1 BÀI VIẾT KỲ NÀY Phương pháp ơn thi Đại học, Cao đẳng Bùi Anh Tuấn – Học sinh lớp 12A1 Khĩa học: 2009-2012 Một trong những cánh cửa lớn và xem như mốc đánh dấu bước ngoặt trong cuộ
Trang 11
BÀI VIẾT KỲ NÀY
Phương pháp ơn thi Đại học, Cao đẳng
Bùi Anh Tuấn – Học sinh lớp 12A1
Khĩa học: 2009-2012
Một trong những cánh
cửa lớn và xem như mốc đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời của hầu hết học sinh Việt Nam là kì thi cao đẳng, đại học diễn ra vào đầu tháng bảy hằng năm dành cho học sinh phổ thơng trung học Một điều tất yếu đối với khơng chỉ học sinh, sinh viên mà với mọi cá nhân khi cịn ngồi trên ghế nhà trường là cĩ học thì phải cĩ thi nhưng học tập
và ơn thi làm sao để đạt được kết quả như mong muốn sau suốt những năm tháng đèn sách luơn là vấn
đề được quan tâm nhiều nhất của học sinh, nhất là thời điểm gần thi đại học thì tính chất của việc học và
ơn thi càng được chú trọng Bởi chỉ trong một thời gian ngắn, các em phải tiếp thu, sắp xếp một lượng kiến thức lớn ở nhiều mơn Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để ơn thi cĩ hiệu quả trong thời gian nước rút? Là một học sinh đã từng trải qua giai đoạn này, em xin chia sẻ cùng thầy cơ và các bạn một số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình ơn thi đại học Trước tiên, chúng ta cần xác định cho bản thân những mục tiêu, phương hướng rõ ràng: Học để làm gì? Học cho ai? Và nên hạn chế tối đa những áp lực từ gia đình, dịng họ, thậm chí cả bạn bè; từ đĩ tạo cho mình sự lạc quan tích cực là yếu tố then chốt gĩp phần quan trọng vào thành cơng của mỗi cá nhân
Khi học, bạn cần lập cho mình một lịch học cụ thể để tiết kiệm thời gian gấp rút như vậy, các mơn thi đại học vẫn là ưu tiên hàng đầu nhưng bạn cũng khơng nhất thiết bỏ thời gian học liên tục các mơn ấy Nếu bạn học tập trung cho mơn quá một giờ khả năng nhớ sẽ bị giảm trong thời gian học sau đĩ Vì thế bạn nên nghỉ, thư giãn khoảng mười phút rồi tiếp tục học Trong quá trình học, bạn nên định ra việc gì quan trọng hơn thì làm rồi mới học bài tiếp theo, bạn cũng nên tham làm tất cả mọi việc, cần lập ra trình tự mơn cần ơn vừa cĩ thể thuận lợi cho việc ghi nhớ bài học vừa giảm đi áp lực từ việc thi cử
Sau khi đã lập được thời gian biểu ơn thi hợp lí, bạn cần tự ơn thi, rèn khả năng tư duy độc lập, tự trau dồi thêm kiến thức khơng nên lệ thuộc quá nhiều vào các sách hướng dẫn giải Cần chú ý tới khơng gian họ, theo đánh giá của cá nhân tơi, bạn nên học ở nơi thực sự yên tĩnh, hãy ngồi cạnh cửa sổ, nơi thống khí, tốt hơn hết bạn hãy tự trang trí sắp đặt phịng học theo sở thích, ví dụ như thêm một chậu hoa nhỏ trước cửa sổ, đặt một vài bức ảnh dễ thương trên bàn học Trong thời gian nghỉ, bạn cĩ thể đi dạo trong phịng, nghe những bản nhạc Ballad nhẹ để tạo cảm giác thư thái, kích thích sự hứng thú trong thời gian học tiếp theo
