1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng nguyên lý thống kê

42 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện không gian và

Trang 1

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

- Ví dụ 1: Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng của cả nước tháng 2 so với tháng 1 năm 2008

tăng 6%, so với cùng kỳ năm 2007 tăng 14%

- Ví dụ 2: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của cả nước năm 2004 là 18%, Giảm so với

1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học

Thống kê học là 1 môn khoa học xã hội, xuất hiện trong thời tiền cổ đại (hàng nghìn năm về trước) và có quá trình phát triển lâu dài, từ đơn giản đến phức tạp

Tính thống kê ở thời chiếm hữu nô lệ chưa rõ rệt, chỉ là những ghi chép công việc đơn giản, ở phạm vi nhỏ hẹp như ghi chép về số dân, súc vật, nô lệ…

Thống kê dưới chế độ phong kiến phát triển hơn ở các quốc gia Châu Á, Châu Âu: phạm vi rộng hơn, nội dung rõ rệt hơn (việc ghi chép thu thuế, đăng ký dân số, tài sản, bắt đi lính) nhưng còn mang tính tự phát, chưa đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập

Cuối thế kỷ XVII với sự ra đời của phương thức Sản xuất tư bản chủ nghĩa (nền kinh

tế hàng hóa), thống kê phát triển nhanh chóng ở nhiều vấn đề (thông tin về thị trường, giá cả, sản xuất, nguyên vật liệu, lao động, dân số…) đã được đúc kết thành lý luận Nhiều ấn phẩm

về lĩnh vực này được sản xuất và thống kê cũng được đưa vào giảng dạy:

+ Năm 1660, Côngrinh đã giảng dạy phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể

+ Năm 1682, William Petty đã xuất bản “Số học chính trị” và được C.Mark mệnh danh là người sáng lập ra môn thống kê học

+ Năm 1975, G.Achenwall – giáo sư đại học Đức - lần đầu tiên dùng từ “Thống kê” Vào nửa cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của Viện Thống

kê và nó đã trở thành 1 môn khoa học độc lập với sự ra đời của môn Lý thuyết xác suất và Thống kê toán

Trang 2

Ngày nay, thống kê phát triển và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, và trở thành công cụ quan trọng trong mọi lĩnh vực để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội: nghiên cứu tính quy luật về lượng của các hiện tượng, các con số thống kê giúp kiểm tra, đánh giá các chương trình, kế hoạch và đinh hướng phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin thống kê trung thực, khách quan cho cấp quản lý từ vĩ mô đến vi mô

2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện không gian và địa điểm cụ thể

Thống kê học không trực tiếp nghiên cứu mặt chất của hiện tượng mà thông qua biểu hiện về mặt lượng bằng cách sử dụng là các con số về quy mô, kết cấu, quan hệ so sánh, tốc

độ phát triển… để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng Do đó, số liệu của thống kê là những con số có ý nghĩa kinh tế, chính trị hoặc xã hội nhất định, chứ không phải

là những con số trừu tượng, mang tính số học thuần túy

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất và lượng là 2 mặt không thể tách rời, chất nào lượng đó và ngược lại Do đó, nghiên cứu về mặt lượng của hiện tượng sẽ giúp ta nhận thức được mặt chất của nó

Thống kê học nghiên cứu hiện tượng số lớn vì nếu nghiên cứu trên một số ít các đơn

vị của hiện tượng nghiên cứu thì các con số thống kê tính ra khó có thể phản ánh được bản chất và tính quy luật của hiện tượng Nhưng không có nghĩa là bỏ qua việc nghiên cứu các hiện tượng cá biệt do hiện tượng số lớn và cá biệt có mối quan hệ biện chứng: số lớn được tổng hợp từ cá biệt, tổng hợp các biệt sẽ tìm ra quy luật, bản chất số lớn

Trong những điều kiện lịch sử khác nhau, hiện tượng nghiên cứu sẽ có đặc điểm về chất và biều hiện về lượng không giống nhau, vì vậy khi sử dụng các tài liệu thống kê phải chú ý đến điều kiện lịch sử cụ thể của nó

