- Dự toán gốc là loại dự toán khi lập phải gạt bỏ hết những số liệu dự toán đã tồn

tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Dự toán được lập dựa trên xem xét khả năng thu nhập, những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp để lập các báo cáo dự toán Lập dự toán theo phương pháp này có nhiều ưu điểm là không lệ thuộc vào số liệu dự toán của các năm trước nên có thể tránh được các khuyết điểm của dự toán ngân sách ở các năm trước và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của bộ phận lập dự toán Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm là tất cả mọi hoạt động, nghiên cứu đều phải bắt đầu từ đầu nên khối lượng công việc phải thực hiện nhiều, thời gian lập dự toán dài, kinh phí cao và cũng không thể đảm bảo chắc chắn rằng số liệu dự toán là chính xác và không sai sót

- Dự toán cuốn chiếu (dự toán nối mạch) Theo phương pháp này thì bộ phận

lập dự toán sẽ dựa vào các báo cáo dự toán cũ của doanh nghiệp và điều chỉnh theo những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới Dự toán cuốn chiếu thường được lập cho một năm tài chính và chia thành những Dự toán quý hay tháng

Lập dự toán theo phương pháp này có ưu điểm là các báo cáo dự toán được sọan thảo, theo dõi và cập nhật một cách liên tục, không ngừng Giúp cho nhà quản

lý doanh nghiệp có thể Dự toán hóa liên tục các hoạt động kinh doanh của năm mới

mà không phải đợi đến khi kết thúc việc thực hiện dự toán năm cũ mới có thể lập dự toán ngân sách cho năm mới Nhược điểm của phương pháp này là quá trình lập dự toán ngân sách phụ thuộc quá nhiều vào các báo cáo dự toán cũ dẫn đến không phát huy được tính chủ động sáng tạo của bộ phận lập dự toán

Trang 28

1.5.1.3 Vai trò của dự toán ngân sách

- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hoá các mục tiêu của doanh nghiệp

bằng số liệu

- Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin về

Dự toán sản xuất kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất kinh doanh

- Dự toán ngân sách là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện Dự toán, tính hình

thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo đúng tiến độ

- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị kiểm soát quá trình hoạt động của doanh

nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng cá nhân trong tổ chức

- Dự toán ngân sách là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực

nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

1.5.1.4 Quy trình và trình tự lập dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng nên không thể chấp nhận một

dự toán có nhiều sai sót Dự toán giống như việc cố gắng dự đoán chính xác tương lai, mà tương lai thì không chắc chắn nên khiến cho việc lập dự toán trở nên khó khăn và đôi khi là thiếu thực tế Vì vậy, để có một dự toán ngân sách tối ưu bộ phận

dự toán cần phải hoạch định cho mình một quy trình lập dự toán ngân sách phù hợp nhất mà dựa vào đó họ có thể làm tốt công việc dự toán

Quy t ình l dự t n ngân ch

Do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm cũng như một phong cách quản lý riêng nên quy trình lập dự toán ngân sách cũng sẽ khác nhau Dưới đây là một quy trình quản lý dự toán ngân sách tiêu biểu được trình bày trong quyển Managing budgets của tác giả Stephen Brookson Theo tác giả, quá trình lập dự toán trải qua 3 giai đoạn, được trình bày như sau:

Trang 29

(Nguồn: Managing budgets, Stephen Brookson)

Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách

Gi i n chuẩn b : Đây là bước khởi đầu và cũng là khâu quan trọng nhất

trong toàn bộ quy trình lập dự toán ngân sách Trong giai đoạn này, cần phải làm rõ các mục tiêu cần đạt được của doanh nghiệp vì tất cả các báo cáo dự toán ngân sách đều được xây dựng dựa vào chiến lược và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định

Gi i n n thả : Trong giai đoạn này, những bộ phận, cá nhân có liên

quan đến việc lập dự toán phải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, các yếu tố bên trong, bên ngoài có tác động và ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp đồng thời ước tính giá trị thu, chi Trên cơ sở đó, soạn thảo các báo cáo dự toán có liên quan như: Dự toán tiêu thụ, Dự toán sản xuất, Dự toán chi phí, Dự toán tiền, Dự toán bảng cân đối kế toán v.v