Việc học phải được bám sát theo chương trình sách giáo khoa bởi trong những năm gần đây đề thi đa phần khai thác sâu kiến thức giáo khoa cơ bản Vì thế học sinh khơng cần ơm đồm quá nhiều sách nâng cao dễ khiến cho lượng kiến thức ơn thi quá tải mà lại khơng
Trang 2Mỗi tuần chúng ta nên dành ra một buổi học nhóm Bởi thông qua học nhóm các bạn sẽ
dễ dàng góp ý, sửa chỗ sai giúp nhau, cùng tìm ra đáp án cho những bài tập khó Để học nhóm hiệu quả, mỗi cá nhân cần tập trung học bài, hạn chế bàn bạc chuyện riêng
Một vấn đề không chỉ riêng cá nhân mình mà rất nhiều thế hệ học sinh mắc phải là việc chưa phân bố được thời gian học hợp lý Từ đó dẫn tới tình trạng học “cày” vừa làm ảnh hưởng tới sức khỏe vừa giảm hiệu quả học tập Buổi tối nên học từ 7h tới 11h 30’ Học sinh trong thời gian ôn thi vẫn phải đảm bảo việc ngủ 7 giờ mỗi ngày Đặc biệt, bạn nên dậy sớm khoảng 5h 30’ để ôn lại bài đã học trong 30’ vì buổi sáng sớm sự ghi nhớ của chúng ta đạt hiệu quả cao nhất Nên ghi nhớ mọi thông tin có thể không bỏ qua những tiểu tiết
Học là như vậy nhưng quan trọng nhất bạn phải áp dụng một cách chính xác, linh hoạt vào hai ngày thi quyết định Để có một tâm trạng thoải mái nhất cho kỳ thi, bạn phải nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, không nên tự tạo áp lực cho bản thân, cũng không nên phải học dồn nhồi nhét Khi vào thi việc chịu áp lực là không thể tránh khỏi nhưng hãy cố gắng giữ bình tĩnh nhất (Bạn có thể đem theo một chai nước lạnh hoặc đeo dây chuyền của bạn bè hoặc người thân tặng) Cần làm bài cẩn thận, làm chắc những phần đã
biết Khi làm xong một môn không nên đối chiếu đáp án
luôn để dành thời gian củng cố tinh thần những môn thi
tiếp theo
Trên đây là những kinh nghiệm của cá nhân mình tích
lũy được, có thể các bạn chưa hoàn toàn đồng ý với mình
Nhưng cho dù bạn áp dụng phương pháp nào thì cũng
luôn cần sự bền bỉ, kiên trì Hãy luôn cố gắng, mọi cánh
cửa của sự thành công sẽ rộng mở với bạn
Lời cuối cùng, em xin cảm ơn sự dạy dỗ tận tình của
thầy cô suốt ba năm học Chúc thầy cô luôn có những thế
hệ học trò xuất sắc Chúc tất cả các em sắp bước vào
ngưỡng cửa đại học sẽ có được những thành công như
mong muốn
Trang 3
GIẢI BÀI KỲ Trước
MÔN TOÁN
Dành cho các em học sinh lớp 10 Bài 1 Xác định m n, để 2 phương trình sau tương đương với
n m
2
x y
Trang 4y
Suy ra điều phải chứng minh
Bài 2 Cho 6 quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 6 Lấy ngẫu nhiên lần lượt ra 4 quả
rồi xếp thành một dãy Tìm xác suất để tổng các chữ số trên 4 quả bằng 10 và dãy số khác dãy 1, 2, 3, 4
Bài 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang Đáy lớn AB = 3a, AD = CD = a
Mặt bên SAB là tam giác cân đỉnh S, SA = 2a Gọi là mặt phẳng di động và song song với (SAB) cắt các cạnh AD, BC, SC, SD tại M, N, P, Q
a Chứng minh rằng MNPQ là hình thang cân
