1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích khái niệm và đặc điểm của các cơ quan hành chính nhà nước, chửng minh rằng cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quản lí hành chính nhà nư

9 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các

cơ quan nhà nước Là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước vừa mang những đặc điểm chung của cơ quan nhà nước, đồng thời cũng mang những đặc thù riêng khác biệt với những cơ quan hành chính nhà nước khác Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm và vai trò quan trọng của cơ quan hành chính nhà nước, chúng em quyết định lựa chọn

đề tài: " Phân tích khái niệm và đặc điểm của các cơ quan hành chính nhà

nước, chứng minh rằng: cơ quan hành chính là chủ thể quản lý hành

chính nhà nước quan trọng nhất"

Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian không dài cũng như sự hạn chế về tài liệu và nhận thức nên bài viết không tránh khỏi còn có một số sai sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự đỏnh giỏ và góp ý của các thầy/cô đề bài viết được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

I – KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước.

Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định Cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước

2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước.

Như đã trình bày, cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước Vì vậy, bên cạnh những dấu hiệu chung của cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước cũng có những đặc điểm riêng của mình để có thể phân biệt với những cơ quan nhà nước khác

2.1 Những đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước.

Cơ quan hành chính nhà nước có quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hướng tới lợi ích công

Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định Nói cách khác, cơ quan hành chính nhà nước có tính độc lập tương đối về cơ cấu – tổ chức (có cơ cấu bộ máy, và quan hệ công tác bên trong của cơ quan được quy định trước hết bằng nhiệm vụ, chức năng, thể hiện được vai trò độc lập)

Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập và hoạt động dựa trên những quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước mà quan

hệ đó được quy định bởi những thẩm quyền nhất định do pháp luật quy định – đó là tổng thể những quyền, nghĩa vụ chung, và những quyền hạn cụ thể mang tính quyền lực – pháp lý mà nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt cơ quan nhà nước với cơ quan, tổ chức không phải của nhà nước, vì những cơ quan, tổ chức đó không có thẩm quyền được quy định trong pháp luật (Ví dụ : Tổ chức xã hội, tổ chức tư nhân…)

Trang 3

Thẩm quyền các cơ quan nhà nước có những giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian; về hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động của nó Đó là những giới hạn pháp

lý vì được các văn bản quy phạm pháp luật quy định Các cơ quan nhà nước chỉ hoạt động trong phạm vi thẩm quyền của mình và trong phạm vi đó các cơ quan hoạt động độc lập, chủ động và sáng tạo Thẩm quyền của cơ quan nhà nước được quy định trong pháp luật là giới hạn pháp lý của quyền chủ động của mỗi cơ quan Nhưng việc thực hiện thẩm quyền đối với cơ quan nhà nước là nghĩa vụ, không phụ thuộc vào ý muốn, sự xét đoán riêng của bản thân cơ quan cũng như của bất cứ người lãnh đạo nào

Nguồn nhân sự chính của cơ quan nhà nước là đội ngũ cán bộ, công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của Luật cán bộ, công chức

Ngoài các đặc điểm chung của cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước có các đặc trưng được quyết định bởi chính bản chất của hoạt động chấp hành - điều hành, thông qua các đặc trưng này, có thể phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan nhà nước khác

2.2 Những đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước.

Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước Các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành (là những hoạt động được tiến hành trên cơ sở luật và để thi hành luật) nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước Hoạt động chấp hành thể hiện ở mục đích của quản lý hành chính nhà nước là đảm bảo thực hiện trên thực tế các văn bản, pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước Mọi hoạt động quản lý hành chính nhà nước đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật Hoạt động điều hành của quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở chỗ để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước được thực hiện trên thực tế, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước phải tiến hành hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền Như vậy, hoạt động chấp hành – điều hành (hay còn gọi

là hoạt động quản lý hành chính nhà nước) là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước Các cơ quan nhà nước khác cũng thực hiện những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhưng đó không phải là phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động được thực hiện nhằm hướng tới hoàn thành chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước đó như: chức năng lập pháp của Quốc hội, chức năng xét xử của Tòa án nhân dân, chức năng kiểm soát của Viện kiểm sát nhân dân Chỉ các cơ quan hành chính

