MỞ ĐẦUĐ ã nhiều thập kỉ nay, trang viên được co i là vấn đề trung tâm trong việc nghiên cứu lịch sử c h ế độ ruộng đất Nhật Bản và tình hình kinh tế xã hội Nhật Bản cu ối thời Cổ đại đế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI• ■ •
ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
LỊCH SỬ TRANG VIÊN OYAMA
Chủ trì đề tài: PHAN HẢI LINH
Mồ số đề tài: QX.2003.01
Cơ quan chủ trì đề tài: TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN
Đ A I H O C Q U Ố C G I A H À N Ó !
■RƯNG TAM TH O \ G Ĩ ' N THƯ VlEN
p ĩ / 4 3 4
-HÀ NỘI 2005
Trang 27,7 Thung lùng Oyama trước thời Heian
1.3 Tình hình khai khẩn và canh tác trong trang viên Oyama
thòi Heian
3.3 Phiên chế cá c danh chủ và nỗ lục khôi phục trang viên 61
của Đông tụ
1 Khái niệm trong viên và phân kì lịch sủ trang viên £Q
2 Phân loại trang viên theo giai đoạn và d ặ c diểm
3 Làng trong trang viên
/ 0
Trang 3MỞ ĐẦU
Đ ã nhiều thập kỉ nay, trang viên được co i là vấn đề trung tâm trong việc nghiên cứu lịch sử c h ế độ ruộng đất Nhật Bản và tình hình kinh tế xã hội Nhật
Bản cu ối thời Cổ đại đến đầu thời Cận thế Khái niệm shoen ( í £ 0 , trang viên)
xuất hiện trong tiếng N hật vào khoảng giữa thế kỷ thứ v i n và tồn tại trong lịch sử Nhật Bản đến th ế kỷ X V I với ý nghĩa là những vùng đất đai (chủ yếu là ruộng canh tác) tư hữu qui m ô lớn-cơ sở kinh tế cơ bản của ba th ế lực: công gia (g ồ m quan lại, quí tộc cao cấp, đứng đầu là Thiên hoàng), vũ g ia đứng đầu
là M ạc phủ và chùa xã trung ương.
Trong nghiên cứu về trang viên, trang viên thòi H eian và Kamakura được khảo sát và n ghiên cứu kĩ nhất, do các tài liệu liên quan đến trang viên
thời kì này đã được sưu tập và công bố rộng rãi như H eian ibun (^ i& rijt Bình A n di văn), K a m a k u ra ibun {ỷịếlẾM ^c , L iêm Thương di vãn) N goài
ra, tư liệu về trang viên củ a các chùa xã lớn như chùa Todai Đ ông
Đ ại tự), K ofuku Hưng Phúc tự) được lưu giữ khá đầy đủ và được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Trong khi đó, lịch sử trang viên thời
M urom achi (I&PT, Thất Đ ín h ) và Sengoku (ặicEI, Chiến Q uốc) thường không được nghiên cứu độc lập m à gắn liền với việc nghiên cứu quá trình lãnh chủ hoá của đảng cấp vũ s ĩ hay sự ra đời của các làng tự trị.
Trang viên được các học giả trên thế giới quan tâm n ghiên cứu nhiều sau C hiến tranh thế giớ i thứ hai Trong số các nhà Nhật Bản học người N ga nghiên cứu trang viên phải kể đến I M Tsyritsin và E K Sim onova-
G udzenko N ếu T syritsin nhấn mạnh vai trò của trang viên như m ột trong những vấn đề cơ bản củ a c h ế độ phong kiến Nhật Bản và nhận định c h ế độ trang viên ở N hật Bản ch ỉ tổn tại đến thế kỉ X IV , thì G udzenko đã khẳng định ràng cu ối th ế ki X V , m ặc đù bước vào con đường tan rã, nhưna kinh tế trang viên vẫn phát huv vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp, thù công nghiệp và thương n ghiệp ở N hật Bản.
Trang 4Trang v iên cũng là m ộ t đề tài được nhiều học giả phương Tây quan tâm
T iêu biểu là T h e E a rly D e v e lo p m e n t o f the Shoen (Sự phát triển sớm củ a trang viên) của E lizabeth Sato, E sta te a n d P rop erry in the L a te H eia n P e r io d (Đất
đai và sở hữu cu ối thòi H eian) của Cornelius J K iley phân tích về quá trình
hình thành và đặc điển củ a cá c loại hình trang viên cu ối thời H eian, J ito L an d
P o sse ssio n in th e T h irteen th C en tu ry: The C a se o f S hitaji C hubun (Q u yền sở hữu đất đai củ a jito u th ế kỉ XIII: Trường hợp hạ địa trung phân) của Jeffrey p
M ass khảo cứu vai trò củ a chính sách sh ita ji chubun hạ địa trung
phân) đ ối với quá trình địa chủ hóa jỉto (địa đầu) thời Kamakura.
ở N hật Bản, trang viên được bắt đầu nghiên cứu từ th ế kỉ X IX trong tác
phẩm Shoen ko K hảo sát về trang viên) của Kurita H iroshi T iếp đó, đầu th ế kỉ X X đã xuất hiện rải rác các nghiên cứu của Y ashiro Kuniharu,
T akeuchi Sada, N ish io k a Toranotsuke, Fujim a Ikuo Đ ặc biệt, Ishim oda Sho
là người c ó đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu trang viên sau chiến
tranh Trong tác phẩm n ổi tiếng C h u seteki sekai no k eisei
Sự hình thành xã hội trung thế), Ishim oda đã thông qua tư liệu cụ thể của trang viên Kurota ( l i PB, H ắc Đ iền ) thuộc sở hữu của Đ ô n g Đ ại tự để tìm hiểu những biến đổi của cơ sở hạ tầng trong trang viên từ cu ối thời c ổ đại sang thời Trung thế Ishim oda Sho nhấn mạnh vai trò của ch ế độ sở hữu của các hào tộc địa phương trong quá trình hình thành trang viên và khẳng định trang viên sơ
kì được hình thành dưới thời nhà nước luật lệnh Ô ng đặc biệt co i trọng việc nghiên cứu đời số n g n ô n g dân và sản xuất nông nghiệp Ishim oda co i Thiên hoàng là tàn dư của c h ế đ ộ c ổ đại và v í các lãnh chủ - vũ sĩ nắm q u yền sở hữu trang viên th ế kỉ XEI-XIV như các lãnh chúa phương Tây.
Sau Ishim oda, ở N hật Bản đã xuất hiện nhiều nghiên cứu thành cô n g về trang viên củ a N agahara K eiji, K ikuchi Takeo, M iyagaw a M itsuru, Kurođa
T osh io trên c ơ sờ phát hiện và phân tích các vãn thư cổ của từng trang viên
cụ thể Đ ặc biệt Kuroda T o sh io đã đưa ra những quan điểm m ới về nghiên cứu
trang viên trong tác phẩm N ihon ch u sei h oken seiron ( 0
Trang 5C hế độ phong k iến ở N hật Bản thời trung thế) Ô ng ch o rằng quan đ iểm của Ishim oda về các trang v iên tổn tại như các lãnh địa k iểu phương Tây có thể phù hợp với các trang v iên ở m iền đông Nhật Bản, địa bàn chính của M ạc phủ Kamakura C òn ở m iền tây N hật Bản m ối quan hệ giữa 3 th ế lực lãnh chủ với trang viên phức tạp hơn nhiều Ô ng khẳng định trong th ế kỉ X -X IV , cả 3 thế lực lãnh chủ đều dựa vào vũ s ĩ để bảo vệ địa vị và lấy trang viên làm cơ sở kinh tế Ô n g ch o rằng chính trang viên với hệ thống sở hữu, quản lý nhiều tầng là m ô hình c ơ bản của c h ế độ phong kiến sơ kì ở N hật Bản.
N g o à i ra, không thể không nhắc đến m ột học giả nữa có vai trò quan trọng m ở ra những vấn đề m ới trong việc nghiên cứu trang viên là giáo sư
A m in o Y o sh ih ik o thuộc trường đại học Kanagawa L úc đầu A m in o cũng quan tâm đến c h ế độ sở hữu và đưa ra những lý giải về trang viên g iốn g như Kuroda, nhưng về sau ôn g đi sâu n ghiên cứu đời sốn g củ a các tầng lớp xã hội khác ngoài nông dân như thợ thủ côn g, thương nhân, nghệ nhân và những người có thân phận thấp kém bị phân biệt trong xã hội Q ua các cô n g trình nghiên cứu
về lịch sử các trang viên cụ thể như C h u sei sh o en no y o s o
D iện m ạo trang viên thời trung thế, khảo sát về lịch sử trang viên Tara),
A m in o đã nhận định rằng dưới thời Kamakura, giai cấp quí tộc và chùa xã lớn chủ yếu dựa vào thương nhân, thợ thủ công, còn nông dân ngày càng bị vũ sĩ khống ch ế Bằng việc n g h iên cứu sinh thái nông n ghiệp và kĩ thuật canh tác,
ôn g chứng m inh rằng nền nông nghiệp đương thời còn kém phát triển và thiếu
ổn định, do đó th ế lực củ a vũ s ĩ và M ạc phủ thời Kam akura cũng không ổn định, khác với th ế lực củ a M ạc phủ thời T okugaw a M ặt khác, A m in o cho rằng trong các th ế kỉ X -X IV , thực chất ở N hật Bản gần như tồn tại hai quốc gia khác nhau VỚI hai ý thức dân tộc khác nhau: m iền đ ông Nhật Bản là quốc gia của M ạc phủ, còn m iền tây là của Thiên hoàng Q uá trình thống nhất hai quốc g ia này diễn ra từ thời M urom achi và hoàn thành thời Edo V ì vậy tổ chức trang viên cũng có sự khác biệt giữa các m iền.
Trong n h ĩm s nãm 1970, 1980, việc nghiên cứu trang viên đã được tiến hành rộng rãi trên qui m ô cả nước N h iều đoàn nghiên cứu đã của các trường
Trang 6đại học và viên n gh iên cứu đã được tổ chức trên c ơ sở kết hợp các phương pháp truyền thống như n ghiên cứu sử liệu, điều tra khảo cổ học, dân tộc học với các phương pháp hiện đại như quan sát địa hình và chụp ảnh từ trên không, nghiên cứu địa danh, khai thác nguồn tư liệu tranh cuốn, sơ đồ cổ để tái lập bản đồ từng trang viên N ộ i dung nghiên cứu cũng trở nên phong phú N ếu trước kia người ta chỉ tập trung vào nghiên cứu tình hình canh tác ruộng lúa, thì đến thòi kì này cá c nhà n gh iên cứu đã nhấn m ạnh vai trò của việc canh tác nương rẫy, vườn tược, khai thác sơn lâm hải sản và chú ý đến nghiên cứu đời sống cư dân m iền núi và m iền biển V ai trò của giao thông và m ối quan hệ trao đổi giữa các trang viên cũng được nhấn mạnh qua nghiên cứu của Toda
Y osh isan e, W akida H aruko Hướng nghiên cứu tổng hợp để rút ra m ô hình chung ch o trang viên củ a m ột vùng hay trên qui m ô cả nước, tìm hiểu vể vị trí của trang viên trong lịch sử N hật Bản, các cơ sở phân kì trang viên, vai trò và quyền lợi của lãnh chủ, sự phân hoá xã hội trong trang viên vẫn tiếp tục
Tiêu biểu là cô n g trình S h oen sei seỉritsu to O ch okokka ( ĩt lll/ỉẾ A l ẻ: ĩ E ậ í l S W-), Sự thành lập c h ế độ trang viên và quốc gia vương triều) của Sakam oto
Shojo Trong tác phẩm này Sakam oto đã chứng m inh quan điểm cũ rằng ch ế
độ trang viên định hình trong thời N hiếp chính (giữa thế kỉ X -cu ố i X I) là chưa
đủ cơ sở Quan đ iểm của ô n g về quá trình hình thành ch ế độ trang viên diễn ra chủ yếu trong thời V iệ n chính (1 0 8 6 -1 1 9 2 ) ngày càng được nhiều người ủng
Đ ầu những năm 2 0 0 0 , m ột s ố học giả trẻ tuổi như Takahashi Ichiju, Kawabata Shin đã c ố gắng đưa ra những lý giải m ới ch o m ột số vấn đề của trang viên Takahashi Ichiju, trong bài phát biểu tại H ội nghị toàn quốc của
H ội n ghiên cứu L ịch sử N hật Bản tháng 5 nãm 2001 tại K yoto, đã nhấn mạnh
vai trò của các vùng đất kano gia nạp, chỉ đất c ô n g và đất do nông dân
tự khai hoang trong phạm vi trang viên), qua đó, phê phán tính tuyệt đối của
quan n iệm về q uyền b ấ t thâu b ấ t nhập của trang viên và m ổ hình tran g viên lãnh vực tuyệt đối Ô n » cũng đề cao quan điểm của N agahara Kenji về vai trò
Trang 7cùa bộ m áy nhà nước, đặc biệt là V iện của Thái thượng hoàng trong v iệ c hình thành trang viên.