Gi i n the dõi: Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng được thực

hiện từ năm này sang năm khác, từ tháng này sang tháng khác Vì vâỵ, để dự toán

Trang 30

ngày càng hoàn thiện hơn thì ở mỗi kỳ dự toán cần phải thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện dự toán để từ đó xem xét lại các thông tin, cơ sở lập dự toán ngân sách và có những điều chỉnh cần thiết đồng thời rút kinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo

T ình tự l dự t n

Dự toán tiêu thụ luôn là dự toán chủ đạo, dự toán tiêu thụ phải được lập đầu tiên Hầu hết các dự toán khác trong dự toán ngân sách đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ Căn cứ vào dự báo tiêu thụ và kết hợp với dự toán tồn kho sẽ tiến hành lập

dự toán sản xuất, từ dự toán sản xuất sẽ lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung

(Nguồn: Phạm Văn Dược, 2007)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ lập dự toán tổng hợp 1.5.1.5 Các mô hình lập dự toán ngân sách

Mô hình 1: Mô hình ấn nh thông tin từ t ên xuống

Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống là mô hình mà các chỉ tiêu dự toán được định ra từ ban quản lý cấp cao của doanh nghiệp, sau đó sẽ truyền xuống cấp

Trang 31

quản lý trung gian Sau khi cấp quản lý trung gian tiếp nhận sẽ chuyển xuống cho quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, Dự toán trong việc tổ chức hoạt động tại từng bộ phận trong doanh nghiệp

(Nguồn: Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 1993)

Sơ đồ 1.3: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống Nhận xét: Mô hình dự toán lập theo phương pháp này mang nặng tính áp đặt

từ quản lý cấp cao xuống nên rất dễ tạo sự bất bình cho các bộ phận trong doanh nghiệp Các chỉ tiêu dự toán do ban quản lý cấp cao chủ quan tự ấn định xuống nênđôi khi sẽ quá cao hay quá thấp so với mức độ hoạt động và năng lực thực tế của từng bộ phận Khi lập dự toán ngân sách theo mô hình này đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp đồng thời phải nắm vững chi tiết hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lượng Vì vậy, lập dự toán theo mô hình này chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp

có quy mô nhỏ, ít có sự phân cấp trong quản lý hoặc được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt buộc doanh nghiệp phải tuân thủ theo chỉ đạo của quản lý cấp cao hơn

Mô hình 2: Mô hình thông tin hản hồi

- Dự toán theo mô hình thông tin phản hồi được thực hiện theo quy trình sau:

- Ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp sẽ ước tính các chỉ tiêu dự toán

Các chỉ tiêu mang tính dự thảo sẽ được truyền xuống cho cấp quản lý trung gian Trên cơ sở đó, cấp quản lý trung gian sẽ phân bổ các chỉ tiêu này xuống các đơn

vị cấp cơ sở Từ đó bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào các chỉ tiêu ước tính, khả năng và điều kiện thực tế của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán nào có

Quản lý cấp cao

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở

Trang 32

thể thực hiện được và các chỉ tiêu dự toán nào cần giảm bớt hoặc tăng thêm Sau

đó, bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ bảo vệ các chỉ tiêu dự toán của mình trước bộ phận quản lý cấp trung gian Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán của các bộ phận cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng quát toàn diện hơn về hoạt động tại các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được của bộ phận mình và tiến hành trình

bày và bảo vệ trước bộ phận quản lý cấp cao Bộ phận quản lý cấp cao trên cơ sở

tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận quản lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp sẽ hướng các bộ

phận khác nhau đến mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Bộ phận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ

phận quản lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp cơ sở Dự toán ngân sách sau khi được xét duyệt sẽ trở thành dự toán ngân sách chính thức và được sử dụng như định hướng hoạt động trong kỳ Dự toán của doanh nghiệp

(Nguồn: Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 1993)

Sơ đồ 1.4: Mô hình thông tin phản hồi Nhận xét: Lập dự toán theo mô hình này có ưu điểm là huy động được trí tuệ

và kinh nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong Công ty vào quá trình lập dự toán

Mô hình dự toán này đã thể hiện được mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự toán ngân sách của doanh nghiệp nên dự toán nhiều khả năng có độ tin cậy và chính xác cao Hơn nữa, dự toán được lập trên sự tổng hợp về khả năng và điều kiện cụ thể của các cấp quản lý nên sẽ có tính khả thi cao

