GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang - Cacbohidrat: là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhiều nhóm hidroxi -OH và nhóm cacbonyl -CO- - Công thức chung: CnH2Om - Phân loại: M
Trang 1GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TIỀN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN TIỀN GIANG
GV: Trần Thị Thanh Hà
Tổ: Hóa - Sinh
*
Năm học 2012-2013
CHUYÊN ĐỀ CACBOHYDRAT
Trang 2GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
- Cacbohidrat: là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa nhiều nhóm hidroxi (-OH) và nhóm cacbonyl (-CO-)
- Công thức chung: Cn(H2O)m
- Phân loại: Monosaccarit Glucozơ, Fructozơ
Đisaccarit Saccarozơ, Mantozơ
Cacbohidrat Polisaccarit Xenlulozơ, Tinh bột
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, và nhất là trong quả chín
Ví dụ: Trong quả nho: có nhiều glucozơ (đường nho); mật ong glucozơ chiếm 30%
- Glucozơ có trong cơ thể người và động vật Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi (nồng độ khoảng 0,1%)
II Cấu trúc phân tử
Glucozơ có CTPT là C6H12O6, tồn tại ở hai dạng mạch hở và mạch vòng
- Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức,
có CTCT thu gọn là: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
2 Dạng mạch vòng
- Glucozơ kết tinh tạo hai dạng cấu trúc vòng khác nhau
- Nhóm OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh và
- Trong thiên nhiên, glucozơ tồn tại hoặc ở dạng hoặc ở dạng Trong dung dịch, hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở
OH
CH OH
OH H H
2
H O
H
3
6
5 4
Trang 3GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
a Oxi hóa glucozơ
AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O [Ag(NH 3 ) 2 ]OH + NH 4 NO 3
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO+2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH t0
CH 2 OH[CHOH] 4 COONH 4 +2Ag (bạc trắng) + 3NH 3 + H 2 O
* Tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + 2Cu(OH) 2 + NaOH t0 CH 2 OH[CHOH] 4 COONa + Cu 2 O (đỏ gạch) + 3H 2 O
natri gluconat
* Tác dụng với dd brom (làm mất màu dd brom)
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + Br 2 + HOH CH 2 OH[CHOH] 4 COOH + 2HBr
Axit gluconic
Tóm lại: Nhận biết glucozơ có thể dùng:
- AgNO3/NH3: tạo ánh bạc
- Nước Br2: mất màu nâu đỏ dung dịch Br2
- Cu(OH)2: tạo thành dung dịch xanh lam, nếu đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
b Khử glucozơ bằng hiđro
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + H 2 Ni,t0 CH 2 OH[CHOH] 4 CH 2 OH
sobitol
2 Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo phức đồng-glucozơ có màu xanh lam
b Tác dụng với anhidrit axetic: Tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử
C6H7O(OCOCH3)5
3 Tính chất riêng của dạng mạch vòng
Nhóm OH đính với C số 1 (OH hemiaxetal) có tính chất khác với các nhóm OH đính với các nguyên tử C khác của vòng:
- Tạo metyl-α-glucozit khi tác dụng với metanol có HCl xúc tác
- Khi nhóm OH ở C1 đã chuyển thành nhóm OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa
OH
1 2 3
H H
OH
1 2 3 4 5 6
30
2C2H5OH + 2CO2
b Lên men lactic
C6H12O6 men lactic 2 CH3-CH(OH)-COOH (C3H6O3): axit lactic
IV Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế
* Từ tinh bột (thủy phân)
Trang 4GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
- Trong y học: Làm thuốc tăng lực
- Trong công nghiệp: tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozơ
V Đồng phân của Glucozơ: Fructozơ
Fructozơ Kết luận:
SACCAROZƠ
-Fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 tạo Cu2O Vì hai phản ứng này xảy ra trong môi trường kiềm
- Fructozơ không phản ứng với dung dịch brom (vì tạo môi trường axit không phải môi
trường kiềm nên fructozơ không thể chuyển hóa thành glucozơ)
=> Dùng dung dịch brom để nhận biết glucozơ và fructozơ
Trang 5GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 1850C
- Có trong nhiều loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt
- Đường mía được sản xuất dưới nhiều dạng thương phẩm khác nhau: đường phèn, đường cát, đường phên, đường kính,
II Cấu trúc phân tử