Kawabata Shin, trong tác phẩm Shoensei seiritsu sh i no kenkyu (iiilltlrfrj
Trang viên c h ế thành lập sử chi nghiên cứu), đã đề ra hai hướng nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề còn tranh cãi về lịch sử trang viên là:
1 X em xét lại những vấn đề đật ra về ch ế độ trang viên trên cơ sở k ế thừa các nghiên cứu về cơ cấu thời kì những năm 19 6 0 -1 9 7 0 , kết hợp với các nghiên cứu địa phương cụ thể từ cuối những nãm 1970 đến nay Q ua đó, xây dựng lại m ột m ô hình chung vể trang viên N hật Bản phù hợp với trình độ và phương pháp nghiên cứu mới.
2 Khẳng định tính đặc thù của từng trang viên và từng khu vực bằng các nghiên cứu điền dã, so sánh đối chiếu các trang viên với nhau và với m ô hình chung của trang viên.
Tâm đác với những côn g trình nghiên cứu của các học giả như Ishim oda Sho, O yam a K yoh ei, Kawabata Shin, trong bài nghiên cứu này, tôi m uốn thông qua lịch sừ cụ thể của một trang viên ở phía bắc thành phố O saka là trang viên O yam a để phân tích tính đặc thù của trang viên này, cũng như tìm
ra những đặc điểm chung với các trang viên cùng khu vực, cùng chù sở hữu từ
đó g ó p phần làm sáng rõ m ột số vấn đề còn đang tranh cãi của lịch sử trang viên N hật Bản nói ch u n g (như m ối liên hệ giữa trang viên sơ kì và trang viên Trung thế, con đường hình thành trang viên ủy thác, m ối quan hệ giữa lãnh chủ trang viên với trang dân và lãnh chủ địa phương )
Trang viên O yam a (^ U -l, Đ ại Sơn) nằm ở vùng thung lũng phía nam núi O yam a, tỉnh H y o g o ( Ẵ ® , Binh Khố) ngày nay Khu vực này trước kia thuộc quận Taki ( ^ í í l ỉ l ỉ , Đ a Kỉ quận), tỉnh Tam ba (;F]-;J£[I], Đ an Ba quốc) Trang viên O yam a được giớ i nghiên cứu lịch sử Nhật Bản đánh giá là m ột trong những tranơ viên có nguồn sử liệu phong phú nhất T iêu biểu là các bộ
K yo 0 gokokuji m o n jo G iáo V ương hộ quốc tự văn thư),
Trang 8T o ji h yakugo m o n jo ( K t p H p Ẵ Ế , Đ ôn g tự bách hợp vãn thư) do Đ ô n g tự quản lý N g o à i ra còn H eia n ibun Bình A n di văn), K am a k u ra ibun L iêm Thương di văn), O ya m a sonshi Đ ại Sơn
thôn sử), N a k a za w a m o n jo ( Í / K Ẵ Í (Trung Trạch vãn thư) N ãm 1991,
phần lớn các sử liệu liên quan đến trang viên O yam a từ thời Kamakura trở đi được Ban biên tập L ịch sử tỉnh H yogo tập hợp lại và xuất bản trong tập
Shiryohen ch u sei 6 (5 & $ 4 ls * 6 , Sử liệu biên - Trung th ế phần 6) thuộc
bộ H yogoken sh i (^ J|[ỊặíSE ĩ, Binh K hố huyện sử).
Đ ầu những nãm 80, trước nguy cơ di tích trang viên O yam a có thể bị xâm hại, m ột cu ộ c điều tra liên ngành khảo cổ học, sử liệu học, địa lý - địa
m ạo học và dân tộc h ọc đã được tiến hành liên tục trong 5 năm (từ năm 1984 đến năm 1988) K ết quả của cu ộc điều tra này được công b ố trong
Tam banoku n i O ya m a n o sh o G en kyoch osa hokoku (^H Ổ ỈlU ^I-U ĩtẸ tỉ^llpỊĩiịệlsỉ
C3, Đ an Ba quốc Đ ại Sơn trang hiện huống điều tra báo cáo) Đ ây là một nguồn tư liệu quan trọng trong nghiên cứu lịch sử trang viên O yam a nói riêng
và lịch sử trang viên N hật Bản nói chung Trong thời gian thực tập tại trường
Đ ại học T ổng hợp O saka, bản Báo cáo điều tra những nãm 80 này đã giúp
chúng tôi rất nhiều trong những lần đi điền dã tại trang viên và tìm hiểu về hệ thống thuỷ lợi của các làng N ishitai, Ikejiri, Ichii.
Trong bài viết này, các khái niệm và thuật ngữ lịch sừ, kinh tế, xã hội, tên người, địa danh bằng tiến g N hật khi được đưa ra sử dụng lần đầu tiên đểu được ghi âm Nhật (gh i chú nguyên vãn chữ Hán và âm H án V iệt) và giải thích ý nghĩa Sau đó, trong các lần sử dụng tiếp theo, các thuật ngữ có tên
tiếng V iệt như sh oen (trang viên), ryoshu (lãnh chủ) được ghi luôn bằng âm
Hán V iệt, các thuật ngữ khác được ghi bằng âm Nhật Tên các nhân vật lịch sử, địa danh và tên sách cũ n g được ghi âm Nhật (ghi chú nguyên văn tiếng Nhật
và âm Hán V iệt) khi xuất hiện lần đầu tiên N goài ra, trong m ỗi chương, tôi sử
Trang 9dụng hệ thống bản đ ồ, tranh và ảnh đã được chú thích lại bằng tiến g V iệt để
m inh hoạ và các bảng, sơ đồ hệ thống những vấn đề chính của chương.
L ịch sử trang viên O yam a từ th ế kỉ v r n đến X V I được trình bày theo các vấn đề chính sau:
M ở đầu: Trình bày nguyên nhân lựa chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài, lịch
sử nghiên cứu vấn đề, n guồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong
đề tài và đóng góp củ a đề tài.
C h ư ơ n g 1: Q u á trìn h th à n h lập tr a n g viên O y a m a th ò i H e ia n
Ỉ I Thung lũng O y a m a trước thời H eian
1.2 Q u á trình lậ p tra n g củ a Đ ông tự
1.3 Tình hình khai khẩn và canh tác tron g trang viên O ya m a thời H eian
1.4 M ố i quan hệ giữa tra n g viên và qu ố c ty
3 1 Tình hình canh tá c thời M u rom ach i
3.2 Q uá trình can th iệ p của thủ hộ vào trang viên
3 3 P hiên ch ê cúc dan h chủ và n ỗ lực khôi ph ụ c tran g viên củ a Đ ô n g tự
3 4 Sự tan r ã của tra n g viên O yam a
T h a y lời kết:
- Đ ố i chiếu trana viên O yam a với lịch sử trang viên N hật Bản nói chung
- Ý nghĩa của n euổn tư liệu của trang viên O oyam a trong nghiên cứu lịch sử trang viên Nhật Bản n ói chung
Qua đề tài n ghiên cứu này, tôi cô' gắng trình bày lịch sử trang viên
O yam a theo các vấn đề chính gồm:
Trang 10- T uyển chọn, dịch ra tiến g V iệt và phân tích nội dung m ột s ố tư liệu, bản vẽ
cổ liên quan đến lịch sử trang viên O yam a (Đ ại Sơn) tỉnh H y o g o , N hật Bản, trong các th ế kỉ IX -X V I Đ ố i chiếu với tư liệu điền dã và các nghiên cứu liên quan.
- Phân tích quá trình hình thành, phát triển và tan rã của trang viên O yam a, nêu bật đặc đ iểm của trang viên, sự biến đổi cấu trúc sở hữu-quản lý -sử dụng đất đặc trưng của trang viên qua các thời kì.
- So sánh với m ô hình chung của trang viên Nhật Bản, đưa ra nhận xét về m ột
s ố vấn đề đang tranh luận trong giới nghiên cứu trang viên như phân kì trang viên, loại hình trang v iên , đặc điểm trang viên theo khu vực
- Nhấn m ạnh vai trò của nghiên cứu nguồn tư liệu g ố c kết hợp khảo sát điền
dã trong v iệc n ghiên cứu lịch sử trang viên Nhật Bản và lịch sử Nhật Bản nói chung.
Trang viên N hật Bản là m ột đề tài khó, nghiên cứu về m ột trang viên cụ thể lại càng khó hơn nhất là trong hoàn cảnh tôi không thể thường xuyên sang Nhật Bản để bổ xung tư liệu Hơn nữa, với năng lực còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên chắc chắn nội dung của bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Tỏi rất m on g nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các nhà nghiên cứu V iệt N am và Nhật Bản để có thể tiếp tục bổ xung và hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu này.
Hà N ội ngày 25 tháng 6 năm 2005
Phan Hải Linh
Trang 11Sông Sasayama
Khu vực làng Nishitai
Hình 1: Bản đồ thung lũng Oyama và cá c đường nước chính
1.1, Thung lủng Oyama trước thời Heian
Trên bản đổ, địa vực của trang viên O yam a g ồ m 3 thung lũng nhỏ là
O yam a, Ichii (trong sử liệu ghi là — # , tức Nhất Tỉnh; nhưng hiện nay được
viết là — EP, tức Nhất Ấn) và Ikejiri ( ; Ế ^ , Trì K hao) do các nhánh thượng lưu
Trang 12sồn g O yam a tạo nên; và m ột phần đất trũng ờ phía đông nam , thuộc thị trấn
N ishiki O Í S , Tây K ỉ) ngày nay R iên g thung lũng O yam a c ó hai nhánh: nhánh phía tây là O yam a thượng và nhánh phía đông là O yam a ( H l).
T h eo kết quả điều tra khảo cổ học năm 1986, khu vực này bắt đầu được
khai phá từ giữa thời Y a yo i (ijfcifc, D i Sinh, Tr.CN III-CN i n ) 1 Các đấu tích sớm nhất của con người gồm dấu vết nền nhà kiểu ta tea n a (i£ 7 X , Thụ H uyệt)2
cỡ nhỏ và m ột s ố cô n g cụ bằng đá và gốm , được tìm thấy tại khu vực chùa Choan ( Í c líc , Trường A n), ở đòng nam thung lũng Ichii Khu vực này được các nhà nghiên cứu phán đoán là địa điểm của làng K am oguki ( M í ê H , Hạ
Mậu T huyên) thời Trung thế3 Các dấu tích hậu kì Yayoi và sơ kì K ofun CẺ"Ịft,
Cổ Phần, III-VIII) được tìm thấy nhiều trên phạm vi rộng hơn Tiêu biểu là di chỉ K itano Bắc D ã) nàm trên vùng đất cao phía đông nam thung lũng
Ikejiri với 6 ngôi nhà ta te a n a nhỏ và 2 ngôi nhà lớn, có thể là nơi sinh hoạt
cộn g đ ổn g của cư dân trong làng4 Trước đó, các nhà khảo cổ học đã phát hiộn
tại thị trấn N ish ik i dấu tích các xóm làng tồn tại liên tục trong suốt thời Yayoi đến đầu thời Kofun T ổn g hợp các kết quả khai quật trên, chúng ta có thể hình dung lại quá trình khai phá vùng đất này như sau: đầu thời Yayoi con người
đã bắt đầu khai phá vùng thung lũng Sasayama ( í i i l l l , T iểu Sơn) ở phía nam.