3 Cơ sở lý luận của thống kê học

Thống kê học lấy:

- Chủ nghĩa Mác – Lênin,

- Kinh tế chính trị học

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử

làm cơ sở lý luận vì những môn này có khả năng:

+ Giải thích rõ ràng và đầy đủ nhất các khái niệm, các phạm trù kinh tế - xã hội, + Vạch rõ mối liên hệ ràng buộc và tác động qua lại giữa các hiện tượng

Chủ nghĩa Mác – Lênin là nguyên lý quan trọng bậc nhất, quyết định tính chất khoa học

và chính xác của thống kê học, nhưng vẫn phải dựa vào kinh tế học thị trường bởi sự xuất hiện nhiều chỉ tiêu kinh tế mới mẻ

Trang 3

4 Cơ sở phương pháp luận của thống kê học

Thống kê học lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Cụ thể:

- Giai đoạn điều tra thống kê: để thu thập các tài liệu ban đầu 1 cách chính xác, kịp thời và đầy đủ nên sử dụng nhiều hình thức tổ chức, nhiều loại và phương pháp điều tra khác nhau

- Giai đoạn tổng hợp thống kê: nhằm chỉnh lý và hệ thống hóa các tài liệu ban đầu nhằm tìm

ra đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Giai đoạn này sử dụng phương pháp phân tổ

có sự khác nhau về tính chất do hiện tượng nghiên cứu phức tạp

- Giai đoạn phân tích thống kê: vạch rõ nội dung cơ bản của các tài liệu đã được chỉnh lý nhằm giải đáp các yêu cầu đề ra, cụ thể: xác định mức độ, trình độ và xu hướng biến động, mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ và tính chất, dự báo mức độ tương lai của hiện tượng

5 Nhiệm vụ của thống kê học

- Phục vụ cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân

- Chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân

- Tổng hợp tình hình hoàn thành kế hoạch

- Giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân thống nhất

6 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học

Ví dụ: Tổng dân số, tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình

Phân loại:

- Căn cứ vào mức độ biểu hiện của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể bộc lộ: các đơn vị tổng thể được biểu hiện rõ ràng, dễ xác định

Ví dụ: số học sinh của 1 lớp, số nhân khẩu của 1 địa phương

+ Tổng thể tiềm ẩn: không thể nhận biết các đơn vị của tổng thể 1 cách trực tiếp, ranh giới không rõ ràng

Ví dụ: số người mê tín dị đoan

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể đồng nhất: tập hợp các đơn vị giống nhau hoặc gần giống nhau về đặc điểm, đặc trưng cơ bản

Trang 4

Ví dụ: số học sinh yếu của 1 lớp

+ Tổng thể không đồng chất: các đơn vị khác nhau về đặc điểm, đặc trưng, loại hình

Ví dụ: tình hình học tập của 1 lớp: có lực học khác nhau; hành khách trên 1 chuyến xe

- Căn cứ vào phạm vi biểu hiện của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể chung: các đơn vị thuộc cùng 1 phạm vi nghiên cứu

Ví dụ: danh sách lớp CD12KT2 là 18 sinh viên

+ Tổng thể bộ phận: 1 bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức nghiên cứu

Ví dụ: Danh sách 1 tổ của lớp CD12KT2 là 4 sinh viên

b Đơn vị tổng thể:

- Đơn vị tổng thể là những phần tử cấu thành hiện tượng, nó mang đầy đủ các đặc trưng chung nhất của tổng thể và cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng

Ví dụ: Trang là sinh viên lớp CD12KT2

- Đơn vị tổng thể có đơn vị tính toán giống đơn vị tính toán của tổng thể thống kê Do đó phải xác định đơn vị tổng thể cấu thành tổng thể thống kê dựa trên sự phân tích về mặt lý luận, mục đích, yêu cầu nghiên cứu của từng trường hợp cụ thể

Trong thực tế, nhiều khi ranh giới của tổng thể còn mập mờ nên cần phải quy ước 1 số loại đơn vị nào đó được đưa vào tổng thể, còn 1 số khác không được xem là đơn vị của tổng thể