Quản lý cấp cao

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở

Trang 33

Tuy nhiên, nhược điểm của việc lập dự toán theo mô hình này là tốn nhiều thời gian và chi phí cho cả quá trình dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận Ngoài

ra, lập dự toán theo mô hình này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ

phận cũng như sự kết hợp của các thành viên trong từng bộ phận

Mô hình 3: Mô hình thông tin từ dưới lên

Dự toán theo mô hình thông tin từ dưới lên được lập từ quản lý cấp thấp nhấtđến quản lý cấp cao nhất cụ thể như sau:

- Khi tiến hành lập dự toán bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng và

điều kiện của mình để tiến hành lập các chỉ tiêu dự toán, sau đó trình lên quản lý cấp trung gian Quản lý cấp trung gian dựa trên số liệu của cấp cơ

sở sẽ tổng hợp lại và trình lên quản lý cấp cao Quản lý cấp cao dựa vào các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp trung gian kết hợp với tầm nhìn tổng quát toàn diện về hoạt động của doanh nghiệp, cùng với việc xem xét các mục tiêu ngắn hạn, chiến lược dài hạn để xét duyệt và thông qua dự toán Khi dự toán sau khi được xét duyệt sẽ được sử dụng chính thức

(Nguồn: Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, 1993)

Sơ đồ 1.5: Mô hình thông tin từ dưới lên Nhận xét: Lập dự toán ngân sách theo mô hình này rất thoáng, hầu hết mọi

chỉ tiêu đều được đưa ra bởi những bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện dự toán Người trực tiếp thực hiện các hoạt động hàng ngày tại doanh nghiệp tham gia vào việc lập dự toán nên số liệu thường phù hợp và rất thực tế Có thể thấy lập dự toán theo mô hình này phát huy tích cực vai trò kiểm tra của dự toán Lập dự toán theo

Quản lý cấp cao

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp cơ sở

Trang 34

mô hình này không tốn nhiều thời gian, chi phí và khá hiệu quả Mô hình này đặc biệt phụ hợp với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn có sự phân cấp quản lý cao Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là việc để cho các bộ phận tự đề ra các chỉ tiêu dự toán nên có thể xảy ra tình trạng các bộ phận tự dưa ra những chỉ tiêu dự toán thấp hơn năng lực thực sự có thể thực hiện được để dễ dàng đạt được các chỉ tiêu dự toán Vì vậy, để phát huy tính tích cực của việc lập dự toán ngân sách, các nhà quản lý cấp cao cần kiểm tra, cân nhắc kỹ trước khi chấp nhận các chỉ tiêu dự toán do cấp dưới tự đưa ra Nếu còn những nghi ngờ, nhà quản lý cấp cao cần thảo luận, làm rõ trước khi thông qua dự toán.

1.5.1.6 Nội dung dự toán ngân sách

Dự t n tiêu thụ:

Dự toán tiêu thụ là dự toán về doanh thu dự kiến trong năm Dự toán , đây là

dự toán quan trọng nhất nó chi phối toàn bộ các dự toán khác Do đó nó thường được lập trước và được lập phù hợp với điều kiện khả năng doanh nghiệp ; để lập

dự toán tiêu thụ thì phải xem xét các yếu tố như tình hình tiêu thụ các kỳ trước , chính sách giá , khả năng mở rộng thị trường , chính sách quản cáo , khuyến mãi…

Dự t n ản xuất

Dự toán sản xuất: là dự toán về số lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng yêu cầu tiêu thụ và yêu cầu tồn kho cuối kỳ Dự toán sản phẩm được sản xuất được tính bằng cách lấy dự toán sản phẩm tiêu thụ cộng với dự toán sản phẩm tồn kho cuối kỳ

và trừ đi sản phẩm tồn kho đầu kỳ

Dự t n chi hí nhân công t ực tiế

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp : là dự toán nhằm xác định thời gian lao động

và chi p hí nhân công cần thiết đảm bảo cho tiến trình sản xuất Việc lập dự toán này căn cứ vào dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công

Dự t n chi hí nguyên v t liệu t ực tiế

Dự toán chi phí NVL trực tiếp : là dự toán về lượng NVL và chi phí NVL trực tiếp cần thiết cho quá trình sản xuất , dự toán này được lập dựa trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 35

Dự t n chi hí ản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung : là dự toán về toàn bộ chi phí phát sinh tại xưởng sản xuất trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Dự toán này được lập dựa vào số lượng sản phẩm sản xuất, định mức biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung

Dự t n tồn h th nh hẩ cuối ỳ

Sau khi hoàn tất tất cả các dự toán trên, ta tập hợp số liệu lại để tính giá thành một đơn vị sản phẩm và trị giá của thành phẩm tồn kho cuối kỳ Căn cứ vào các dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đê lập dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Dự t n chi hí b n h ng v uản lý d nh nghiệ

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giúp nhà quản trị ước tính các khoản mục chi phí phát sinh ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ dự toán Dự toán

có thể được lập từ nhiều dự toán nhỏ hoặc từ các dự toán của từng cá nhân do những người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý lập ra Khi tính chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được chi ra bằng tiền cẩn phải loại trừ chi phí khấu hao tài sản cố định trong chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Dự t n tiền ặt

Dự toán tiền : là dự toán về số tiền thu vào và chi ra lien quan đến các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ dự toán nhằm xác định nguồn tiền phục vụ hoạt động doanh nghiệp

Dự t n b c ết uả h t ộng inh d nh

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh: là dự toán về lợi nhuận dự kiến sẽ đạt được trong kỳ Dự toán , là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ dự toán, dự toán này được lập trên cơ sở tổng hợp từ dự toán doanh thu và chi phí trong kỳ dự toán

Dự t n bảng cân ối ế t n

Dự toán bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cuối kỳ dự toán Bảng cân đối kế toán dự toán được

Trang 36

lập trên cơ sở của bảng cân đối kế toán kỳ trước và các số liệu trên các dự toán có liên quan như dự toán tiền, dự toán tồn kho thành phẩm, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

1.5.2 Kế toán trách nhiệm

1.5.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm

Trong quá trình quản lý, các cá nhân, các bộ phận được giao quyền ra quyết định và trách nhiệm để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nào đó Việc phân quyền trong tổ chức tạo nên cơ cấu phức tạp và đòi hỏi cấp trên phải nắm được kết quả thực hiện của cấp dưới Vì thế, kế toán trách nhiệm được xây dựng để theo dõi kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công

cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà bộ phận đó có quyền kiểm soát và trách nhiệm tương ứng

1.5.2.2 Vai trò kế toán trách nhiệm

Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành của doanh nghiệp Kế toán trách nhiệm xác định các trung tâm trách nhiệm, qua đó nhà quản lý có thể hệ thống hóa các công việc của từng trung tâm mà thiết lập các chỉ tiêu đánh giá Kế toán trách nhiệm giúp nhà quản trị đánh giá và điều chỉnh các bộ phận cho thích hợp

Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý Thông qua kế toán trách nhiệm, nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá chi phí đã chi, doanh thu và lợi nhuận thực hiện của bộ phận Báo cáo trách nhiệm phản hồi cho người quản lý biết Dự toán thực hiện ra sao, nhận diện các vấn đề hạn chế để có sự điều chỉnh các chiến lược, mục tiêu sao cho kết quả kinh doanh là tốt nhất Đây là nguồn thông tin để nhà quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí một cách hợp lý, tối đa hóa lợi nhuận

Khuyến khích nhà quản lý hướng đến mục tiêu chung của tổ chức Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được gắn với các trung tâm trách nhiệm Khi kế toán

Trang 37

trách nhiệm có thể kiểm soát và quản lý được tài chính thì nhà quản lý sẽ điều hành hoạt động hướng đến các mục tiêu chung Đồng thời, bản thân các giám đốc trung tâm trách nhiệm được khích lệ hoạt động sao cho phù hợp với các mục tiêu cơ bản của toàn công ty

1.5.2.3 Nội dung kế toán trách nhiệm

Sự hân cấ uản lý

Phân cấp quản lý là việc người quản lý giao quyền ra quyết định cho cấp quản

lý thấp hơn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, và cấp dưới đó chỉ ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của mình Tùy theo từng doanh nghiệp, mức độ phân chia có thể khác nhau, gồm nhiều cấp độ hay chỉ một cấp và việc giao quyền quyết định có thể nhiều hay ít

Mỗi cấp độ sẽ có người quản lý riêng và có thể thuộc về một trong các trung tâm từ thấp lên cao như sau: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Người quản lý sẽ điều phối các nguồn lực và hoạt động trong trung tâm mình để thực hiện các chỉ tiêu do cấp trên đã giao