- CTPT: C12H22O11
- Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 thành dd xanh lam có nhiều nhóm OH kề nhau
- Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom không có nhóm CHO
- Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ được glucozơ và fructozơ
Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc - glucozơ và - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C 1 của glucozơ và C 2 của fructozơ (C 1 -O-C 2 ) Liên kết này là liên kết -1, -2- glicozit
Cấu trúc phân tử của saccarozơ
OH
1 2 3
- Saccarozơ không chứa nhóm anđehit (CHO) => không có tính khử
- Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit
C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO 2H2O
C12H22O11.CaO 2H2O + CO2 C12H22O11 + CaCO3+2H2O
IV Ứng dụng – Sản xuất đường saccarozơ
1 Ứng dụng
- Trong công nghiệp thực phẩm: sản xuất bánh kẹo, nước giải khát
- Trong công nghiệp dược phẩm: pha chế thuốc
2 Sản xuất đường saccarozơ
Mía ép Nước mía (12-15% đường) vôisua ,loc bodd đường có hợp chất canxiCO 2 ,locbo CaCO 3
dd đường (có màu)SO 2(taymau)
dd đường (không màu)cođacđekêttinh,loc
Trang 6GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
- Trong dung dịch, nhóm OH hemiaxetal ở gốc α- glucozơ thứ hai còn tự do có thể mở vòng tạo ra nhóm CHO
HO OH
OH
1 2 3
H H
OH OH
OH
1 2 3 4
5 6
O
O O
H2 , ,0
3 Điều chế
Thủy phân tinh bột nhờ enzim amilaza (có trong mầm lúa, trong cơ thể người và động vật)
TINH BỘT
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột
- Có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô, ); củ (khoai, sắn, ) và quả (táo, chuối, táo )
II Cấu trúc phân tử
-Tinh bột là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin
- Cả hai đều có CTPT chung là (C6H10O5)n trong đó C6H10O5 là gốc α –glucozơ
- Amilozơ có cấu tạo chuỗi dài không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo tạo bởi các
gốc α-glucozơ nối với nhau bằng liên kết α -1,4-glicozit
C H O H2
H
H H H H
O H
O H
1 2 3 4 5 6
C H O H 2 H
H H H H
O H
O H
1 2 3 4 5 6
O .
C H O H2
H
H H H H
O H
O H
1 2 3 4 5
O O .
- Amilopectin có cấu trúc phân nhánh gồm nhiều chuỗi amilozơ liên kết với nhau bằng liên
kết từ C1 của chuỗi này với C6 của chuỗi kia qua nguyên tử O (gọi là liên kết α-1,6-glicozit)
Trang 7GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
OH OH
1 2 3 4
5 6
O
CH OH 2
H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
CH OH2
H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
O
CH OH 2
H H H H H
OH OH
1 2 3 4 5
glicozit lk
6 , 1
4 , 1
mạch phân nhánh Gốc α –glucozơ
III Tính chất hoá học
1 Phản ứng thuỷ phân
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit
- Dung dịch tinh bột không có phản ứng tráng bạc nhưng sau khi đun nóng với axit vô cơ loãng ta được dung dịch có phản ứng tráng bạc
đextrin
amilaza - O
mantozơ
mantaza O
glucozơ (C6H10O5)n (C6H10O5)x (x <n) C12H22O11 C6H12O6
2 Phản ứng màu với dung dịch iot
IV Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể CO 2 và H 2O, năng lượng cơ thể hoạt động
mantozơ
mantaza O
V Sự tạo thành tinh vột trong cây xanh (quang hợp)
-Khí CO2 được lá cây hấp thụ từ không khí
- H2O được rễ cây hút từ đất
- Chất diệp lục (clorophin) hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
6nCO2 + 5nH2O as,clorophin (C6H10O5)n + 6nO2
XENLULOZƠ
Trang 8GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
I Tính chất vật lí - Trạng thái tự nhiên
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay
cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi thông thường như ete, benzen,
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật Xenlulozơ có nhiều trong
bông (95-98%), đay, gai, tre, nứa (50-80%), gỗ (40-50%)
II Cấu trúc phân tử
- Công thức: (C6H10O5)n
- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích -glucozơ nối với nhau bởi các liên kết
-1,4-glicozit Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn
Xenlulozơ triaxetat là chất dẻo có thể kéo thành sợi
Xenlulozơ phản ứng với nước Svayde cho dd phức đồng xenlulozơ dùng để sản xuất tơ đồng-amoniăc
[Cu(NH3)4](OH)2
Visco được bơm qua lỗ rất nhỏ ngâm trong H2SO4 loãng, xenlulozơ được tái tạo dưới dạng