6.2 Tiêu thức thống kê

 Tiêu thức thống kê là các đặc điểm cơ bản nhất của đơn vị tổng thể Ví dụ: nghiên cứu

về lớp CD12KT2 phải nghiên cứu nơi sinh, giới tính, độ tuổi…

 Khi nghiên cứu tổng thể thống kê, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu chọn ra 1 tiêu thức để thu thập thông tin ban đầu

 Tiêu thức thống kê được phân thành các loại:

- Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không biểu hiện trực tiếp bằng các con số

Ví dụ như tiêu thức giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, dân tộc, tôn giáo… là các tiêu thức thuộc tính

- Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con số Bao gồm:

+ Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn đếm được Ví dụ như số công nhân trong một doanh nghiệp, số sản phẩm sản xuất trong một ngày của một phân xưởng…

+ Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số Ví dụ như trọng lượng, chiều cao của sinh viên; năng suất của một loại cây trồng…

- Tiêu thức nguyên nhân: là tiêu thức tác động tạo ra kết quả theo quy luật biến động thuận hoặc nghịch

Trang 5

Ví dụ: năng suất làm việc của công nhân…

- Tiêu thức kết quả: là tiêu thức chịu tác động của tiêu thức nguyên nhân

Ví dụ: giá thành sản phẩm

- Tiêu thức thời gian: là tiêu thức biểu hiện độ dài thời gian nghiên cứu

Ví dụ: giờ, ngày, tháng, năm

- Tiêu thức không gian: là tiêu thức địa điểm, địa phương giúp phân tích sự phân phối về mặt lãnh thổ của đơn vị tổng thể

6.3 Chỉ tiêu thống kê

- Khoản 3, điều 3, chương 1 Luật Thống kê 2006: “Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể”

- Mỗi chỉ tiêu thống kê đều gồm các thành phần:

+ Khái niệm

+ Thời gian, không gian

+ Mức độ của chỉ tiêu

+ Đơn vị tính của chỉ tiêu

Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 là 5,32%

+ KN (mặt chất): tốc độ tăng trưởng G DP

+ Thời gian, không gian: năm 2009, Việt Nam

+ Mức độ của chỉ tiêu: 5,32

+ Đơn vị tính của chỉ tiêu: %

- Chỉ tiêu thống kê bao gồm khái niệm và mức độ:

+ Khái niệm: bao gồm định nghĩa và giới hạn về thuộc tính

+ Mức độ: các thang đo khác nhau phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ

lệ của hiện tượng nghiên cứu

- Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu thống kê gồm:

+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện các tính chất, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến, mối

quan hệ của tổng thể

Ví dụ: giá bán đơn vị sản phẩm, tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ…

+ Chỉ tiêu số lượng: biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể

Trang 6

a Cấu thành của bảng thống kê:

- Về hình thức: bao gồm các hàng ngang và cột dọc phản ánh quy mô của bảng

+ Tên bảng hoặc tiêu đề: được viết ngắn gọn, dễ hiểu phản ánh nội dung của bảng và của từng chi tiết trong bảng Tiêu đề chung đặt ở phía trên đầu của bảng, phía trong các bảng

là tên riêng của mỗi hàng, cột

+ Các số liệu được ghi vào các ô: mỗi con số phản ánh một đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng

b Các loại bảng thống kê:

- Bảng đơn giản: là loại bảng mà phần chủ đề không phân tổ, chỉ sắp xếp các đơn vị tổng thể theo tên gọi, theo địa phương hoặc theo thời gian nghiên cứu

BẢNG 1: CƠ CẤU GIA TRỊ TĂNG THÊM (NVA) TRUNG BÌNH CỦA DOANH

NGHIỆP THEO 3 LOẠI HÌNH NĂM 2001 – 2002

Đơn vị tính: %

NVA Thù lao người

lao động (V)

Nộp ngân sách nhà nước (M 1 )

Thu nhập ròng của DN (M 2 )

Trang 7

- Công nghiệp khai thác

- công nghiệp chế biến

- Công nghiệp SX và phân phối điện, khí

- Bảng kết hợp: là loại bảng trong đó hiện tượng nghiên cứu ghi ở phần chủ đề được phân tổ theo hai hoặc ba tiêu thức kết hợp với nhau