'O y a m a Kyohei: Chusei S hoen no sekai, tr 21
2 Đây là kiếu cư trú dặc trưng củ a người Nhật thời nguyên thuỳ và cổ đại Người ta chọn những địa điểm gần nguồn nước, đào các hố hình tròn hay vuông sâu khoảng 50-100 cm, rộng khoảng 20-30 mét vuông, đập bầng mặt hố làm nén nhà, thành hô' làm tuờng Trên nển nhà, người ta dào 4-8 lỗ để dựng cột Để dun nấu, người ta
dào mộl bếp lừa ờ giữa nhà T ừ thời Kofurt, nhiều ngồi nhà dã có bếp lò bằng dất dắp Mái nhà lợp bằng lá và
có Xung quanh nhà là các rãnh thoát nước Một xóm làng có thể có vài nhà đến vài chục ngõi nhà tập trung thành hình vùng cung hav móng ngựa Ở giữa là nhà của thù rinh hoặc nhà sinh hoạt cộng đổng có kích cỡ lớn hơn, xung quanh có kho dựng kiểu nhà sản cao ráo.
1 Trước Đại chiến thế giới thứ hai, việc phản kì lịch sử Nhặt Bản thường dựa vào các giai đoan vãn hoá như Jomon, Yayoi, Kofun , hay các trung tàm chính trị như Nara, Heian, Kamakura Sau chiến tranh, các nhà nghiên cứu lịch sử Nhật Bàn, chịu ảnh hường cù a phương pháp phân kì lịch s ừ T h ế giới, dã phân chia lịch sử Nhậl Bản thành các thời kì lớn là Nguyẻn thủy, Cổ đại, Trung đại (Phong kiến), Cận đại và Hiện đai Riêng thời Trung đại, hay thời Phong kiến, được các sù gia Nhạt Bản chia thành thời Trung thế (tương dương với sỡ
kì Trung đai, gổm các giai đoạn Kamakura , Muromachi, Azuchi-Momoyama) và thời Cận thế (tương đương với Hặu kì Trung dại, ớ Nhật Bản là thời Edo).
4 Ván để qui mô cù a làn® Nhâl Bàn thời có dại đã đươc các kết quả khảo cổ hoc gần dây làm sáng tó nhiều Làn° thời cố dại thường có qui mõ nhỏ và mang nặng tính du cư, nhiéu truờng hợp dấu tích sinh hoat mất hản tron® các tầng vãn hoá trẽn Trong đó các làng cổ đại ớ khu vục Kinki có đặc điếm chung là mỗi làng thường
nòm hai dến bổn xóm phân bố tập trung Mỗi xóm có vài nhà tatearw xung quanh có vườn, ruống và nhà kho
Các n“ ỏi nhà có qui mô như nhau, riêng nhà ớ của trướng làna và nhà sinh hoat chung cùa làng có qui mõ lớn hơn hắn.
Trang 13T ừ giữ a thời Y a y o i, m ộ t s ố người đã di chuyển lên phía bắc khai phá các thung lũng sô n g O yam a Đ ầu tiên người ta dựng nhà ở trên đ ồi cao và canh tác vùng đất thấp phía nam thung lũng Ichii (di chỉ Trường A n tự) Đ ến cu ối thời
Y ayoi, con người đã vượt qua vùng đ ồi thấp phía đông thung lũng Ichii để m ở rộng địa bàn canh tác san g phía nam thung lũng Ikejiri (di chỉ Kitano).
D ấu tích cư trú củ a con người giai đoạn sơ kì và trung kì K ofun (III-V)
chi được tìm thấy trong di ch ỉ K itano (thung lũng Ikejiri) Trong khi đó, ở
thung lũng Sasayam a, người ta lại tìm thấy rất nhiều m ộ cổ thời Kofun, gồm
m ột s ố ngôi m ộ qui m ô lớn như Iizuka (15 ^ , Phản Trủng), H okujo ( ^ t ^ , Bắc Đ iều ) và khoảng 2 0 0 ngôi m ộ nhỏ tập hợp thành từng nhóm gồm vài ngôi m ộ đến vài chục m ộ Cạnh đó ỉà dấu tích của các lò gốm sản xuất đổ tuỳ táng V iệ c xuất hiện c á c n gôi m ộ c ổ này phản ánh tình trạng phân hoá giàu nghèo ở m iền đông thung lũng Sasayam a Nhờ điều kiện địa hình bằng phẳng
và nguồn nước tưới tiêu ổn định, cư dân ở đây có thể đã đạt trình độ phân hoá cao hơn so với cư dân số n g trong các thung lũng O yam a ở phía bắc.
Phải đến cu ối thời K o fu n , tức là từ thế kỉ VI, con người m ới để lại nhiều
dấu tích sinh hoạt và canh tác trên vùng đất phía tây bắc thung lũng Ichii và Oyam a Trong thung lũ n g O yam a có 2 di chỉ là Y uhana ( Ẻ t ĩ t , H ùng H oa) có niên đại th ế kỉ VI và K agohara Lung N g u y ên ) có niên đại cuối thế kỉ
V l-đ ầu th ế kỉ VII Tại thung lũng Ichii, người ta tìm thấy dấu vết nhà tatean a
và 4 n gôi m ộ cổ có niên đại nửa sau th ế kỉ VI, ờ di ch ỉ N ish im u ki O f o ] , Tây Hướng) Dấu vết làng th ế kỉ V I-V II tiếp tục được tìm thấy ở di chỉ Kitano Trên vùng núi phía tây nam di chỉ này, người ta đã phát hiện ra khoảng 20 ngôi m ộ cổ , trong đó c ó 3 ngôi m ộ có kích thước lớn Đ ây có thể là m ộ của
các trưởng làng Như v ậy, trong khi phần lớn các di chỉ khảo cổ học thời Yayoi
và K ofun được tìm thấy trong thung lũng O yam a chỉ có m ột tầng vãn hoá có
niên đại hạn ch ế, chỉ c ó di ch ỉ K itano có qui m ô lớn hơn, với nhiều tầng vãn hoá liên tục trong suốt cá c th ế kỉ III-VIII và số lượng m ộ cổ nhiều hơn hẳn các nơi khác Đ iều đó ch o thấy vị trí quan trọng của làng K itano trong khu vực.
Trang 14M ột s ố nhà n gh iên cứu cho rằng có thể Kitano là m ột ỉàng m ẹ và từ đây một
s ố nhóm gia đình đã tách ra lập x óm làng m ới ở các địa điểm làn cận trong thung lũ n g5.
Sang thời N a ra N ại Lương, 7 1 0 -7 9 4 ), các dấu tích x óm làng trong khu vực trang viên O yam a sau này trở nên rất ít N gười ta chỉ tìm thấy dấu vết nhà ở tại hai di chỉ Kitano và Yuhana ỏ Y uhana phát hiện được 2 ngôi nhà và nhiểu dụng cụ khai thác và ch ế biến m uối m ỏ tại chỗ Tại Kitano
phát hiện dấu tích hào nước và 1 ngôi m ộ cổ có niên đại cu ố i Kofun đầu N ara
Thay vào đó, dường như bộ mặt khu vực biến đổi hẳn bởi sự xuất hiện của 9 quần thể lò g ố m có niên đại từ thế kỉ VIII đến giữa th ế kỉ IX, nằm phân tán trong các thung lũng O yam a, Ichii và Ikejiri R iêng thung lũng O yam a có tới
7 quần thể lò phân bố trong chu vi 1,5 km Tiêu biểu là các lò gốm ở O yam a
tani, Y uhana, Shotani, Kitano N hiều đồ gốm được tìm thấy có in dấu gun
( |ị ỉ , quận) hay có chư chu (M , trù) viết bằng mực đen G ần các lò g ố m , người
ta tìm thấy dấu tích của 3 ngôi nhà và 1 nhà kho có qui m ô lớn hcm so với các
5 O y a m a K vohei C h ttsei sh o e n no s e k a i , tr 35, 36
Trang 15ngôi nhà ta te a n a trong vùng (n g ô i nhà nhỏ nhất ở đây có 2 gian với diện tích
gần 4 0 m 2) N h iều khả năng đây là cơ quan quản lý việc sản xuất của quận.
Đ ể hiểu được n gu yên nhân xuất hiện và phát triển các lò g ốm ở đày, cần nhìn lại bối cảnh chính trị ở Nhật Bản thời Nara T h ế kỉ VIII là thời kì nhà nước Luật lệnh6 ờ N hật Bản đã xây dựng về cơ bản bộ m áy chính quyền trung ương th eo m ô hình nhà Đ ường (Trung Q uốc) và đang nỗ lực hoàn thiện bộ
m áy quan nha địa phương và c h ế độ thuế khoá T heo đó, các địa phương phải
cung cấp ch o nhà nước những đặc sản của vùng O yam a thời N a ra là nơi
thuận lợi ch o việc xây dựng các lò gốm nhờ nguồn nguyên nhiên liệu (g ỗ , đất sét) tại chỗ (H 2 ), truyền thống làm đồ tuỳ táng từ thời K ofun và đường sông thuận lại để vân chu yển sản phẩm Có thể vào thời kì này, đây là nơi sản xuất
đồ gốm qui m ô lớn ch o cả tỉnh Tamba và cung cấp m ột phần cho kinh thành
N hiều khả năng việc c á c lò gốm này mất dấu tích vào nửa sau th ế kỉ IX liên quan đến v iệc Đ ô n g tự đứng ra m ua vùng đất này và tiến hành khẩn hoang trồng trọt.
1,2 Quá trình lộp trang của Đông tự
Chùa T oji (ĨỆĨtF, Đ ô n g tự), tên gọi đầy đủ là K yo o G okokuji ( ệ k ĩ - t ầ
I U # , G iáo V ương H ộ Q uốc tự) là m ột chùa lớn có thế lực thuộc phái Shingon
( I f , Chân N g ô n ) ở K yoto, do nhà sư Kukai ( í :M , K hông Hải, 7 7 4 -8 3 5 )
sáng lập năm 8 23, Trong chùa, ôn g cho xây dựng hai viện: D enbo in
Truyền Pháp viện ) là nơi giảng đạo và Shugeishuchi in ( í Ệ l l í l l ẵ l ĩ Ế , T ổng
N gh ệ Chủng Trí viện) là nơi dạy học cho các sư tăng và con em thường dân Sau khi Kukai m ất, tinh hình hoạt động của viện T ổng N gh ệ sa sút, Lúc
này, c h ế độ H a n d en (SUES, Ban điền)7 của nhà nước Luật lệnh cũng đang rơi
6 R itsu m o kokka (ỊỊệ-TìWẰ%, Luật lệnh quốc gia) là khái niệm chi nhà nước cổ đai, xây dựng theo mô hình
nhà nước trung ương tãp quyền cùa Trung quốc (hời Đường Đây là kiểu nhà nước cai trị báng pháp luật (gổm
các bộ Luật và Lệnh), tổn lại ờ Nhặt Bán từ sau cài cách Taika ( ; M t , Đai hoá 645) đến dầu thế ki XI.