b Đặt AM = x (0<x<a) Tìm x để MNPQ ngoại tiếp được đường tròn Tìm bán kính của đường tròn đó
Lời giải:
Trang 5a Ta có dễ thấy MN//AB, PQ//CD nên ABCD là hình thang
b Giả sử MNPQ ngoại tiếp được một đường tròn tâm
I Gọi E, F lần lượt là trung điểm của PQ và MN Do ABCD là hình thang cân nêm I là trung điểm EF Gọi
H là hình chiều của I lên MQ Khi đó ta có
Nhận xét: Bài kỳ trước đã có đông đảo học sinh của nhiều lớp tham gia giải Xin biểu dương
các em có lời giải đúng cả ba bài: Đỗ Thị Thảo (11A11); Nguyễn Thị Diệu Linh (11A9); Nguyễn Thị Hồng Nhi (11A3); Trần Thị Thương (11A9); Đào Thế Sơn (11A7); Vũ Đức Cảnh (11A5); Vũ Thị Long (11A1); Hoàng Thị Quỳnh Hương (11A1); Khổng Thị Kim Khánh (11A1); Nguyễn Thị Bích Ngọc (11A1); Lê Thị Diệu Linh (11A1); Khổng Tuấn Anh (11A1) Các em giải đúng bài 1, 2, 3a: Đào Văn Phương (11A3); Phan Mạnh Dũng (11A8); Trần Thị Ngần (11A5)
4
2)2(m x mx
F E
Trang 6'
4234',4)2(
3
m x m x
x
y
m x m x
x y mx x
2 1
2 1
0 0
4
) 2 ( 3
0
x x
x x
2
tan2
1
4
tan4
12
tan2
1)
2(2
x x
x x
T
2
tan2
1
4
tan4
12
; 0 2 sin
n n
n
x x
x
x x
x
x
x x
x x
x x
T
2 cos
4 cos 2 cos ln
2 cos ln
4 cos ln 2 cos ln
2 cos 2 sin 2 1 4
cos 4 sin 4 1 2 cos 2 sin 2
1 )
+ Mặt khác: P x x x xn
2 cos
4 cos 2 cos )
x x
x x
x
x x x
x x
x P x x
n n
n
n n
n
n n
n n
sin2
cos4cos
2
cos2
sin.2
2
cos4cos
2cos.2cos.2sin2)(.2sin20
2
sin
1 1
Trang 7n n
n
n n
n
n n
n n
x x
x
x x
x
x x
x
x x
T x
x x
P
2 cot cot
2 sin 2 cos 2
1 2
sin
cos
2 sin 2 ln sin
ln 2
sin
sin 2
1 ln )
( 2
sin 2
sin )
(
2 cos
; 0 2 sin
N xn xn
2 cot )
Bài 3 Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz cho mặt phẳng (P): x y2z20 và mặt cầu (S1) có phương trình: x2 y2 z2 2x2y4z30 Đường tròn (C) là giao tuyến của (P) và (S1) Viết phương trình mặt cầu (S) có bán kính nhỏ nhất Biết (S) chứa đường tròn (C)
Lời giải:
0 3 4 2 2 :
696
2411
t y
t x
2211
1 6
6
0 2 4 4 1 ) 1 ( )
(
) 2 2
; 1
; 1 (
t P
H
t t t H d
H
Vậy: H ( 2 ; 0 ; 0 ) Vì (S) có tâm J chứa (C) nên bán kính của mặt cầu (S) là:
2 2
Vậy (S) có tâm H(2; 0 ; 0); bán kính 3=> phương trình của (S): x 22 y2 z2 3
Nhận xét: Rất tiếc, không có bạn nào tham gia giải lần này
Nguyễn Thị Phương Dịu
Trang 8MÔN VẬT LÝ
Dành cho các em học sinh lớp 10
Bài 1 Vật A được ném thẳng đứng lên trên từ độ cao 300m so với mặt đất với vận tốc ban
đầu 20m/s Sau đĩ 1s, vật B được ném thẳng đứng lên trên từ độ cao 250m so với mặt đất với vận tốc ban đầu 25m/s Bỏ qua sức cản khơng khí, lấy g=10m/s2 Chọn gốc toạ độ ở mặt đất, chiều dương hướng thẳng đứng lên trên, gốc thời gian là lúc ném vật A
a) Viết phương trình chuyển động của các vật A, B Tính thời gian chuyển động của các vật b) Thời điểm nào hai vật cĩ cùng độ cao? Xác định vận tốc các vật tại thời điểm đĩ
c) Trong thời gian chuyển động thì khoảng cách lớn nhất giữa hai vật là bao nhiêu và đạt được lúc nào?