BẢNG 3: CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DNNN Ở VIỆT NAM PHÂN THEO LOẠI HÌNH VÀ THEO 3 KHU VỰC NĂM 2001

Tổng thu nhập

Chia ra Thu nhập của

người lao động

Thu nhập của Nhà nước

Thu nhập ròng của DN

Phân theo 3 khu vực:

- Công nghiệp khai thác

- công nghiệp chế biến

- Công nghiệp SX và

phân phối điện, khí

Trang 8

Đồ thị thống kê bao gồm các loại:

Series 1 Series 2

Sales

1st Qtr 2nd Qtr

Trang 9

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

1 Điều tra thống kê

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của điều tra thống kê

+ Căn cứ tin cậy để đánh giá tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội;

+ Biết được cụ thể tình hình tài nguyên của đất nước, giúp lãnh đạo các cấp, Đảng và nhà nước, doanh nghiệp đề ra đường lối, chính sách kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế của đất nước, từng ngành từng doanh nghiệp và quản lý kinh tế xã hội một cách sát thực

- Tài liệu điều tra thống kê là cơ sở để tiến hành tổng hợp, phân tích và dự đoán thống kê: phải xác định đúng mục đích, đối tượng, phương pháp, thời điểm bắt đầu thực hiện, thời kỳ

và thời điểm kết thúc điều tra

* Nhiệm vụ:

Điều tra thống kê có nhiệm vụ thu thập các tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể, dùng làm căn cứ cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê (tổng hợp, phân tích, dự đoán thống kê)

- Số liệu thu thập được phải trung thực

- Số liệu thu thập được phải khách quan

- Số liệu thu thập được phải chính xác

- Số liệu thu thập được phải đầy đủ

- Số liệu thu thập được phải kịp thời

Ví dụ: giá gạo xuất khẩu nửa đầu năm 2008 lên tới gần 1.000 USD/tấn

+ Nếu có đầy đủ thông tin về lượng gạo đang có trong dân và khả năng thu hoạch lúa năm

2008 một cách chính xác là trúng mùa lớn => quyết định ký Hợp đồng xuất khẩu nửa đầu

2008 thì sẽ thu được Lợi nhuận lớn

+ Nếu để đến tháng 08/2008 mới xác định được lượng gạo có thể xuất khẩu, rồi mới tìm thị trường => mất cơ hội và giá có thể bị rớt từ 30 – 40%

1.2 Các loại điều tra thống kê

* Điều tra thường xuyên:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập tài liệu của các đơn vị tổng thể một cách thường xuyên

Nó áp dụng với hiện tượng nghiên cứu có sự biến động liên tục

Trang 10

- Nhược điểm: tốn kém chi phí và thời gian

* Điều tra không thường xuyên:

Là tiến hành thu thập thông tin của hiện tượng nghiên cứu khi thấy cần thiết Nó áp dụng cho những hiện tượng nghiên cứu ít biến động, biến động chậm hoặc không cần theo dõi thường xuyên

Ưu điểm: cho kết quả nhanh, ít tốn kém

* Điều tra toàn bộ:

- Là tiến hành thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị của tổng thể

- Ví dụ: điều tra chất lượng sản phẩm

- Ưu điểm: không có sai số lấy mẫu

- Nhược điểm: tốn kém về chi phí và thời gian

* Điều tra không toàn bộ:

 Là tiến hành thu thập thông tin từ một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung

 Ưu điểm: tiết kiệm chi phí và thời gian điều tra, đi sâu nghiên cứu được nhiều mặt (nhiều chỉ tiêu) về hiện tượng nghiên cứu do số đơn vị chọn mẫu ít

 Ví dụ: chọn 1 mẫu nhỏ độ 100 lao động để điều tra thì có thể điều tra: giới tính, độ tuổi, thâm niên, sức khỏe… ảnh hưởng đến năng suất lao động