7 H anden (SĨEB, Ban điển) là chính sách phân chia ruộng đất cho thán dãn theo khẩu phần goi là K ưbunden
( P ^ E S Kháu phần điển) Người được chia ruộng có nghĩa vụ nộp tò thuế và làm lao dịch cho nhà nước Quan lại quí tộc dươc chia ruộng theo tước vị và cò n ? lao phụng sư Các chùa Phật giáo và dẽn thứ Thân dạo
Trang 16vào tình ữ ạn g b ế tắc Triều đình không thu đủ nguồn tô thuế từ ruộng đất công
để chu cấp cho bộ m áy hành chính và các đền chùa lớn như trước Chính vì vậy, nhà nước khuyến khích các chùa Phật giáo và đền thờ Thần đạo mua đất lập trang viên, tự khai khẩn và canh tác để trang trải các khoản phí tổn Người
k ế vị K ukai làm trụ trì Đ ô n g tự là sư Jitsukei ( U m , Thực H uệ) đã quyết định
bán toà nhà của viện T ổng nghệ, lấy tiền m ua ruộng đất ở vùng núi O yam a
thuộc tỉnh Tam ba và lập nên trang viên Oyam a N guồn tô thu được từ trang viên được sử dụng ch o các hoạt động của viện Truyền Pháp V ì vậy, trong tư liệu, O yam a được gọi là sở lãnh trực tiếp cùa viện Truyền pháp thuộc Đ ô n g tự.
Đ ể hiểu rõ hem về hoạt động của trang viên O yam a, chúng tôi xin giải thích qua về bộ m áy tổ chức của chùa Cơ quan lãnh đạo tối cao cùa chùa
được g ọ i là Jim u sh ig yo 7 , Tự vụ chấp hành), tức Ban điều hành của chùa, g ồ m các nhà sư do G iáo hội Phật giáo ở K yoto chỉ định Ban điều hành
có chức năng quản lý chung, điều khiển các buổi lễ, truyền giảng đạo Còn
những hoạt đ ộng cụ thể của chùa được Hội sư tãng, g ọ i là G usokai (#M b
x ỉ , C ung tãng h ội), trực tiếp thực hiện V ào thời Heian, Ban điều hành nắm quyền quản lý kinh doanh của chùa nên việc mua bán ruộng đất và canh tác trang viên O yam a cũ n g do người của Ban điều hành quyết định Còn Hội sư tăng chỉ thừa hành N hư ng từ thế kỉ X IV , giữa Ban điều hành và H ội sư tăng diễn ra sự tranh chấp q uyền lợi gay gắt dẫn đến tình trạng chia sẻ ruộng đất trang viên O yam a.
Tinh hình m ua bán ruộng đất và thành lập trang viên ở vùng núi O yam a
đã được phản ánh qua sử liệu của chùa M inbushofu ( K o ỉ ỉ ^ ĩ í , dàn vụ tỉnh
phù)8 ngày 10 tháng 9 năm Jowa (7p;ÍP, Thừa H oà) thứ 12 (8 4 5 ) là văn bản chính thức c ô n g nhận quyền sở lãnh của chùa đối với trang viên Oyama Trong đó, diện tích và ranh giới của trang viên được ghi lại khá cụ thể (TL 1)
cũn® dược chia đất đế xây chùa xá và lấy lương thực nuòi các sư táng Ngoài ra, háng năm nhà nước ban cấp cho các chùa và đển thờ lớn vải vóc, dầu thăp lấy từ thuê thu được cua cac tinh.
* Đây là °iấ y c hứn° nhận quyển sờ hữu trang viên do triều đình cấp cho các lãnh chù trẽn cơ sớ giấy tờ mua bán ruộng dất và xác nhãn c ùa quốc ty ớ địa phương
Trang 17T ư liệ u 1 :
D ã n vụ tỉnh ph ù gửi q u ố c ty tỉnh Tam ba.
C h o p h é p s á t n h ậ p v à o Đ ôn g tự đ ấ t của quận T a k i có d iện tích điên đ ịa
là 4 4 ch o 140 b u 9, gồm 9 ch o 144 bu khẩn điền , I hồ chứa nước có con
đ ê d à i 7 0 trượng, 3 5 ch o đ ấ t rừng và đ ấ t hoang.
Ranh g iớ i: đ ô n g g iá p côn g điền , tâ y giáp núi H an e, nam g iá p sông, bắc
g iá p núi O y a m a i0
N hư vậy, vào giữ a thê' kỉ IX, khi Đ ông tự đứng ra m ua đất lập trang ở
O yam a, diện tích đất canh tác trong trang viên chỉ có hơn 9 ha, còn lại 35 ha
là rừng hoang chưa khai phá v ề vị trí hồ chứa nước có con đê dài 7 0 trượng (khoảng 2 1 2 m ) được g h i trên vẫn còn là vấn đề tranh cãi H iện nay tại vùng thung lũng O yam a ch ỉ c ó hồ Ikejiri trong nhánh thung lũng Ikejiri là có niên đại thời H eian N hưng hồ nước được ghi trong tư liệu 1 lại được chú ở phần sau là nằm trong nhánh thung lũng O yam a Phải chãng hồ nước này là một đoạn của nhánh sôn g O yam atani (^:iJL l^JỈ|, Đ ại Sơn Cốc xu yên ) và đã bị lấp
đi sau n ày11 Ranh g iớ i củ a trang viên được xác định là phía đông giáp ruộng
cô n g (chỉ vùng đất trũng phía đông thung lũng Sasayam a), phía tây giáp núi Kane (trong giấy viết c h ệch là H ane), phía nam giáp sôn g (sô n g O yam a chảy ngay phía nam và dưới đó là sôn g Sasayam a), phía bắc giáp núi Oyam a.
T iếp đó, trong T ỉnh phù còn ghi rõ vị trí của các thửa ruộng thuộc 9 cho
mà Đ ô n g tự đã mua C húng tôi xin trích giới thiệu m ột đoạn sau:
0 1 KPBttffl HPg$'lLUiiit ffiPIJil imxihtg ($118)-
(H eian ib u n IU liệu sô 77 tr 70-7 2)
O y a m s Kyohei: C h u sei s h o e n n o s e k a i, tr 145, 150
Trang 18Đ ấ t tro n g hương K a w a u ch i, lô 1 3 O yam a: Thửa 1: ru ộng O ya m a
H ig a sh ita m a 5 tan ; thửa 2: ruộng O ya m a H ig a sh ita m a 5 tan ; thửa 7:
ru ộng T o k o 3 tan 3 0 8 bu
L ô 2 4 12 M o m o m o to : thừa 25: ruộng Yozu 6 tan 2 5 0 bu; thửa 2 6 : ruộng
O y a m a 8 tan 2 7 2 bu; thửa 2 7 : ruộng O yam a 5 tan 72 bu; thửa 33:
ru ộn g K o sa k a 1 tan 72 bu; thửa 34: ruộng ỉm a d e K ita ta m a 72 bu; thủa
3 6 : ru ộn g củ a 3 hộ ỉ tan 140 b u 13
Đ ể dễ hình dung vị trí các lô đất và thửa ruộng trên, chúng tôi x in giới thiệu bản đồ trang viên O yam a thời Heian (H 3 )14 Đ ây là bản đồ phục hồi lại
vị trí các lô đất trong trang viên O yam a do nhà sử học M izuno Shoji
thực hiện năm 1988 trên cơ sở khảo sát thực địa kết hợp với phân tích các địa danh trong sử liệ u 15 T ổng cộng có 12 lô đất, trong đó 3 lô có hàng ngang
không đánh s ố có tên g ọ i là doku jo (5^7^, độc điều) Đ ể tiện theo dõi, chúng
tôi tạm đánh s ố trong bảng là 0.1, 0 2 , 0.3 N hư vậy, tên g ọ i và vị trí của 12 lô đất có thể thống kê th eo bảng sau.
Bảng 1: C ác lô đất trong trang viên O yam a thòi Heìan
Bj, đính) dài, tức khoáng 109m Khi gọi tên lô đất, người ta gọi theo thứ tư hàng ngang và cột dọc, ví dụ — ệk
09M tức là lò đất ờ dòng 2 CỘI 4, chúng tôi viết tát là 2.4 Một số lô đất được ghi kèm tèn địa danh như Momomoto, Oyama
nhiệm vụ kiểm tra lại tinh hình canh tác trong tinh và lập sổ ruộng mới Các trang viẽn muốn xin giấy chúng nhân cũng phải lập số kẽ khai ruộng đất theo cách này.
13 ỉĩỊrĂÌăÍẾ-ẩHXlUM
-fc»/J'H = 8 = S A £ - (* « )
tt-tXOjE0EISi: + - $ ($18) ■■■
(H eian ib u n tư liệu sô 77, tr 70-72)
14 O y a m a K yohei: Cliusei S hoen no sekai, tr 125
15 Xem chú thích 8
Trang 1911 1.4 K o m a k o í - ^ r a ĩ â Ỹ )
12 2.5 Ajibuchi (—
N gu ồn : Thống kè theo C huseỉ Shoen no sekai, tr 122-125
Đ ố i ch iếu với bản đồ, ta có thể nhận thấy v iệc phân chia các lô đất ở trang viên O yam a k h ông hoàn toàn theo nguyên tắc bàn cờ như qui định của
£ẵ ' ^oc uo'C ' -T* • HA 1*0 '
Trang 20c h ế độ Đ iề u lý: Các Lô s ố 10, 11 nằm chếch theo hướng tây bắc đông nam dọc theo thung lũng O yam a thượng N g o à i ra, các lô đất số 7, 8, 9 nằm d ọc theo hướng bắc nam trong thung lũng O yam a dài hẹp, nên có hình chữ nhật dài, chứ không phải là cá c lô đất vuông như thông lệ 3 lô đất đặc biệt s ố 1, 4 và 7 được đánh s ố riêng, c ò n các lô đất khác được đánh số theo nguyên tắc hàng ngang và cột dọc củ a c h ế độ Đ iều lý N hư vậy, kích thước, hướng và cách gọi tên các lô đất phụ thuộc vào đặc điểm địa hình và địa danh của vùng núi
O yam a Đ iề u này ch o thấy ch ế độ Đ iều b' do triều đình ban hành, nhưng khi
áp dụng trên thực tế b iến đổi rất linh hoạt, phù hợp với điều kiện cùa từng địa phương Phải dựa trên nguồn tư liệu địa phương và điều tra điền dã m ói c ó thể hiểu được tính linh hoạt và thực trạng của ch ế độ này.
D ựa vào kê khai trong Tỉnh phù có thể xác định được vị trí cùa các thừa
ruộng trong s ố hơn 9 ch o m à Đ ôn g tự m ua lại lúc mới lập trang Các thửa này
chủ yếu tập trung ở các lô đất s ố 7 (D okujo), 8 (1 3 O yam a) và 9 (2.4
M om om oto) tức là nằm trong thung lũng O yam a16, Có lẽ cũng chính vì vậy
m à O yam a đã trở thành tên g ọ i của trang viên Thực tế điền dã ch o thấy đây là khu vực c ó địa hình dốc thoai thoải từ bắc xuống nam, lại có nhánh sôn g
O yam atani chảy dọc th eo thung lũng, cung cấp nước cho các thửa ruộng Đ ày cũng là nơi đã từng tập trung các lò gốm thời Nara Phải chăng chính những xóm thợ gốm trước k ia đã khai khẩn và tiếp tục canh tác ở đây sau khi Đ ôn g
tự đứng ra m ua đất đai và thành lập trang viên ở thung lũng Oyam a.
Sử liệu tiếp th eo liên quan đến qui m ô của trang viên O yam a thời H eian
là U d a ijin F u jiw a ra T a d a h ira k e cho Hữu Đ ại Thần
Đ ằng N g u y ên Trung B ình gia điệp) ngày 11 tháng 9 năm Engi ( 5 Ỉ H , D iên
H ỉ) thứ 2 0 (9 2 0 ), tức là hơn 70 năm sau khi trang viên O yam a được thành lập (T L 2).
T ư liệ u 2 :
16 O y a m a K y o h e i K am akurajidai no sonraku ketsugo Ir 234
Trang 21Đ iệ p v ă n 17 củ a H ữu Đ ạ i Thần gửi Q u ốc nha rình T am ba.
V ề v iệc tr ả lạ i ru ộ n g đ ấ t gồm 4 6 ch o 4 tan 156 bu vốn là s ở lãnh của
T ru yền P h á p viện thuộc Đ ô n g tự th eo qui định cũ.