Trang 4

nhà nước khi thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước cũng chính là để nhằm hoàn thành chức năng quản lý hành chính nhà nước

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ trung ương đến cơ

sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước

Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật quy định trên

cơ sở lãnh thổ, ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp Đó là những quyền

và nghĩa vụ pháp lý hành chính chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành – điều hành

Các cơ quan hành chính nhà nước có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc Các đơn vị

cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lý hành chính đều có các đơn vị cơ

sở trực thuộc Ví dụ: Các trường đại học trực thuộc bộ giáo dục đào tạo; các tổng công

ty, các công ty, nhà máy trực thuộc bộ công nghiệp, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ giao thông vận tải, các đơn vị công an, quân đội trực thuộc Bộ công an, Bộ quốc phòng…

Trong quá trình nghiên cứu, nhóm chúng em xin đưa ra một số đặc điểm riêng của

cơ quan quản lí hành chính nhà nước như sau:

Cơ quan quản lí hành chính nhà nước có chức năng quản lí hành chính nhà nước dưới hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sỏa hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan quản lí hành chính nhà nước cấp trên nhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động của các cơ quan quản lí hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn

vị cơ sở trực thuộc của mình

Cơ quan quản lí hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của luật hành chính

Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách gián tiếp hoặc trực tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành và tham gia chính vào hoạt động quản lí hành chính nhà nước

Trang 5

II – CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC – CHỦ THỂ QUẢN LÝ HÀNH

CHÍNH NHÀ NƯỚC QUAN TRỌNG NHẤT.

Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thực hiện bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương, bao gồm: Chính phủ,

Bộ và các cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp Thông qua vai trò của từng cơ quan này trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước có thể thấy rõ được tầm quan trọng của cơ quan hành chính nhà nước nói chung trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

1 Chính phủ - chủ thể quản lý hành chính nhà nước về mọi mặt trong phạm

vi toàn quốc.

1.1 Vị trí của Chính phủ trong bộ máy nhà nước

Chính phủ là cơ quan đứng đầu trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Điều 109 Hiến pháp năm 1992 và Điều 1 Luật tổ chức Chính phủ năm 20001 quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

Căn cứ vào vị trí pháp lý như vậy, chức năng cơ bản của Chính phủ là thống nhất việc quản lý thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an nninh và đối ngoại của Nhà nước Đồng thời, Chính phủ là cơ quan điều hành cao nhất của quyền lực nhà nước trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (theo ý nghĩa quản

lý trực tiếp của Nhà nước, không bao gồm các cơ quan lập pháp và tư pháp); Chính phủ chỉ đạo tập trung, thống nhất các Bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các câp chính quyền địa phương

1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định chủ yếu tại Điều 112 Hiến pháp năm 1992 và chương II Luật tổ chức Chính phủ năm 2001

Quyền hạn cơ bản của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: quyền kiến nghị lập pháp, thực hiện các dự thảo văn bản pháp luật, thực hiện kế hoạch ngân sách, các chính sách lớn về đối nội, đối ngoại; quyền lập quy; quyền quản lý toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội, … phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và hệ thống văn bản pháp quy của Chính phủ; quyền tổ chức các đơn vị sản xuất kinh doanh theo các hình thức thích hợp, lãnh đạo các

Trang 6

đơn vị kinh doanh theo kế hoạch, đúng cơ chế, đúng pháp luật Ví dụ: Ngày 24/2, Chính phủ ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP về 6 nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách hiện nay là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

Ngoài ra, quyền kiểm tra, thanh tra là quyền quan trọng của Chính phủ nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản lý hành chính nhà nước được tiến hành đầy đủ, kịp thời, đúng pháp luật, ngăn chặn những biểu hiện đùn đẩy, né tránh, tiêu cực trong quản lý hành chính nhà nước Ví dụ:

 Thanh tra việc quản lí, sử dụng 10.000 ha cao su tại Công ty Cao su Tân Biên (Trưởng đoàn: Phạm Trọng Đạt, Phó Cục trưởng, phát hiện sai phạm nghiêm trọng, dẫn đến việc Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Tập đoàn Cao su Việt Nam Trần Kiên Quyết và chỉ đạo xử lí hàng chục cá nhân khác có sai phạm