những sợi dài và mảnh, óng mượt như tơ gọi là tơ visco
IV Ứng dụng
- Các vật liệu chứa xenlulozơ như tre, gỗ, nứa, được dùng làm vật liệu xd, đồ dùng gia đình,
- Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế tạo tơ, giấy viết, giấy làm bao bì,
xenlulozơ trinitrat làm thuốc súng
- Thủy phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu sản xuất etanol
Trang 9GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Monosaccarit Vòng - glucozơ và -glucozơ
C 6 H 12 O 6 Hở Tạp chức xeton và ancol đa chức
- Tạo bởi 2 gốc - glucozơ
Tinh bột: - Amilozơ không nhánh, amilopectin có nhánh
Polisaccarit - Tạo bởi các gốc - glucozơ
- Tạo bởi các gốc- glucozơ
1 mol tinh bột hoặc xenlulozơ glucozơ
4 Phản ứng với dung dịch Brom
- Glucozơ
- Mantozơ
Trang 10GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Tất cả cacbohidrat đều tham gia
Câu 1: Thuốc thử được dùng để nhận biết dung dịch các chất sau: glucozơ, glixerol,
fomanđehit, etanol là
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B [Ag(NH3)2]OH
C natri kim loại D nước brom
Câu 2: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A.H2/Ni,t0 B Cu(OH)2 C.AgNO3/NH3 D.Dung dịch brom
Câu 3: Phản ứng chứng tỏ Glucozơ có dạng mạch vòng là phản ứng với
A Cu(OH)2 B [Ag(NH3)](OH) C CH3OH/HCl D.H2/ Ni, t0
vôi trong tạo thành 25 gam kết tủa Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 14 gam (biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%) Giá trị của x là
A 25 B 18 C 16 D 15
Câu 5: Thuốc thử dùng để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm nóng B dung dịch brom
C Cu(OH)2 D dung dịch AgNO3/NH3
Câu 6: Glucozơ không có ứng dụng nào sau đây?
A Tráng gương, tráng phích B Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
C Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC D Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đậm đặc thấy sinh ra 4,48 lít khí NO2 Nồng độ phần trăm của glucozơ trong dung dịch ban đầu là
A 9% B 18% C 27% D 36%
Câu 8: Glucozơ ở trạng thái rắn tồn tại ở dạng cấu tạo hóa học nào sau đây?
A Dạng mạch hở B Dạng-glucozơ C Dạng -glucozơ D Dạng mạch vòng
Câu 9: Chất có nồng độ 0,1% không đổi trong máu người là
A muối khoáng B sắt C glucozơ D saccarozơ
Câu 10: Để phát hiện sự có mặt của lượng nhỏ glucozơ trong nước tiểu người bệnh tiểu
đường, ta có thể dùng thuốc thử
A Cu(OH)2 B AgNO3/NH3 C CH3COOH D Cu(OH)2 hoặc AgNO3/NH3
Câu 11: Trong quả nho chín chủ yếu chứa đường
A glucozơ B fructozơ C ribozơ D saccarozơ
kiềm, khối lượng kết tủa đỏ gạch thu được là
A 1,44 gam B 3,6 gam C 14,4 gam D 7,2 gam
(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 1,08 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
A 0,3M B 0,1M C 0,2M D.0,4M
Trang 11GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Câu 14: Khối lượng ancol etylic thu được khi cho 20 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men
(hiệu suất của quá trình lên men là 95%) là
A 8,74 kg B 9,684 kg C 5,56 kg D 4,65 kg
được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat Giá trị m là
A 36 gam B 45 gam C 18 gam D 22,5 gam
Câu 16: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A AgNO3 trong dung dịch amoniac, đun nóng B kim loại K
C anhidrit axetic D Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
Câu 17: Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 80%) khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước
vôi trong thấy có 40 gam Lọc tách lấy kết tủa sau đó đun nóng dung dịch nước lọc, lại thấy có thêm 10 gam kết tủa Giá trị m là
A 54 gam B 60 gam C 67,5 gam D 45 gam
Câu 18: Một hợp chất hữu cơ X tạp chức có mạch cacbon không phân nhánh và chứa nhóm
CH=O và nhóm OH Đốt cháy X cháy thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và bằng số mol O2 đã đốt cháy Đun nóng 9 gam X với lượng dư AgNO3/ NH3 cho 10,8 gam Ag (hiệu suất 100%) Vậy công thức cấu tạo đúng của X là
A CH2OH-CHOH – CHO B CH2OH(CHOH)4-CHO
C CH2OH(CHOH)3-CO-CH2OH D CH2OH-(CHOH)3-CH=O
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không phải của glucozơ:
A.Có 5 nhóm –OH ở 5 nguyên tử cacbon kế cận B Có khả năng tạo este có chứa 5 gốc axit
C Có mạch cacbon phân nhánh D.Có phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO
Câu 20: Khối lượng bạc tạo thành khi dùng 21,6 kg glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương
(biết hiệu suất phản ứng đạt 90%) là
A 23,328kg B 28,8 kg C 25,92 kg D 12,96 kg
Câu 21: Cho 200gam glucoz ơ (chứa 10% tạp chất) lên men thành ancol etylic Trong quá
trình chế biến, ancol hao hụt 5% Lượng ancol etylic thu là
A 92g B 115g C 76,66g D 73,6g
Câu 22: Phản ứng tổng hợp glucoz ơ trong cây xanh cần cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O as,clorophin C6H12O6 + 6O2; H = 2813kJ
Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận khoảng 2,09J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h đến 17h), diện tích lá xanh là 1m2 thì khối lượng glucozơ tổng hợp là
A 66,6g B 72g C 135g D 88,27g
SACCAROZƠ – MANTOZƠ
Câu 1: Giữa saccarozo và glucozơ có đặc điểm giống nhau là
A đều hòa tan Cu(OH)2 B [Ag(NH3)2]OH C natri kim loại D nước brom
Câu 2: Chọn phát biểu đúng: Trong phân tử đisaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc
monosaccarit
A được ghi theo chiều kim đồng hồ
B được bắt đầu từ nhóm CH2OH
C được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit
D được ghi như ở mỗi monosaccarit hợp thành
Câu 3: Một trong các hóa chất có thể dùng để phân biệt các dung dịch saccarozơ, mantozơ,
etanol và fomanđehit là
Trang 12GV: Trần Thị Thanh Hà Trường THPT Chuyên Tiền Giang
A Cu(OH)2 / OH- B AgNO3/NH3 C Vôi sữa D.H2/ Ni, t0
Câu 4: Một cacbohirat (Z) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa sau:
ZCu (OH ) 2 ,NaOH dung dịch xanh lam t0 kết tủa đỏ gạch
Vậy Z không thể là
A glucozơ B saccarozơ C fructozơ D mantozơ
Câu 5: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ với hiệu suất
thu hồi đạt 80% là
A 104 kg B 140 kg C 105 kg D 106 kg
Câu 6: Những điểm khác nhau về cấu tạo và tính chất hóa lí của glucozơ và saccarozơ sau là
đúng?
A Glucozơ là monosaccarit, còn saccarozơ là đisaccarit
B Saccarozơ không cho phản ứng tráng gương, còn glucozơ cho phản ứng tráng gương
C Saccarozơ cho phản ứng thủy phân, còn glucozơ không cho phản ứng thủy phân
D Tất cả đều đúng
Câu 7: Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là
A 85,5 gam B 342 gam C 171 gam D 684 gam
Câu 8: Hỗn hợp A gồm glucozơ và saccarozơ Thủy phân hết 7,02g hỗn hợp A trong môi
trường axit thành dung dịch B Trung hòa hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 8,64g Ag kết tủa Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp A là
A 57,4% B 48,7% C 24,35% D 12,17%
Câu 9: Tính chất nào dưới đây mà saccarozơ và mantozơ không đồng thời có được
A Tính chất của ancol đa chức B Tính chất của anđehit
C Khả năng bị thủy phân D Tính tan tốt trong nước
Câu 10: Cho toàn bộ m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ, thủy phân hoàn toàn sau
đó đem toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men thì thu được 9,2 gam ancol etylic nguyên chất Hiệu suất của phản ứng lên men đạt 80% Xác định % (m) mantozơ có trong hỗn hợp X
A 50% B 25% C 75% D 66,67%
A Tinh bột B.Mantozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ
Câu 12: Để nhận biết 3 dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ
không nhãn, ta dùng thuốc thử là
A Cu(OH)2/OH- B Na C dung dịch AgNO3/NH3 D CH3OH/HCl
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit
(vừa đủ) ta thu được dung dich X Cho AgNO3 trong dung dịch NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là
A 16,0 gam B 13,5 gam C 7,65 gam D.6,75 gam
Phân tử khối của X < 400 X có phản ứng tráng gương X có thể là
A glucozơ B fructozơ C mantozơ D saccarozơ
nguội và trung hòa axit bằng kiềm thu được hỗn hợp có phản ứng tráng gương X có thể là
A glucozơ B fructozơ C mantozơ D saccarozơ
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam mantozơ, sau đó cho sản phẩm thu được tác dụng với
AgNO3 / NH3 thì thu được a gam Ag Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ, sau đó cho sản phẩm thu được tác dụng với AgNO3/ NH3 thì thu được b gam Ag Hãy so sánh a và b