V ùng đ ấ t này tạ i quận T aki của tỉnh (Tam ba) Đ ô n g g iá p côn g điền, tây
g iá p núi H an e, nam g iá p sông, b ắ c g iá p núi O y á m a 18.
T h eo điều trần của Đ ô n g tự, đ â y là s ở lãnh của viện Tru yền Pháp
Q uan tỉnh phù năm J o w a thứ 12, cũng ghi nhận p h ầ n ru ộng đ ấ t này đ ã
là s ỏ lãnh cùa T ru yền P h á p viện tron g đ ịa phận tỉnh (T a m b a ) Theo dó, tra n g g ia đ ã đư ợ c x â y dựng, việc nộp tô ch o chùa cũng đư ợc tiến hành
T ro n g những năm q u a, đ ã khai khẩn 11 cho 4 lan 5 6 bu ruộng, khai
th ác 3 5 ch o rừng, x ă y 2 h ồ nước, theo thời gian vùng đ ấ t hoang càng được khai khẩn th ê m } 9
N hư vậy, diện tích ruộng của trang viên O yam a vào đầu th ế kỉ X đã tăng thành 11 ch o 4 tan 56 bu, tức là thêm 2 cho 3 tan 2 7 2 bu D iện tích này
m ột phần do chùa m ua bán thêm , nhưng phần chù yếu là do nông dân trong trang viên đã khai khẩn những vùng rừng núi hoang xung quanh làng.
1.3 Tỉnh hình khai khẩn và canh tác trong trang viên Oyama thòi Heian
V ề tình hình khai khẩn đất hoang m ở ruộng của trang viên Oyam a,
trong T o ji d e n b o guke no ch o Đ ô n g tự Truyền pháp cộng
17 Cho (fât, điệp) chi loại công vãn hay thư từ giữa các cơ quan khỏng cùng một hệ thống hành chính, như thư cùa lãnh chủ gửi quốc, quận ty hay quan lại triều đình gửi các chùa xã
18 Một số nhà sử học Nhật Bản, dựa vào những chi tiết như tư liệu có ghi ranh giới dõng tây nam bãc được công nhân là cổ nhất cùa Nhặt Bàn có niên dại nảm Manju (73 Vạn Thọ) thứ 4 (1027) dể nhãn đinh rằng hai tư liệu số 1 và 2 trên đã được chép lại thời Trung thế Tuy nhiên, điểu dáng lưu ý ờ đày là sự thống nhất vẽ ranh giới trang viẻn được ghi trong hai cư liệu này.
Trang 22g ia điệp) của Đ ô n g tự gửi quận Taki ngày 11 tháng 9 nãm E ngi (D iên H ỉ) thứ
15 (9 1 5 ) c ó ghi (TL.3):
T ư liệu 3:
Đ iệ p văn cù a H ộ i tăn g lữ viện Tru yền p h á p thuộc Đ ô n g tự gửi quận nha
T aki tỉnh Tam ba.
V ề nguyện vọng đư ợc c ấ p quận ph á n 20 cho ỉ cho 6 tan 12 bu ruộng mới khai khẩn của bản trang.
Lô 1.3 O ya m a nửa p h ía nam gồm thửa ỉ : ruộng O ya m a H ig a sh ita m a 7 tan, gồm bán đ iề n 3 tan (có kèm bản đ ồ ) và ru ộng m ới khai khẩn 7 tan; thửa 2: ruộng O y a m a H ig a sh ita m a 8 tan, gồm bản đ iền 2 lan (có kèm bản đ ổ ) và ru ộng m ới khai khẩn 8 tan; thửa 16: ru ộng Ikejiri 1 tan 72
bu, gồm bán đ iê n 8 tan 2 8 8 bu (có kèm bản đ ồ ) và ruộng m ới khai khẩn
ỉ tan 72 bu.
N hững thửa ru ộ n g m ớ i khai khẩn trên nằm tro n g d iện tích 4 4 cho và hơn 1 0 0 bu được kê khai tron g khoán văn 21 củ a bẩn chùa N hững năm gần đ â y (nhà chùa) dựa vào nguồn nước vốn có đ ể khai hoang m ở ruộng N a y xin quận nha đ ố i chiếu với khoán văn ( đ ể x á c nhận rằng vùng đ ấ t m ới khai khẩn nằm tron g ranh g iớ i của khoán văn) và cấp quận p h á n đ ể làm b ằ n g chứng ch o đời sa u 22 Xin kính b á o 22
20 Gunhan (ỉ|ỉậjj tức quận phán) chí giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc sờ hữu ruộng đất cùa cơ quan
hành chính cấp quận (tương đương với huyện ờ nước ta hiện nay) cấp cho chù đất Để được công nhàn quyển
sỡ hữu trang viên, khi lập trang lãnh ch ủ phải xin giấy chứng nhận cấp quặn và cấp quốc (tức tinh) rồi men
duợc tnểu đình cấp M inbushofu ( K ẳ P í ầ í ĩ , Dàn vụ tinh phù) Sau đó mỗi lán khai hoang hay mua bán, mỡ
rộng diện tích đéu phái dược cấp quàn hay quốc kiểm tra và chứng nhận thì mới đươc coi là ruộng cùa trang viên và được miẻn thuế.
21 K enbun khoán vãn) chi chung các vãn bản về quyển sở hữu ruộng đất trang viên.
22 Trong tư liệu dùng từ kugen ( i i i í , cô ng kiểm) tức giấy chứng nhận quyển sờ hữu ruộng đất cùa chính
Trang 23D ựa vào tư liệu này, tính đến thời điểm năm 9 15, riêng lô 1.3 Oyam a,
nhờ đ iều k iện nguồn nước thuận lợi, đã khai khẩn thêm được 1 ch o 6 tan 72
bu ruộng N hững mảnh ruộng mới được khai khẩn được kê khai là shinkai (^T
HH, tân khai) để phân biệt với những mảnh ruộng m à chùa đã có từ trước là
honden ( ^ E 3 , bản điền) N g à y 22 tháng 10 cùng nãm, quốc ty M inam oto đã
gửi cô n g văn ch o Đ ôn g tự cô n g nhận quyền sở hữu của chùa đối với diện tích đất m ới khai hoang này24.
T uy nhiên, không phải mảnh ruộng nào được khai hoang cũng có thể canh tác lâu dài N gược lại, tình hình canh tác ở Nhật Bản thời c ổ đại và Trung th ế rất bấp bênh Tinh trạng các mảnh ruộng được khai khẩn sau m ột thời gian canh tác lại bị bỏ hoang ( ^ , hoang), biến thành rừng núi (lijfiJc), hay
bị ngập nước (Jỉ|/ị£) khá phổ biến Đ iều này được phản ánh rõ nét trong tư liệu của trang viên O yam a mà Đ ông tự còn lưu trữ được Trong tư liệu 1.1, chúng tôi đã dịch m ột đoạn kê khai ruộng đất ở lô 2 4 M om om oto, gồm các thửa s ố 2 5 , 26, 27, 33, 35, 36 Sau đầy là đoạn tư liệu khác có đề cập đến tình hình canh tác của m ột s ố thửa ruộng trong lô này sau 157 nãm (TL.4).
T ư liệu 4:
Đ iệ p vãn của H ộ i tăng lữ Truyền P h áp viện thuộc Đ ông lự
L ô 2 4 M o m o m o to : Thửa 15: 6 tan 2 5 0 bu "bỏ k h ô n g ”; thửa 16: 4 ran
1 0 8 bu “b ỏ k h ô n g ”; thửa 2 1 : 1 tan 108 bu ấ'bỏ không"; thửa 20: 5 tan
“b ỏ không thửa 2 3 : ỉ tan "bỏ không"; thửa 25: 6 tan 2 0 6 bu ,§s ổ ghi
6 tan (đ ấ t chừa), canh tá c 9 tan 30 thửa 26: 8 tan 272 bu "sổ ghi đ ấ t
cô n g 6 rơn 20, kh ai khẩn được 2 tan 10, canh tá c 9 tan 4 0 " ; thửa 27: 5 ỉan 72 bu “s ổ ghi 2 tan (công), canh tá c 6 tan " ; thửa 3 3 : ỉ tan 12 bu
(H eian ib u n tư liệu 212 ir 23 1-232)
24 H eia n ib u n lư liệu 2 13, If 322-323
Trang 24“b ỏ k h ô n g ”; thửa 3 4 K ita ta m a : 72 bu "bỏ k h ô n g ”; thửa 3 5 : 2 1 6 bu
“b ỏ không"; thửa 3 6 : ỉ tan 1 4 0 bu "bỏ k h ô n g ” 25
Trên đây là m ột đoạn trong T o ji D en bo guke cho (3Ệ[tMzĩ;ì1&5^IìÍê,
Đ ô n g tự Truyền Pháp cộ n g gia điệp) ngày 19 tháng 4 năm Choho ( í ỉ í i : , Trường Bảo) thứ 4 (1 0 0 2 ) Đ ố i chiếu đoạn tư liệu trên với tư liệu 1.1, chúng ta thấy các m ảnh ruộng s ố 25, 26, 27 của lô 2 4 M om om oto tiếp tục được canh tác và có phần tăng thêm diện tích, còn các thửa s ố 33, 35, 36 bị bỏ không
canh tác Thửa 3 4 (72 bu ) không thấy kê khai vào năm 825 có lẽ đã được khai
khẩn sau đó, nhưng đến năm 1002 cũng đã bị bỏ không.
100 năm sau đó, trong O yam an osh o rikken tsubozuke
Đ ại Sơn trang lập khoán bình phó) ngày 15 tháng 7 nãm Kowa
Khang H oà) thứ 4 (1 1 0 2 ) , chúng tôi lại bắt gặp các thửa ruộng của lô 2 4
M om om oto nhưng trong tình trạng kê khai là ya m a ( lil, sơn) : M o m om oto: Thửa 2 3 : ru ộng canh tá c 5 tan, b ỏ hoang I tan 10, nương ỉ tan Ỉ 0 ( đ ã canh
tá c ); thửa 2 4 : ruộng canh tá c 4 tan, b ỏ hoang 2 tan; tThửa 25, 26, 27, 28, 29,
3 0 , 31, 3 2 , 3 3 , 34, 3 5 , 3 6 đ ã thành núi 26 Tư liệu này là tsubozuke, tức sổ
ruộng do quốc tv cử người xu ốn g đo đạc và kê khai, khác với các tư liệu trước
đó do nhà chùa tự kê khai và gửi lên quốc nha Chắc hẳn các thửa 25 đến 36
do bị bỏ hoang lâu ngày, cây cố i m ọc um tùm nên bị quốc nha phê là núi.
25
aUNẼỈittSIÍ*-t aUNẼỈittSIÍ*-t - i f - f S B A # t í
lậElê >• J1 itH tf —IS r*'J I ttEii/vIS—Sa# ITHAS <^f> •'F ttA
Trang 251.4 Mối quan hệ giữa trang viên và quốc ty
1.4.1 Thủ tục kê khai và kiểm ruộng
Trong tư liệu 1.4, chúng tôi đã trích dẫn m ột đoạn trong T o ji D enbo guke cho KỈÉ, Đ ông tự Truyền Pháp cộn g gia điệp) ngày 19 tháng 4 năm 1002 Đ â y v ố n là bản kê khai ruộng đất do viện Truyền Pháp của
Đ ô n g tự lập H àng nãm , lãnh chủ trang viên phải nộp lên quốc ty bản kê khai ruộng đất trong trang viên và nêu rõ tình hình canh tác trong năm M ỗi thửa ruộng phải gh i rõ vị trí (gh i theo s ố thứ tự của c h ế độ Đ iều lí) và diện tích Sau
khi nhận được thư này, q uốc ty chuyển cho T a d o k o ro (EBrít, Đ iền sở), tức cơ
quan quản lý ruộng đất N gười của Đ iền sở trực tiếp xuống kiểm tra đo đạc ruông của trang viên và đ iền thêm nhận xét bằng bút đỏ vào bản kê khai của nhà chùa N ộ i dung phần nhận xét chủ yếu liên quan đến tình hình canh tác:
những thửa ruộng đang canh tác được đánh dấu bằng chữ saku ( ^ , tác), những thửa không canh tác thì điền fu sa k u , bất tác) Loại ruộng đất và diện tích cụ thể cũng được ghi chú, như đất chùa (tF , tự), ruộng cô n g (•£>,
cô n g), hay đất khẩn hoang (;□ , trị) Biện pháp này giúp quốc nha kiểm soát tình hình canh tác thực tế, tránh tình trạng lãnh chủ viện cớ thiên tai, mất mùa
để xin giảm thuế.