Có nhiều cách phân quyền quản lý mà chủ yếu là phân chia theo chức năng kinh doanh, theo sản phẩm sản xuất kinh doanh và theo khu vực địa lý Đối với doanh nghiệp phân chia theo chức năng kinh doanh ta có các phòng ban như tiếp thị, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, tài vụ, … Đối với cách phân chia theo sản phẩm hay khu vực địa lý, các phòng ban được chia theo các loại sản phẩm kinh doanh, khu vực địa lý, và thường mỗi sản phẩm kinh doanh và khu vực đó gắn với các đầu vào và đầu ra riêng để xác định hiệu quả kinh doanh của nó

Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra qua nhiều cấp sẽ có thể dẫn đến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền quyết định một nơi sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động Vì thế, nhà quản lý cần phải cân nhắc giữa ưu điểm và khuyết điểm khi thực hiện việc phân cấp đó

Phân l i t ung tâ t ch nhiệ

Mỗi cấp quản lý chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động thuộc phạm vị mình quản lý được gọi là trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm được chia thành

Trang 38

4 loại trung tâm trách nhiệm đó là trung tâm chi phí , trung tâm doanh thu , trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư

- Trung tâm chi phí: là một loại trung tâm trách nhiệm thể hiện phạm vi cơ bản

của hệ thống xác định chi phí Trung tâm chi phí thường thực hiện các nhiệm vụ

là lập dự toán chi phí; phân loại chi phí thực tế phát sinh, so sánh mức độ hoàn thành chi phí với Dự toán hay dự toán Trung tâm chi phí gắn liền với cấp quản

lý mang tính chất tác nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh như phân xưởng sản xuất hoặc các phòng ban chức năng

- Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chỉ chịu

trách nhiệm và có quyền kiểm soát về doanh thu tạo ra tại bộ phận đó Trung tâm doanh thu có quyền quyết định công việc bán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Trung tâm này thường gắn liền với bậc quản trị cấp trung hoặc cấp cơ sở như bộ phận kinh doanh, bộ phận bán hàng của một công ty, cửa hàng,…

- Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản lý của bộ phận có

quyền quyết định, kiểm soát đồng thời chịu trách nhiệm về lợi nhuận hoạt động cũng như các yếu tố liên quan đến lợi nhuận như doanh thu, chi phí phát sinh của bộ phận đó

- Trung tâm đầu tƣ: là trung tâm có quyền kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi

nhuận và vốn đầu tư.Trong hệ thống tổ chức quản lý, trung tâm đầu tư thường

là các tập đoàn hoặc các tổng công ty Cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của trung tâm đầu tư là dựa vào tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) và lợi nhuận còn lại (

Trang 39

nhà quản lý đặt ra doanh thu cần đạt cho trung tâm doanh thu, mức tỷ lệ hoàn vốn của trung tâm lợi nhuận, mức thực hiện thực tế so với dự toán của mỗi bộ phận … Đối với chỉ tiêu hiệu quả, là tỷ lệ so sánh giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của một trung tâm trách nhiệm Nó cho thấy kết quả thực tế đạt được so với các nguồn lực được sử dụng để tạo ra kết quả đó, tức trung bình kết quả mang lại trên mỗi đơn

tế phát sinh và chi phí dự toán, trung tâm doanh thu phản ánh tình hình kinh doanh

so với các chỉ tiêu doanh số đề ra

Báo cáo kết quả chú trọng vào việc thực hiện các dự toán và phân tích các chênh lệch Vì thế để so sánh đánh giá các khoản chênh lệch một cách phù hợp, đúng đắn, kế toán trách nhiệm cần sử dụng dự toán linh hoạt nhằm cung cấp một mức chuẩn cho việc so sánh, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu, chi phí, và lợi nhuận

1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5.3.1 Khái niệm về chi phí:

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí là giá trị của một nguồn lực bị tiêu hao dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra có ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chi

Trang 40

phí của doanh nghiệp Theo Kế toán quản trị , chi phí được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy trong Kế toán quản trị, chi phí được phân loại theo nhiều cách, tùy theo nhu cầu sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định

1.5.3.2 Phân loại chi phí

Phân l i the chức n ng h t ộng: được chia thành 2 loại đó là chi phí

sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất : là toàn bộ chi phí có lien quan đến quá trình sản xuất ra sản

phẩm trong một thời kỳ nhất định, bao gồm 3 yếu tố cơ bản là : chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất : là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất

sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung của toàn doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp

Phân l i the ối u n hệ với thời ỳ x c nh ết uả inh d nh: cách

này chi phí được phân loại thành 2 loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến những đơn vị sản

phẩm được sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị hàng hóa được mua vào ở doanh nghiệp thương mại

- Chi phí thời kỳ là những chi phí được xác định ngay khi nó phát sinh, nó

không bao giờ có số dư vào cuối kỳ, bởi vì nó được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả kinh doanh

Phân l i the ối u n hệ ối tượng chi hí : Chi phí trực tiếp và chi phí

gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là chi phí có mối quan hệ trực tiếp với đối tượng chịu chi phí

mà kế toán có thể xác định được ngay từ khi nó phát sinh Căn cứ vào chứng từ ban đầu kế toán có thể tập hợp được chi phí cho từng đối tượng

- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng Khi tính vào một

đối tượng nào đó kế toán phải phân bổ theo một tiêu thức nào đó

Phân l i the c ch ứng xử củ h t ộng: biến phí (chi phí khả biến),

định phí (chi phí bất biến) và chi phí hỗn hợp

Ngày đăng: 28/03/2017, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Huỳnh Đức Lộng (2015), “Bài giảng Kế toán quản trị”, Lưu hành nội bộ [2] Huỳnh Lợi (2012), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán quản trị”, Lưu hành nội bộ [2] Huỳnh Lợi (2012), "Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Đức Lộng (2015), “Bài giảng Kế toán quản trị”, Lưu hành nội bộ [2] Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
[3] TS. Trương Thị Thùy (2008), “Phân loại thông tin kế toán quản trị”, Tạp chí kế toán (74) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thông tin kế toán quản trị
Tác giả: TS. Trương Thị Thùy
Năm: 2008
[4] Tài liệu dự toán năm 2012-2015 của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh [5] Nguyễn Bích Liên (2007), “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Phân Bón Miền Nam” luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công Ty Phân Bón Miền Nam
Tác giả: Tài liệu dự toán năm 2012-2015 của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh [5] Nguyễn Bích Liên
Năm: 2007
[6] Dương Thị Mỹ Hoàng, (2011), “Hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương” luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí tại Công Ty Cổ Phần Thép Thái Bình Dương
Tác giả: Dương Thị Mỹ Hoàng
Năm: 2011
[7] Phan Văn Út (2013), “ Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp chế biến Gỗ ở Bình Dương” luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các doanh nghiệp chế biến Gỗ ở Bình Dương
Tác giả: Phan Văn Út
Năm: 2013
[8] Đào Hữu Linh (2014), “Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng tại TPHCM” luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.Một ố web ite th hả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng tại TPHCM” luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Đào Hữu Linh
Năm: 2014
[9] James R. Martin (1994), Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issue, Chapter 14:Investment Centers, Return on Investment, Residual Income and Transfer Pricing, truy cập ngày 25/04/2016,<http://maaw.info/Chapter14.htm&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC. - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 1.1 Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC (Trang 24)
Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Sơ đồ 1.1 Quy trình dự toán ngân sách (Trang 29)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ lập dự toán tổng hợp  1.5.1.5 Các mô hình lập dự toán ngân sách - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ lập dự toán tổng hợp 1.5.1.5 Các mô hình lập dự toán ngân sách (Trang 30)
Bảng 2.1: Bảng thống kê nguồn vốn Công ty - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 2.1 Bảng thống kê nguồn vốn Công ty (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động (Trang 51)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty  2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận (Trang 53)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp (Trang 62)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH MTV (Trang 63)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí cho 1 sản phẩm - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp chi phí cho 1 sản phẩm (Trang 97)
Bảng 3.2: Bảng phân tích biến động chi phí - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 3.2 Bảng phân tích biến động chi phí (Trang 98)
Bảng 3.4: Mối quan hệ giữa các trung tâm trách nhiệm, bộ phận thực hiện với - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa các trung tâm trách nhiệm, bộ phận thực hiện với (Trang 102)
Bảng 3.6: Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí cũ - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
Bảng 3.6 Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí cũ (Trang 108)
Phụ lục 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH CÁC LOẠI CHI PHÍ - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
h ụ lục 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH CÁC LOẠI CHI PHÍ (Trang 118)
BẢNG CHI PHÍ LOẠI 6 - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
6 (Trang 119)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU THEO MẶT HÀNG NĂM 2015 - Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh
2015 (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w