Lời giải:
a) - Chọn trục Ox hướng lên, gốc tại mặt đất, t=0 là lúc ném vật A
- Phương trình chuyển động của vật A: x1 = 300 + 20t - 5t2
- Phương trình chuyển động của vật B: x2 = 250 + 25(t-1) - 5(t-1)2, với t1
→ Giải phương trình, tìm được: t2=11s, hoặc t2=-4s (loại)
→ Thời gian chuyển động của B là: ∆t=t2-1=10s
b) - Khi hai vật cùng độ cao thì: x1=x2 ↔ 300 + 20t - 5t2 = 250 + 25(t-1) - 5(t-1)2
Giải phương trình, tìm được: t=5,3s
Bài 2: Cho cơ hệ như hình vẽ Biết =300; m1=3kg; m2=2kg; M=2kg
Ma sát giữa m2 và M là khơng đáng kể Bỏ qua khối lượng
dây nối và rịng rọc, dây khơng dãn, lấy g=10m/s2
1) Vật M đứng yên
a) Tìm gia tốc của các vật m1 và m2
b) Tìm áp lực của dây lên rịng rọc
2) Tìm điều kiện của hệ số ma sát giữa M và mặt bàn nằm ngang để M khơng bị trượt trên bàn
Lời giải:
a) - Chọn chiều dương là chiều chuyển động
- Phương trình định luật II Niutơn cho m1:
T1
P1
Trang 9Bài 3 Một vật nhỏ m được treo vào trần một chiếc ôtô bằng
một dây mảnh nhẹ không dãn Xe ôtô đang chuyển động
nhanh dần đều xuống một dốc nghiêng góc α=300 so với
phương ngang, xe có gia tốc a sao cho dây treo vật vuông góc
với sàn của xe (hình vẽ)
1) Xác định gia tốc a của xe? Lấy g=10m/s2
2) Vật đang treo cách sàn ôtô h=2m, đốt nhẹ dây treo
a) Đối với người quan sát ngồi trên xe, vật sẽ rơi theo
phương nào? Xác định thời gian rơi và vận tốc của vật đối với xe khi vật chạm sàn xe?
b) Biết điểm treo cách mép cuối của xe một khoảng ℓ=3m, phía sau xe để hở Hỏi phải đốt dây treo vật khi xe có vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để vật rơi ra ngoài xe?
Lời giải:
1)
- Xét chuyển động của vật trong
hệ quy chiếu phi quán tính gắn với xe
Khi đó, vật chịu thêm tác dụng của lực quán tính
F = -ma
- Vật chịu tác dụng của 3 lực:P, T, F như hình vẽ
- Điều kiện để vật m cân bằng là:
P + T + F = 0
→ P' = P + F = -T
- Từ hình vẽ, ta có: sinα = F = a
P g → a = g.sinα = 5m/s2 2)a) Vật m chịu tác dụng của lực P và F nên nó sẽ rơi theo phương của P' = P + F = -T(phương vuông góc với sàn xe và mặt phẳng nghiêng) với gia tốc trọng trường biểu kiến: g’= P’/m = Pcosα/m = gcosα = 5 3m/s2
Trang 10- Thời gian vật m rơi: t = 2h = 0, 68s
g'
- Vận tốc của vật đối với xe khi vật chạm sàn xe: 2
v = 2g'h = 5,89 m sb) Khi đốt dây thì xe có vận tốc vx, quãng đường xe đi được trong thời gian vật rơi là s
→ Điều kiện để vật rơi ra ngoài xe là: 2
Bài 1 Hai bản kim loại, mỗi bản dài ℓ, đặt song song và cách nhau khoảng d Hiệu điện
thế giữa hai bản là U Một electron bay vào điện trường đều giữa hai bản theo phương song song với hai bản và gần sát bản âm với độ lớn vận tốc là v0
a) Hãy thiết lập phương trình quỹ đạo chuyển động của electron trong điện trường đều và xác định dạng quỹ đạo chuyển động
b) Tính thời gian và độ lệch h của electron trong điện trường đều (so với phương ban đầu) c) Xác định phương và độ lớn vận tốc của electron khi nó bắt đầu bay ra khỏi điện trường đều Áp dụng số: ℓ=10cm; d=10cm; v0=2.106m/s; U=10V
Lời giải:
a) Phương trình quỹ đạo của chuyển động
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy với:
+ Ox song song với 2 bản
+ Oy thẳng góc với 2 bản, hướng từ bản âm đến bản dương
- Chuyển động của electron gồm 2 phương:
+ Theo Ox: x = v0.t (1)
+ Theo Oy: là chuyển động nhanh dần đều: y = at2
2 (2), với a = F = eU (3)
m md+ Từ (1), (2), (3) tìm được: 2 2
- Vận tốc v electron khi nó đi hết chiều dài ℓ của kim loại gồm 2 vận tốc: Vận tốc v0không đổi theo phương ngang và vận tốc v1 theo phương Oy Ta có: v = v + v0 1
Trang 11+ v hợp với v0 góc α, mà: 1
0