N g o à i ra người của Đ iề n sở còn đối chiếu diện tích ruộng kê khai với
s ố ỉiệu trong sổ do quốc nha quản lý (viết tắt là m tức đồ), s ổ ruộng của quốc nha không được kê khai hằng năm như sổ của lãnh chủ mà thường được lập vào đầu hay cuối nhiệm kì của m ỗi Q uốc ty nhằm tổng kiểm tra ruộng đất của trang viên và thường kèm theo sơ đồ Trong các tư liệu của trang viên O yam a thời H eian cò n lưu g iữ hai quyển sổ ruộng do quốc nha lập như vậy, g ọ i chung
là tsu bozuke s ổ ruộng năm Kovva thứ 4 (1 1 0 2 ) đã trích dẫn ở tư liệu 5 được
gọi tắt là sổ Kowa, s ổ ruộng được lập trước đó là vào tháng 7 năm K ohei ( iS
¥■ K hang Bình) thứ 4 (1 0 6 1 ), gọi tắt là sổ K ohei, nay chì còn lưu đươc bản
Trang 26sao là O y a m a n o sh o tsu b o zu k ea n Đ ại Sơn trang bình phó án)27 H oàn cảnh lập sổ , cách thức ghi chép và nội dung củ a hai sổ ruộng này
có nhiều điểm khác nhau, sổ K ohei lập giữa thế kỉ XI, tức là 2 thế kỉ sau khi
trang viên O yam a được thành lập, nhằm kiểm tra ruộng đất và cấp K anshofu
( T i ì í í í , quan tỉnh phù), cô n g nhận quyền sở hữu của Đ ô n g tự đối với trang viên O yam a Phương thức thống kê trong sổ khá thống nhất với nguyên tắc
Đ iều lí truyền thống, tức là liệt kê các lô đất và thửa ruộng, có ghi kèm địa danh, theo s ố thứ tự từ trái sang phải và từ bắc xuống nam.
Trong khi đó, sổ K ow a được lập theo phương thức m ới Số thứ tự của các thửa ruộng vẫn g iữ n gu yên , nhưng các lô đất khổng ghi s ố thứ tự m à chỉ ghi địa danh Từ lí (M ) vốn để chỉ vị trí lô đất theo hàng dọc từ phải sang trái
đã trở thành tên gọi m ột xóm làng, như M om om oto ri Có lẽ vào đầu
th ế kỉ X II, c h ế độ Đ iều lí thời cổ đại đã không còn giữ vai trò chi phối như trước thay vào đó v iệc quản lý các xóm làng quần cư trong m ột địa vực được coi trọng hơn Trình tự liệt kê dường như theo thứ tự kiểm tra lần lượt từng thung lũng từ đông sang tây rồi xuống phía nam nên khá lộn x ộn (H 1.4) M ột
21 H eian ib u n tư liệu số 970
Trang 27s ố chu yên g ia sử liệu N hật Bản ch o rằng đây là phương thức kiểm đất lập sổ đặc trưng của thời Trung thế,
N ộ i dung của hai sổ đất cũng có nhiều khác biệt, s ổ K ohei chi thống kê diện tích ruộng m à k h ông thấy đề cập đến nương rẫy và không ghi rõ tình hình canh tác C òn sổ K ow a thì ghi khá cụ thể diện tích ruộng (EB, điền) và nương rẫy (Ề i, tức nương); tình hình canh tác kiến tác) gồm ruộng hay nương đang canh tác ( f £ , tá c) hay bị bỏ hoang niên hoang) Ô ng Kimura
Shigem itsu, trong tác phẩm N ghiên cứu lịch sử canh tá c nương và ruộng cạn ở
N h ậ t Bản thời c ổ đ ạ i và T ru n g thế, đã phân tích rằng phần lớn diện tích đất
nương được k ê khai trong các sổ đất thời Heian-Kam akura là những vùng mới khai hoang và chưa đủ điều kiện thuỷ lợi để trổng lúa nên được dùng để trồng rau màu Sau m ột thời gian, những diện tích nương như vậy thường được cải tạo để trổng x en canh 1 vụ lúa, 1 vụ m àu28 Tinh trạng xen canh như vậy đã
k éo dài đến đầu những năm 1960 V ì vậy, từ th ế kỉ x n , triều đình đã vươn tay quản lý cả đất nương đ ể k iểm tra tình hình canh tác của các chủ đất Đ iều này cũng phù hợp với trường hợp trang viên O yam a29.
Sau khi kiểm tra d iện tích canh tác, kết hợp đối ch iếu với sổ ruộng của quốc nha, Q u ốc ty sẽ đạt ra m ức tô thuế củ a trang viên từng nãm Đ ố i vói trang viên O yam a, d iện tích ruộng được m iễn thuế lúc đầu là hơn 9 ha, nhưng,
đến đầu th ế kỉ XI ch ỉ cò n hơn 5 ha, cò n lại là ruộng cô n g hoặc ruộng isshiki ( — Ế B B , nhất sắc đ iề n )30, tức là đối tượng phải nộp thuế ch o quốc nha (TL.5).
T ư liệu 5 :
Bản tường trình c ủ a tra n g ty tran g viên O ya m a , quận Taki, tỉnh T am ba,
th u ộc Đ ô n g tự.
ỉ8 Ki!T 1Ura S h ig e m its u : N ik o n k o d a i c h u s e i h a ta k e s a k u sh i no k e n k y u , tr 28, 29
29 O y a m a K yohei: C husei S hoen no sekai, tr 146
30 Ruộng isshiki thường là ru ộng mới khần hoang Đế khuyến khích nông dãn khai khẩn và canh tác nhũng
mảnh ruộng mới này, nhà nước chi [hu thuế thóc, và miễn thuế sán phẩm thủ công Riêng người canh tác
ruộng isshiki trong trang viên còn có nghĩa vụ làm lao dịch cho lãnh chù Còn người canh tác ruộng cõng
trong phạm vi trang viên thì vừa phài nộp th u ế thóc và thuế sản phẩm thù công ch o nhà nước, vừa phái làm lao dịch cho lãnh chù.
Trang 28V ê tình hình ca n h tá c tron g năm của tran g viên T ổn g cộ n g là 9 cho 6 tan.
L ô 3 O y a m a : Thử a 1: 7 tan; thửa 2 : 3 tan 20 bu
L ô M o m o m o to : Thửa 26: 7 tan; thửa 27: 4 tan; thửa 3 3 : 1 tan 20 bu
N hững thửa ru ộ n g trên của tran g viên được canh tá c tron g năm N a y kính b á o
P h á n 31: T ron g s ô 5 cho 2 tan 2 0 bu cùa ph ần ruộng canh tác ghi trên,
m iễn quan v ậ ^ c h o 5 cho 1 tan 40 bu ruộng, m iễn th u ế cho 116 bu
ru ộng m ớ i khai h o a n g 33
Trên đây là m ột đoạn trong O ya m a shoji gean ( ^ L Ì I I Ĩ p I Ề I ^ , Đ ại Sơn
trang ty giải án) tức Bản sao Thư giải trình của trang quan trang viên O yam a ngày 4 tháng 10 năm C hogen Trường N g u y ên ) nguyên niên (1 0 2 8 ) Trong phần đầu, trang quan của trang viên O yam a thông báo lên q uốc nha tình hình canh tác trong năm của trang viên Dưới đó là quyết định của quốc nha về m ức thuế m iễn giảm cho trang viên năm đó.
1.4.2 Biện pháp trốn thuế và mở rộng phạm vi trang viên
N hững v ìin s đất m ới được khai hoang và đất cô n g gần trang viên thường là đ ối tượng tranh chấp giữa quốc nha và lãnh chủ trang viên Trên nguyên tắc, lãnh chủ phải khai rõ nguồn gốc của ruộng mới khai hoang và đối chiếu với các g iấ y tờ hay sổ ruộng của quốc nha (T L 6).
T ư liệu 6:
31 Han (^ J , phán) tức quvéi định củ a quốc nha.
32 K anm otsu (ì=r#5, quan vặt) chi toàn bộ thuế đánh vào nguời cáy ruộng công, gồm nengu niên cống,
tức tỏ thóc), kuji ( ! » ¥ còng sự, th u ế sản phẩm thủ công) và n n ji zoyaku ( ĩ ã 3 ặ ĩ t í ỉ , lảm thời tạp dịch).
Trang 29L ô 2 4 M o m o m o to : Thửa 15: 2 tan (chú: thừa đ iề n ); thửa 16:2 tan 144
bu (chú: thừa đ iề n ) H a i thửa này nằm tron g p h ạ m vi của trang viên, thỉnh c ấ p qu ốc p h á n chứng nhận là tự điền m ới khai khẩn.
Thửa 2 6 : 1 (an 2 1 6 bu (chú: công điền, tron g s ổ qu ố c nha ghi tự điền); thửa 3 3 : 1 tan 1 4 4 bu (chú: thừa điền, tro n g quan tỉnh phù ghi tự
đ iề n ) 3*
Trên đây là đoạn trích trong T o ji den bo guke cho
Đ ô n g tự Truyền pháp c ộ n g g ia điệp) của Đ ông tự gửi quốc nha tỉnh Tamba ngày 1 tháng 9 năm T enroku thứ 4 (973) Trong tư liệu, các thửa 15, 16,
33 được chú 1 k jo d e n ( i H E , thừa điền) Đ ây là khái niệm chỉ những mảnh
ruộng cô n g của làng x ã còn lại sau khi chia ruộng khẩu phần ch o nống dân và ruộng chức vị cho quan lại, chức sắc Thường những m ảnh ruộng này được quốc nha quản lí, phát canh ch o nông dân và dùng hoa lợi thu được vào các hoạt đ ộng chung cùa đ ịa phương Trong tư liệu 7, Đ ô n g tự m ột mặt cô n g nhận
những thửa ruộng m ới khai hoang vốn là thừa đ iền , tức ruộng công, mặt khác
lại xin m iễn th u ế với lý do phần đất này nằm trong ranh giới trang viên của chùa Đ à y là m ột biện pháp rất phổ biến của các lãnh chủ trang viên thời Heian Thật ra, theo c h ế độ ruộng đất của Nhật Bản dưới thời nhà nước Luật lệnh, lãnh chủ trang viên được quyền sử dụng các nguồn lợi từ rừng núi hoang
dã trong phạm vi trang v iên (như khai thác gỗ và các lâm sản khác) và được quyền thu m ột phần tô th óc của nông dân cày ruộng cô n g thay th ế cho lao dịch N hưng khi đất h oan g đã khai khẩn thành ruộng, nếu không được chính
quyền địa phương c ô n g nhận là loại ruộng isshỉki thì m ảnh ruộng đó phải bị
thu côn g, tức là trở thành đ ối tượng đánh thuế N g o à i ra, ruộng côn g cho dù trong phạm vi trang v iên vẫn là đối tượng quản lí và đánh thuế của nhà nước.
Trang 30T h ế nhưng trên thực tế, các lãnh chủ thường tìm m ọi cách biến những mảnh ruộng m ớ i khẩn hoang thành sở hữu vĩnh viễn của trang viên và xin sát nhập ruộng cô n g trong ranh giớ i trang viên thành ruộng của chùa.