- Điều tra chọn mẫu: là loại điều tra thống kê không toàn bộ mà trong đó một số đơn

vị được chọn ra đủ lớn (được gọi là mẫu) theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều tra được có thể tính toán suy rộng ra cho toàn bộ tổng thể chung

Trong thực tế, có nhiều hiện tượng kinh tế - xã hội không thể điều tra toàn bộ được, vì vậy phải chọn mẫu để thay thế cho điều tra toàn bộ

Ví dụ: để xác định năng suất sản lượng cây trồng: không thể gặt, cân đong toàn bộ các hộ

N t n

p p t

)1(

)1(

2 2 2

p p t N

N p p t n

+ n: cỡ mẫu cần chọn để điều tra

+ t: độ tin cậy theo xác suất: có 3 mức:

 t = 1: độ tin cậy 68,4% (2(t)  0 , 684)

Trang 11

 t =2: độ tin cậy 95,4% (2(t)  0 , 954)

 t = 3: độ tin cậy 99,7% (2(t)  0 , 997)

+ p: tỷ trọng của bộ phận nghiên cứu

+ : phạm vi sai số chọn mẫu cho phép

+ 2: phương sai

Bài tập 1: Công ty VLC có thường xuyên 4.000 lao động, tiến hành chọn mẫu vì NSLĐ

trung bình của toàn công ty quá lớn nên không điều tra toàn bộ được Yêu cầu của cuộc điều tra:

+ Đảm bảo sai số chọn mẫu không vượt quá 3 sản phẩm/ngày/người

+ NSLĐ của mẫu điều tra chỉ sai lệch so với thực tế: 0,3%

+ Phương sai của cuộc điều tra trước được sử dụng cho cuộc điều tra này là 30

Yêu cầu: Tính số mẫu cần thiết phải điều tra trong trường hợp:

1 Chọn hoàn lại

2 Chọn không hoàn lại

- Điều tra trọng điểm: là loại điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành điều tra ở bộ phận

chủ yếu nhất, có đặc điểm nổi bật nhất của tổng thể xét theo tiêu thức điều tra nhằm nghiên cứu tính chất điển hình của hiện tượng Kết quả điều tra không được dùng để suy rộng các

đặc trưng đó cho tổng thể chung

- Điều tra chuyên đề: là loại điều tra chỉ được tiến hành trên một số rất ít đơn vị (thậm chí chỉ 1 đơn vị) của tổng thể nghiên cứu

+ Ưu điểm: có thể đi sâu thu thập thông tin nhiều tiêu thức

+ Nhược điểm: kết qủa điều tra không được dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ để đánh giá tổng thể chung Nó chỉ nghiên cứu kinh nghiệm, phân tích nguyên nhân đạt đơn vị điển hình tiên tiến hoặc yếu kém là chủ yếu

Thảo luận: Phân biệt các loại điều tra trong điều tra không toàn bộ?

1.3 Các phương pháp điều tra thống kê

 Phương pháp trực tiếp:

- Là điều tra viên trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra để thu thập thông tin bằng nhiều hình thức: phỏng vấn trực tiếp, đăng ký trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại

- Ưu điểm: độ chính xác cao

- Nhược điểm: đòi hỏi nguồn lực, vật lực và bị hạn chế về phạm vi ứng dụng

 Phương pháp gián tiếp:

- Là điều tra viên không trực tiếp thu thập thông tin ban đầu mà những thông tin này được cung cấp thông qua phiếu điều tra theo các hình thức: tự đăng ký, kê khai…

- Ưu điểm: không tốn kém

Trang 12

- Nhược điểm: chất lượng của các tài liệu thường không cao

1.4 Hình thức tổ chức điều tra thống kê

 Báo cáo thống kê định kỳ:

- Là hình thức tổ chức điều tra thống kê thường xuyên theo định kỳ, theo nội dung, phương pháp, chế độ báo cáo thống nhất, do cơ quan có thẩm quyền qui định

- Trong hình thức này sử dụng phổ biến loại điều tra toàn bộ và thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp

- Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến lĩnh vực quản lý vĩ mô, phục

vụ cho việc quản lý lãnh đạo nền kinh tế

 Điều tra chuyên môn:

- Là hình thức điều tra không thường xuyên, tiến hành theo phương án điều tra

- Không thường xuyên tổ chức

- Không bắt buộc cung cấp thông tin

- Ví dụ: điều tra về thiên tai

Thảo luận: Xác định:

+ Loại điều tra

+ Hình thức điều tra

+ Phương pháp điều tra

Của: - Năng suất, sản lượng cây trồng

- Tổng điều tra dân số

1.5 Sai số trong điều tra thống kê

a Sai số do đăng ký:

- Khái niệm: Là loại sai số do xác định và ghi chép dữ liệu không chính xác

- Nguyên nhân:

+ Vạch kế hoạch điều tra sai hoặc không khoa học, không sát thực tế

+ Do trình độ của nhân viên điều tra, không biết cách khai thác dữ liệu

+ Do đơn vị điều tra không hiểu câu hỏi nên trả lời sai

+ Do ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên điều tra hoặc của đơn vị điều tra thấp dẫn đến xác định, cung cấp hoặc ghi chép sai (hồi tưởng, cân, đo, đếm…sai)

+ Dụng cụ đo lường không chính xác

+ Do công tác tuyên truyền, vận động không tốt dẫn đến đơn vị điều tra không hiểu hết mục đích điều tra nên cung cấp dữ liệu không đúng

+ Do thiếu tính trung thực, khách quan nên cố tình cung cấp hoặc ghi chép sai

+ Do công tác in ấn biểu mẫu, giải thích sai

b Sai số do tính chất đại biểu

Trang 13

- Khái niệm: Là loại sai số xảy ra trong điều kiện không toàn bộ, nhất là trong điều tra chọn

- Tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra: chọn ra 20 – 30% số phiếu

để kiểm tra thật sự có khảo sát và phỏng vấn hay không?

- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, nhận thức đúng đắn

* Ý nghĩa:

- Bước đầu có những nhận xét khái quát về hiện tượng nghiên cứu

- Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau

* Nhiệm vụ: nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là chuyển từ các đặc trưng các biệt của

từng đơn vị thành những đặc trưng chung của tổng thể Đây là tài liệu để phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê

2.2 Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê

b Nội dung của tổng thể thống kê: là danh mục các biểu hiện của những tiêu thức đã xác

định trong nội dung điều tra

c Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp thống kê:

- Tổng hợp từng cấp : thông tin được tổng hợp theo từng cấp, từ cấp dưới lên cấp trên theo

kế hoạch đã vạch sẵn

- Tổng hợp tập trung : Toàn bộ thông tin được tập trung về một nơi để tiến hành tổng hợp

d Chuẩn bị và kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp:

Trang 14

- Tập trung đầy đủ số lượng phiếu điều tra, tài liệu

- Đảm bảo tính chính xác ban đầu của tài liệu để phục vụ cho tính toán sau này

3 Phân tích và dự báo thống kê

3.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích và dự báo thống kê

* Khái niệm:

Là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể, tính quy luật của hiện tượng và quá trình kinh

tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định thông qua biểu hiện bằng số lượng, tính toán các mức độ tương lai của hiện tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quản lý

* Ý nghĩa:

- Phân tích và dự đoán thống kê là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê, biểu hiện tập trong kết quả của toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê Phân tích thống kê là căn

cứ vào tài liệu tổng hợp thống kê để:

+ Xem xét mối quan hệ của các nguyên nhân đến kết quả của hiện tượng nghiên cứu

+ Để rút ra xu hướng vận động, quy luật vận động của hiện tượng nghiên cứu

+ Dự báo quy mô, khối lượng hoặc chiều hướng vận động của hiện tượng nghiên cứu trong tương lai

- Phân tích thống kê không những có ý nghĩa quan trọng về nhận thức hiện tượng kinh tế xã hội mà còn góp phần cải tạo hiện tượng kinh tế xã hội và thúc đẩy sự phát triển của nó theo quy luật khách quan

* Nhiệm vụ:

Nêu rõ được bản chất cụ thể, tính quy luật, sự phát triển tương lai của hiện tượng kinh tế xã hội mà chúng ta cần nghiên cứu