Thanh tra một số dự án đầu tư tại Tổng Công ty Xây dựng Miền trung (Trưởng

đoàn: Phạm Trọng Đạt, Phó Cục trưởng) phát hiện nhiều sai phạm nghiêm trọng Hiện tại Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty đã bị khởi tố, bắt giam và Cơ quan Công an đang xem xét một số sai phạm được Cục Chống tham nhũng phát hiện

1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

Điều 114 Hiến pháp năm 1992 và chương III Luật tổ chức Chính phủ quy định một số quyền hạn cho thủ tướng Chính phủ như sau: Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ; đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng và thủ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ các quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái Hiến pháp, luật và văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ thi hành nghị quyết bất hợp pháp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử, miễn nhiệm, điều động, cách chức chủ tịch, phó chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Ủy ban nhân dân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ví dụ: Ngày 9/11, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Trang 7

Theo đó, sẽ soạn thảo, trình Chính phủ 13 dự thảo gồm: dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và 12 dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ,

cơ quan ngang Bộ là: Quốc phòng, Nội vụ, Y tế, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Ủy ban Dân tộc và Thanh tra Chính phủ

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trên, có thể khẳng định Chính phủ là cơ quan cao nhất của Nhà nước ta về hoạt động hành chính nhà nước, đồng thời là chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền tác động trong phạm vi không gian rộng lớn nhất

2 Bộ và cơ quan ngang Bộ - chủ thể quản lý hành chính nhà nước về một ngành, đa ngành hoặc lĩnh vực công tác trên phạm vi toàn quốc.

2.1 Vị trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong bộ máy nhà nước.

Điều 22 Luật tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định : “Bộ, cơ quan ngang Bộ là

cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản lý các dịch vụ thuộc công cuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương có chức năng quản lý hành chính nhà nước về một ngành, đa ngành hoặc lĩnh vực công tác trên phạm vi toàn quốc

2.2 Thầm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Địa vị pháp lý hành chính của bộ được thể hiện rõ tại các quy định về thẩm quyền của Bộ trưởng, gồm các quyền chủ yếu như sau: Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư

và hướng dẫn thực hiện cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; đình chỉ thi hành các văn bản

có nội dung trái pháp luật đối với văn bản thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý do các Bộ, các địa phương ban hành; kiến nghị với thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ, công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý; có trách nhiệm phối hợp để chuẩn bị các đề án chung trình Chính phủ và Thủ tướng chính phủ; phối hợp ban hành thông tư liên tịch chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các vấn đề thuộc chức năng quản lý nhà nước

Trang 8

Ví d : ụ: BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

Ra quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lí nông sản

3 Ủy ban nhân dân - chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong phạm vi hành chính lãnh thổ nhất định.

3.1 Vị trí của Ủy ban nhân dân các cấp trong bộ máy nhà nước:

Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, có vai trò

vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân do cơ quan quyền lực nhà nước cung cấp lập ra, vì vậy chúng được xác định là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực trong phạm vi địa giới hành chính nhà nước nhất định; có thể nhận biết Ủy ban nhân dân các cấp qua các dấu hiệu sau:

- Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

- Là bộ phận quan trọng của nền hành chính quốc gia;

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định của pháp luật, có phạm vi hoạt động theo cấp giới hành chính nhất định;

- Có chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước khác để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền địa phương

- Có quyền ban hành các quyết định hành chính và thực hiện các hành vi hành chính để thực thi quyền hành pháp ở địa phương

3.2 Nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyển của Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân là cơ quan quản lý thẩm quyền chung đứng đầu bộ máy hành chính thuộc đơn vị hành chính- lãnh thổ của mình Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý tổng thể theo lãnh thổ đối với mọi ngành, lĩnh vực trực thuộc địa phương mình, bảo đảm việc thi hành pháp luật, văn bản của cấp trên và của Hội đồng nhân dân cấp mình ở địa phương, giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan cấp trên đóng ở địa

Trang 9

phương trong phạm vi những vấn đề thuộc quyền quản lý theo lãnh thổ, củng cố pháp chế, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân, của các cơ quan, tổ chức

Qua những phân tích trên, có thể khẳng định các cơ quan hành chính nhà nước – với chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn chủ yêu trong lĩnh vực quản lý hành chính; với hoạt động quản lý hành chính thường xuyên, ổn định của mình – là chủ thể quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất

Ngày đăng: 20/03/2019, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w