Bảng 2: So sánh ruộng kê khai trong sổ Kohei và Kowa
đ Ị a d a n h (LÍ) SO KOHEI (1061) SO KOWA (1102)
Yamadera ( l l j # ) 2 cho 0 tan 324 shiro 7 cho 1 tan 40 shiro
Arikata ( ^ 2 ĩ ) 13 cho i tan 172 shiro 4 cho 6 lan 30 shiro
Kunugimoto 6 cho 6 tan 120 shiro 5 cho 1 tan 5 shìro
Fukahato(;ã£fà|) 2 cho 2 tan 196 shiro 6 cho 5 tan 20 shiro
Momomoto 3 cho 9 tan 44 shiro 9 cho 1 tan 10 shiro
Oyama (;£ |1 |) 9 cho 6 tan 106 shiro 7 cho 8 tan 30 shiro
Komako (%ũ~ỉ-) 4 cho 4 tan 200 shiro 3 cho % tan 15 shiro
Enokise (}JEH) 4 cho 6 tan 36 shiro 5 cho 0 tan 5 shiro
Ajibuchi 4 cho 1 tan 21A shiro 4 cho 5 tan 10 shiro
Kurise 3 cho 6 tan 187 shiro 5 cho 0 tan 20 shiro
Nemae (fltflij) 1 cho 1 tan 5 shiro
Kurotawara ( ^ ^ 1 ) 26 cho 3 tan 40 shiro
Kunugimoto dokujo
( « * » £ )
3 cho 8 tan 288 shiro
TONG CỌNG 58 cho 4 tan 147 shỉro 90 c h o 6 tan 0 sh ir o
N g u ồ n : Thống ké theo C h u sei Shoen no sekaỉ, tr Ỉ4 2 -Ỉ4 3
D ựa vào bảng s o sánh diện tích ruộng được kê khai trong hai sổ K ohei
và K ow a có thể thấy d iện tích ruộng của trang viên O yam a đã tãng từ 58 ch o năm 1061 lên hơn 9 0 ch o năm 1102 N hư vậy tính đên đầu th ế ki X II, diện tích ruộng trong trang v iên O yam a đã tăng gấp 10 lần so với thời điểm m ới lập
Trang 31trang Lúc này, trên bản đ ồ trang viên mất đi lí K unugim oto dokujo ở phía bắc thung lũng Ich ii’5 nhưng lại xuất hiện những địa danh mới là N em ae, M isaka,
Kurotawara và Kurota với tổng diện tích ruộng là hơn 31 cho Trên bản đồ
hiện đại, vùng đất này thuộc địa phận hạ lưu sông O yam a (nam Kitano) và thị trấn N ish ik i (gồm H igashikaw achi (K;ÕJỈẾ), A keno (B E ir) và Oyam ashita (^ U L lT )) Đ â y chính là địa vực của làng N ishitai Tây Đ iền Tỉnh) nằm ở vùng đất bằng phẳng phía đông nam thung lũng O yam a (H 5) Các nhà khảo cổ học đã chứng m inh nơi đây đã có con người sinh sống từ sớm và định
cư lâu dài Khu vực này vốn là ruộng công đo Q uốc ty quản lý trong các văn bản trước đó, nhưng đến đầu thế kỉ XII lại được sát nhập vào phạm vi cùa trang viên O yam a, khiến ranh giới của trang viên ở m ở rộng ra phía đông
Giới hạn đô n g g iá p cô n g đ iền được sửa thành đông g iá p công điên và sông
M isato T heo ôn g M izuno Shoji, sông M isato (Thâm Lí) chính là sôn g M iyada
Trang 32V ậ y tại sao vào thời điểm lập sổ K ow a, diện tích của trang viên O yam a lại tãng nhiều như vậy? Tại sao Q uốc ty lại cho phép Đ ông tự sát nhập cả vùng đất cô n g rộng lớn phía đông nam vào lãnh địa của chùa như vậy? Thực ra trước đó, vào nãm Joho Thừa Bảo) thứ 2 (1 0 7 5 ), triều đình ban hành Lệnh chỉnh lý các trang viên m ới thành lập sau năm Kantoku ( H ísl, Khoan
Đ ức) thứ 2 (1 0 4 5 ) và thu cô n g những mảnh ruộng m ới khai hoang hay không
có giấy tờ sở hữu hợp pháp Trang viên O yam a của Đ ôn g tự v ì thế cũng bị quốc nha k iểm soát ch ặt chẽ V ào nửa sau thế kỉ XI, trang viên O yam a chỉ có khoảng 3 ha ruộng được m iễn th u ế hoàn toàn, xen kẽ với các mảnh đất hoang hay ruộng c ô n g (T L 7).
T ư liệu 7:
H ỏ i s ự tình th ì đư ợc b iế t làn g O yam a tron g hương K a w a ch i thuộc s ỏ lãnh củ a Đ ô n g tự vốn lả đ ấ t công đờ i đ ờ i nộp th u ế ch o triều đình
N hư ng th eo G iả i trạ n g của chùa thì hơn 2 0 0 năm nay, m ộ t phần đ ấ t
củ a làn g tr ở thành tran g viên không cẩn nộp th u ế cho triều đỉnh Phạm
vi ranh g iớ i đ ã đ ư ợ c cắm m ốc tứ phương, a i ai cũng b iết Bống nhiên nấm T h iên H ỷ, qu á n xá b ị cháy, g iấ y tờ cũng bị thiêu huỷ m ất K ể từ đó
đ ến những năm ứ n g Đ ứ c37, ph ần ruộng không có g iấ y tờ đều co i là
ru ộng công C á c qu an lạ i đ ịa phương nộp th u ế đ ầ y đủ không dám thiếu
só t T ro n g tự lãnh c h ỉ còn 3 cho là ruộng m iễn thuê™ thuộc s ỏ hữu của
Đ ô n g t ự 3ỳ
Trên đây là đoạn trích trong T am banoku n i zaich okan jin gean (fl-;'j£[U
Í E /tÌ Ề Í À Ề I S I , Đ an B a q uốc tại sảnh quan nhân giải án), tức Bản sao Thư
Trang 33điểu trẩn của quốc nha tỉnh Tamba, năm Tennin ( ^ z , Thiên N hân) thứ 2 (1 1 0 9 ) Đ â y là m ột tư liệu rất quí tường trình lại lịch sử trang viên O yam a và quan hệ giữa Đ ô n g tự với các Q uốc ty tỉnh Tamba T heo tư liệu này, năm Otoku ( C 'iii, Úng Đ ứ c) thứ 3 (1 0 8 6 ), Quốc ty M inam oto A kinaka
N gu yên H iền Trung), con trai Hữu Đ ại thần M inam oto A kikata
N gu yên H iền Phương) - người có quan hệ mật thiết với Đ ô n g tự, đã tuyên bố
m iễn th u ế cho toàn bộ ruộng đất trong trang viên, kể cả ruộng m ới khai hoang, vói lý do giúp Đ ô n g tự xây lại toà tháp 5 tầng bị cháy.
N gười k ế nhiệm Q u ốc ty là Takashina Tam eaki Cao Giai V i Chương), Cận thần của Thái Thượng Hoàng Shirakawa (ÉỈÕI, Bạch H à), lúc đầu chủ trương cứng rắn trong việc thực hiện Lệnh chỉnh lý trang viên T hế nhưng ngay trước khi hết nhiệm kì, nãm 1102, ôn g ta ch o lập sổ K ow a, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu của chùa đối với toàn bộ ruộng đất trong trang viên O yam a, kể cả ruộng cô n g nằm xen kẽ với ruộng của trang viên Đ ổ i lại,
Đ ôn g tự thoả thuận ch o con trai của Takashina đứng ra quản lý phần ruộng côn g này (T L 7).
T ư liệu 7 (tiế p ):
N gu yên Q u ố c ty là T akash in a (T a m ea k i) khỉ nhậm chức đ ã tìm hiểu
sự tình, d o (O y a m a ) không có truyền ch ỉ quan phù nên c o i là Tân lập tran g40, bèn b an lệnh đình chỉ, chuyển ru ộng đ ấ t củ a tran g viên thành
ru ộng cô n g nằm lẫn tro n g cá c làng như cũ Sau d ó không th ấ y kiện cáo
gì Ruộng củ a tra n g viên tr ở thành ruộng nhất sắ c nộp thuê cho triẻu đình K h i h ết nhiệm kì, năm K hang H oà thứ 4, Q u ố c Ty bàn vớ i Đ ôn g tự,
lạ i nói chu yện với chức sắ c đ ịa phương, cùng nạp đơn xin cấ p Q uan
ph ù tu yên ch ỉ ch o chùa L ại sa i người hầu là N ộ i xá nhân Sueyasu làm
40 Trang viên mới (tàn lãp trang) tức ]à các trang viên được lập hoặc mới mở rông sau năm Kantoku thứ 2 (1045)
Trang 34s ứ g iả , tự ý làm đ iề u chưa từng có từ thời tiền nhiệm T ả cung Đ ạ i p h u 41,
n ộp đơn lẽn Đ ô n g tự xỉn nhận khoán s ố côn g điền này, lậ p tran g viên Sau đ ó , con tra i củ a Q u ố c ty hiệu là Thiền s ư đ ã ca i quản vùng đ ấ t này như tư lãnh, hằng năm nộp tô ch o Đ ôn g tự i2
Hành động này củ a Takashina không được các nha lại đổng tinh và gây nên tranh cãi giữa q uốc nha và Đ ổ n g tự trong hơn 10 năm N ăm Eiku (7ĨC&,
V ĩnh Cửu) thứ 2 (1 1 1 4 ), nhờ th ế lực m ạnh ở triều đình, Đ ô n g tự chính thức được cấp T uyên chi cô n g nhận quyền bất thâu bất nhập của trang viên Oyam a
Trong D a jo k a n ch o la Ills, Thái Chính quan điệp) ngày 2 6 tháng 12 nãm
1114 có ghi phán quyết của Thái Chính quan: .Q uan C hính N h ị vị quyển Trung N ạ p N gôn , kiêm T ả Binh V ệ U ý, F u jiw a ra M u n etada tuyên: Phụng
C hiếu cấm Q u ố c ty g â y tr ở ngại ch o v iệ c thực hiện nội dung của Tuyên ch ỉ năm K h a n g H o à thứ 4 43 N h ư vậy, sổ đất và ranh giới trang viên được qui
định vào năm K ow a thứ 4 đã được triều đình chính thức cô n g nhận Trang viên O yam a vào đầu th ế kỉ X II đã trở thành m ột lãnh địa rộng lớn với hơn 90
ha ruộng (g ồ m ruộng đất được m ua bán từ thời điểm lập trang, ruộng khai khẩn thêm , ruộng cô n g m ới được sát nhập) và vùng rừng núi hoang dã trong ranh giới trang viên (SĐ 1).
Đ ế n đây chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa Đ ô n g tự và quốc nha, đồng thời đánh dấu giai đoạn phát triển nhất của trang viên O yam a với tư cách
là lãnh địa của Đ ô n g tự Sang th ế kỉ XIII, trang viên O yam a bước sang một giai đoạn phát triển khác với sự xuất hiện của tầng lớp vũ s ĩ và sự trưởng thành của nông dân ở địa phương.