v tanα =
Bài 2 Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó, bộ nguồn
gồm n pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5V và
điện trở trong 0,5Ω Mạch ngoài gồm các điện trở:
R1=20Ω; R2=9Ω; R4=4Ω; đèn R3 có ghi 3V-3W; R5 là một
bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 có dương cực tan
Biết rằng ampe kế a1 chỉ 0,6A; ampe kế a2 chỉ 0,4A.Hãy
tính:
a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân và điện trở
của bình điện phân
b) Số pin và công suất của bộ nguồn
c) Số chỉ của vôn kế
d) Khối lượng Ag được giải phóng ở catôt sau 16phút5giây
e) Đèn R3 có sáng bình thường không? Cho biết điện trở ampe kế và các dây nối là không đáng kể, điện trở vôn kế rất lớn, khối lượng mol và hóa trị của Ag lần lượt là 108 và 1
Lời giải:
a) Bình điện phân có điện cực tan được xem như một điện trở thuần
- Theo sơ đồ mạch điện ta có: Ia1 = I1 = Ia2+Ip → Ip = Ia1-Ia2 = 0,6-0,4 = 0,2A
- Điện trở của đèn:
2 d 3
- Điện trở mạch ngoài toàn mạch: R = R1+RAB = 2+8 = 10Ω
- Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I = n.ξ = 0, 6A
Trang 121) Nếu lần lượt mắc điện trở R1=2Ω và R2=8Ω vào một nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r thì công suất tỏa nhiệt trên các điện trở là như nhau Hãy tính điện trở trong của nguồn điện
2) Người ta mắc song song R1 và R2 rồi mắc nối tiếp chúng với điện trở Rx để tạo thành mạch ngoài của nguồn điện trên Hỏi Rx phải bằng bao nhiêu thì
công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là lớn nhất?
3) Bây giờ người ta lại mắc nguồn điện trên và R1, R2 vào
mạch điện như hình vẽ
Trong đó: R3=58,4Ω; R4=60Ω; ampe kế A có điện trở
không đáng kể Hỏi ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết rằng
suất điện động của nguồn điện là E=68V
1 1
Trang 13Bài 1 Một người đứng cách một cái loa 30m, trước loa nghe được âm ở mức cường độ âm là
70dB Tính công suất phát âm của loa? Cho rằng loa có dạng hình nón có nửa góc ở đỉnh là
300 Biết cường độ âm chuẩn 12 2
Khoảng cách từ loa đến điểm đang xét là R = 30m
Diện tích chỏm cầu bán kính R, chiều cao h là: S = 2Rh
Bài 2 Một mạch dao động (như hình vẽ) gồm một tụ điện và
một cuộn dây có điện trở thuần không đáng kể được nối qua
một khoá điện với một bộ pin có điện trở trong r Mới đầu
khoá K đóng Khi dòng điện đã ổn định thì người ta mở khoá
và trong mạch có dao động điện từ với chu kì T Biết rằng điện
áp cực đại giữa hai bản tụ lớn gấp n lần suất điện động của bộ
pin và điện trở của khoá điện, dây nối coi như bằng không
Viết biểu thức điện dung C của tụ điện và hệ số tự cảm L của cuộn dây theo T và n?
r (3) Biểu thức chu kì dao động là:
Trang 14
Bài 3 Đặt điện áp xoay chiều
u U 2cos t , với U và không đổi vào
hai đầu đoạn mạch AB ( hình vẽ) Người ta
thấy rằng, khi điều chỉnh biến trở đến giá trị
R = 75 thì đồng thời có:
- Biến trở R tiêu thụ công suất lớn nhất
-Thêm bất kì tụ điện C’ vào đoạn mạch NB, dù nối tiếp hay song song với tụ điện C, đều thấy
UNB giảm Tính r, ZL, ZC và ZAB biết rằng chúng đều có giá trị nguyên
Theo đề bài khi R = 75Ω dù điện dung của mạch điện tăng hay giảm thì UNB đều giảm nghĩa
là tại giá trị R = 75Ω thì P và UNB đạt giá trị cực đại
Muốn vậy từ (1) và (2) ta phải có : 2 2 2
ZAB (Rr)2 (ZL Z )C 2 2R(R r) 5 6(75 r) (5)
Để r và ZAB là số nguyên thì ta phải có: 75 + r = 6k2 (6) với k là số nguyên
Vì 0 < r < 75Ω nên từ (6) ta có 75 < 6k2 < 150 3,53 < k < 5 k = 4
Từ đó ta có r = 21Ω; ZAB = 120Ω; ZL = 128; ZC = 200
Nhận xét: Biểu dương em Nguyễn Bảo Ngọc lớp 12A8 đã làm tốt cả 3 bài
Th.S Lê Thị Thúy Hậu
N
B