41 Chi Minam oto Akinaka.
91 a fin H ỉiÊ ííiũ íA íiIiÈ iẵ TÍỉilrt#
s - (ÍBS)
(H eian ib u n tư liêu số 1707 tr 1546,1547)
(H eian ib u n tư liệu sô 1811, Ir 1637-1639)
Trang 35Sơ đổ 1: Trang viên Oyama thòi Heian
Đ Ô N G Tự
cắ t cừ
kê khai ruộng, nộp th u ế phần ruộng công
nộp tô thuê'
TRANG VIÊN OYAMA
' k nộp tô thuê lao dịch
N ha lại đ ịa p h ư ơ n g
quản
LÀNG
lí
Ruộng m ua bán Rừng núi hoang d ã Ruộng công
Trang 36CHƯƠNG 2 TRANG VIÊN OYAMA THỜI KAMAKURA
2.1 Sụ xâm nhộp của thủ hộ Nakazawa
Sau loạn Jokyu 0 ặ ĩK , Thừa Cửu) năm 1221, M ạc phủ Kamakura (1$
L iêm Thương) bổ nhiệm N akazaw a K ọịữ o Saeim onj no jo M otom asa
Ỉ R — Ê íỉS :ítĩP I Ệ Ỷ ắ lỉỉĩ, Trung Trạch Tiểu Nhị Lang Tả V ệ M ôn U ý Cơ Chính) là m ý ứ ơ ( iử s 1 , địa đầu)44 của trang viên Oyam a Đ ây là dòng họ vũ sĩ xuất thân từ vùng M u sash i (ể c U t, Vũ Tàng) ở Kanto ( í m ^ , Quan Đ ô n g ) đã có cổn g phò giúp tướng quân M inam oto Y oritom o (3 S ậ f N guyên Lại Triều)
Từ đây bắt đầu những cu ộ c xung đột về đất đai và hoa lợi giữa địa đầu với
lãnh chủ trang viên và kết thúc bằng việc Đ ông tự quyết định g ia o k h o á n tra n g viên O y a m a ch o đ ịa đ ầ u q u ả n lý theo ch ế độ Jitouke ( if e s U f f , Đ ịa đầu thỉnh)45 vào tháng 5 năm N inji ( C ĩ o , Nhân Trị) thứ 2 (1 2 4 1 ) O ya m a n o sh o ryoke nengukebitm i an Đ ại Sơn trang lãnh gia niên cốn g thỉnh vãn án), tức Bản sao G iấy nhận khoán mức tô của trang viên
O yam a lập vào năm đ ó có nêu rõ mức tô hằng nãm địa đầu phải gửi lên kinh
cho Đ ô n g tự là 142 koku 4 to thóc, 10 koku lúa m ỳ46, cùng m ột sô' lâm sản và
đồ thủ cô n g (T L 8).
44 Thuặt ngữ jito xuất hiện trong tiếng Nhật khoảng cuối thế ki IX với ý nghĩa ban đầu ià ruộng đất ờ địa phương, ví du như jito a iu k a r i dokoro (dịa đầu dự sờ) chi các chủ đất sau khi kí tiến ruông cho lãnh chù, được thay mặt lãnh chù quán lv dất tại địa phương Sau đó, trong các thế ki X XI jito được sừ dung với ý nghTa chung là chũ dát Năm Bunji ( ' X ị n , Vãn Trị) thứ nhất (1185), theo đề nghị của Minamoco Yoritomo, triều đình đã ban hành C h o kkyo (ÍAIÝ, sác hứa) vé việc bổ nhiệm ịito , đánh dấu sự bát đầu cùa jitoseido
dịa dầu chế) Lúc này, jito trờ thành thuât ngữ chỉ những vũ sĩ có công sau loan Jokyu (1221) được Mạc phù phái xuống công lãnh và Irang viên để giữ gìn trật tự Chức năng và quyền lợi của địa đầu dược gọi là jitoshiki (Í Ế ã l K Ỉ , địa đầu chức): Địa đầu có nhiệm vụ giữ gìn trật tự và thu mổi tan (đoạn) 5 sho (thảng) thóc nỏp cho Mạc phủ Ngoài ra địa đáu dược ban kyuden ($ỒE9, cấp điền) với tỳ lệ 1/11 diện tích trang viên.
45 Theo ch h ế dộ này, lãnh ch ù kí kết với địa dầu một khế ước gọi là jito u ke (địa đầu thinh), giao khoán hoàn
toàn việc quán lý đất đai và trang dân cho địa đáu, dổi lai, mỗi nám địa đáu phái nốp một khoán tô nhất đinh (bằng thóc hay tiền) cho lãnh chú.
46 Tô dược tính bằng các dơn vị sau:
Ikoku Ọ B, th ạ c h )— 10 10 ( 4 , d ấ u ) = [OOsho { f ĩ th ã n g ) = 1000 go ( ử hợp) = 180,39 lít
Trang 37T ô th óc khoán 1 4 2 thạch 4 đấu (định theo đấu bằng đổn g củ a chùa)
L ợ i tức canh tá c nương vụ hè 10 thạch lúa m ì
V ải lanh làm tạ i nhà 3 0 tấm
G iấ y d i h oa 15 tờ 47
Sau hơn 2 0 năm , trong O ya m a no sho rỵo k e tokubun chushin jo a n { ý \
Đ ại Sơn trang lãnh gia đắc phần chú tiến trạng án), tức Bản sao Thư yêu cầu về mức tô của lãnh chủ trang viên O yam a ngày 14 tháng 12 nãm Bunei ( Ẵ t K , V ăn VTnh) thứ 3 ( 1 2 6 6 ) , Đ ôn g tự đã tăng mức tô
thóc lên 2 0 0 koku48.
N hưng lúc này th ế lực của tầng lớp vũ s ĩ nói chung và dòng họ
N akazaw a nói riêng đang không ngừng lớn mạnh D òng họ này m ột mặt tăng cường th ế lực ở địa phương, mặt khác viện đủ lý do để trì hoãn nộp tô cho lãnh chủ K hông những thế, địa đầu đã ráo riết can thiệp vào m ối quan hộ giữa các làng N ăm 1276, trong cu ộ c tranh chấp với trang viên M iyada ở phía đông nam, địa đẩu N akazaw a M otokazu đã giết chết viên quản lý của làng Kibe
p fiff, M ộc Bộ thôn) thuộc trang viên này là Pháp sư Seizen o n , Tây Thiện)
Sự v iệc này bị trang v iê n M iyada tố cáo như sau (TL 9):
T ư liệu 9:
47
C£BỖ)
(H yogo k e n s h i tư liệu 4 tr 5)
48 H yogo k e n s h i tư liệu 8 tr 9
Trang 38M o to k a zu đ e o cung tên cầm binh khí, d ẫ n đám đ ô n g tràn vào làng
K ỉb e củ a bản tra n g (M iya d a ), ra lệnh ch ặ t cá c câ y c ổ thụ Q uản lý
củ a tra n g viên là S eizen cùng g ia nhán ch ạ y tới hỏi sự tình thì b ị đám
đ ô n g vâ y lại và g iế t ch ế t 49
M ất quyển quản lý đất đai, không thu được tô như m on g m uốn, lại bị phiền nhiễu kiện cáo thường xu yên , Đ ô n g tự đành kêu lên M ạc phủ đòi thay đổi phương thức quản lý trang viên K ết quả là ngày 23 tháng 10 năm Einin
( t R C , V ĩnh N hân) thứ 2 (1 2 9 4 ), K a n to gechi j o Quan Đ ôn g
hạ trí trạng) được ban x u ố n g côn g bố việc trang viên O yam a được chia thành
2 phần ch o chùa và đ ịa đầu theo c h ế độ Shitaji chubun Hạ địa trung phân)50.
Trong O ya m a n o sh o ji to N a k a za w a M otokazu ukebum i
Đ ại Sơn trang địa đầu Trung Trạch Cơ V iên thỉnh vãn) ngày 8
tháng 3 năm Einin thứ 3 (1 2 9 5 ) có ghi rõ: 25 ch o ruộng, 5 cho nương và rừng núi hoang d ã tro n g tra n g viên (c ó g iấ y tờ kèm th eo ) do đ ịa đầu c ắ t lạ i cho chùa51 T h ế là sau 7 0 năm tranh chấp quyền lợi với địa đầu, Đ ổ n g tự chỉ còn
quản lý được khoảng 1/3 diện tích ruộng trong trang viên O yam a Từ thời điểm này, trong kho tư liêu của Đ ô n g tự chi còn các tư liệu liên quan đến phần ruộng do chùa quản lý Dựa vào tư liệu và các địa danh hiện nay, ta có thể xác định diện tích và vị trí củ a phần ruộng này (TL 10).
T ư liệu 1 0 :
S ổ ph â n ru ộng củ a tra n g viên O yam a.
(*B8) - i s t w s (*BỒ)
( O y a m a Kyohei : C h u se i sh o e n n o seka i, tr 172)
so H yogo k e n s h i tư liệu 21, ir 17
Chính sách Shitaji cliubun (H ạ địa trung phản) là chính sách củ a Mạc phù đề ra để giải quyết tình trạng tranh chấp đất đai giữa lãnh chủ và jito Theo đó đất đai trons [rang viên, bao gồm cà ruộng canh tác và rừng núi hoang dã, được chia thành hai phần cho lãnh chủ và jilo quản lý độc lâp Tý lê phân chia giữa lãnh chú và jito đươc qui định tuỳ theo từng trang viên.
(H yogo k e n s h i tư liệu 23 tr 18)
Trang 39V ề p h ầ n ru ộn g nương thu tô tron g trang viên O ya m a tỉnh T am ba G ồm :
1 Thung lũng ỉc h ii thuộc thôn Ik ejiri có 14 cho 4 tan 10 sh iro ruộng và 3
ch o nương Ranh giới: P h ía b ắ c là con đường núi P h ía đông là dãy núi T a tsu se P h ía nam là sôn g của thung lững P h ía T â y là đèo
T ro n g ranh g iớ i n à y có 14 cho 4 tan 10 sh iro ruộng và 3 cho nương.
2 Thung lũng K a m o g u k i có ỉ cho 8 tan 3 5 sh iro T ro n g m ộ t đ ịa điểm có
cá c thửa ruộng: 2 0 sh iro , 2 tan, 3tan, 1 tan 3 0 sh iro, 1 tan 3 0 sh iro, 10
sh iro , 1 tan 2 0 sh iro , 2 tan, I tan 2 0 sh iro, 15 sh iro , 3 tan, ỉ tan 40
sh iro T rên đ á y là 1 ch o 8 tan 3 5 shiro.
3 Làng N ish ita i c ó 8 ch o 7 tan 5 sh iro ruộng và 2 cho nương Ranh giới:
P h ía b ắ c là ranh g iớ i với M iya d a Phía đôn g là sôn g kéo d à i từ ranh
g iớ i p h ía b ắ c x u ố n g th eo đường b ờ ruộng I cho T ừ b ờ ruộng này tính
v ề p h ía rây cắm c ộ t m ố c ở p h ía tâ y nhà O ka S aburo Ranh giới ph ía nam cá ch b ờ ru ộ n g củ a M iy a d a ở p h ía b ắ c 3 cho P h ía tà y có m ố c ranh giới T ro n g ranh g iớ i n à y có 8 cho 7 tan 5 sh iro ruộng và 2 cho nương
T ấ t c ả là 2 5 ch o ru ộ n g và 5 cho nương Phần ruộng nương này, theo Lệnh n g à y 23 th án g 10 năm ngoái, là phần ru ộng thu tô dùng cho việc chùa V ị tr í ru ộn g qu i định như trên.
Trang 40Trên đây là toàn văn O ya m a n o sho jito N a k a za w a M o to k a zu bunden
đầu Trung Trạch Cơ V iên phân điền bình phó chú văn) Các mảnh ruộng phân cho Đ ô n g tự nằm ở 3 địa đ iểm là Ichiitani Nhất Tỉnh C ốc), N ishitai (Ẽ5 B B # , Tây Đ iền T ỉnh) và K am oguki (J jQ ì£ ^ , Hạ Mậu Thuyên) Trong đó,
Ichiitani có 14 ch o A tan 10 sh iro ruộng và 3 cho nương, nằm lọt trong thung
lũng Ichii ờ thượng lưu sô n g O yam a, phía tây thung lũng Ikejiri K am oguki có
1 cho 8 tan 35 sh iro ruộng, gồm nhiều thửa nhò phân bố tập trung ở khe núi nhỏ phía đông thung lũ n g Ikejiri N ishitai có 8 cho 7 tan 5 sh iro ruộng và 2
ch o nương, nằm ờ hạ lưu sô n g Oyam a.
Trong 3 địa đ iểm trên chỉ có Ichiitani và N ishitai là hai làng có cư dân
sinh số n g tập trung, cò n K am oguki chỉ có các mảnh ruộng nhỏ từ 3 tan trở
Hình ó: Sơ đổ nguồn nước của làng Nishitai năm 1308
7kCE*PH3AB
tẾsI C4*ÌR) (ĩe m
(H yogo k e n s h i [Ư liệu 24 tr 19}