3.2 Những vấn đề chủ yếu của phân tích và dự báo thống kê Thời gian: 2.5h

a Lựa chọn, đánh giá tài liệu:

- Yêu cầu: đầy đủ, chính xác

- Căn cứ vào mục đích phân tích thống kê xác định tài liệu chính và tài liệu liên quan từ nguồn có sẵn và tự thu thập

- Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn

b Xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích:

- Phương pháp phân tích: tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể lựa chọn phương pháp phù hợp

Lưu ý: cần chú ý:

+ Phải xuất phát từ mục đích cụ thể

+ Phải hiểu rõ phương pháp: ưu, nhược điểm, điều kiện vận dụng

+ Khéo léo kết hợp nhiều phương pháp

Trang 15

- Chỉ tiêu phân tích: phù hợp với mục đích nghiên cứu

+ Phải lựa chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất

+ Các chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau, bổ sung cho nhau

4 Bài tập vận dụng (Tự học)

Bài 1:

Phân loại điều tra:

1 Thu thập, ghi chép tình hình biến động nhân khẩu của một địa phương (sinh, tử, đi, đến); trong phạm vi một doanh nghiệp việc theo dõi, ghi chép hằng ngày về số công nhân đi làm, số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ…

2 Tổng điều tra dân số, tổng điều tra đất đai nông nghiệp…

3 Tổng điều tra dân số, tổng điều tra tồn kho vật tư, hàng hóa, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp…

4 Điều tra điển hình một số ít sinh viên có đi làm thêm, đạt kết quả học tập tốt và thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc, vài sinh viên có đi làm thêm nhưng kết quả học tập kém,

bị tạm dừng học tập

Bài 2:

Số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh A vào ngày 01/07/2007 là 250.000 hộ Để xác định mức sống của dân cư Cục thống kê của tỉnh tiến hành điều tra ở 150 hộ Nhân viên tham gia điều tra dân số có 5 người Họ đến các hộ để thu thập thông tin Hãy xác định:

a) Tổng thể chung, tổng thể mẫu?

b) Loại điều tra, phương pháp điều tra?

Trang 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TỔ THỐNG KÊ

1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê

1.1 Khái niệm

a Khái niệm:

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau

Các đơn vị trong tổ có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính, trình độ văn hóa

b Phân loại phân tổ thống kê:

 Căn cứ vào số lượng tiêu thức sử dụng:

- Phân tổ giản đơn: là phân tổ theo 1 tiêu thức

Ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính

- Phân tổ phức tạp (hay phân tổ kết hợp): là phân tổ từ hai hay nhiều tiêu thức trở lên

Ví dụ: phân tổ dân số theo: giới tính, thành phần giai cấp

* Nguyên tắc chọn tiêu thức phân tổ:

 Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận 1 cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất nhất, phù hợp với mục đích nghiên cứu

 Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: khi nghiên cứu thu nhập của nông dân những năm 60 – 90 của thế kỷ XX, người ta

phân chia ra: thu nhập từ kinh tế tập thể và thu nhập từ kinh tế phụ gia đình Tuy nhiên, hiện nay cách phân tổ này không còn phù hợp nữa

 Phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu và điều kiện nguồn thông tin sẵn có để quyết định nên phân tổ theo cách nào

Ví dụ: Năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào tuổi nghề (thâm niên lao động) mà

còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, trang thiết bị lao động nhưng các nguồn thông tin đó không có, vì vậy phải lựa chọn phân tổ đơn giản

 Căn cứ theo tính chất biểu hiện: Phân tổ theo

- Tiêu thức thuộc tính:

- Tiêu thức số lượng:

 Căn cứ vào khoảng cách các tổ:

- Phân tổ có khoảng cách tổ: là phân tổ trong đó mỗi tổ có hai giới hạn lượng biến: giới hạn trên và giới hạn dưới

Ví dụ: Số máy dệt do 1 công nhân điều khiển ở công ty VLC: thấp nhất là 20, cao nhất là

40

- Phân tổ không có khoảng cách tổ: là phân tổ trong đó mỗi tổ chỉ có một giới hạn lượng biến không liên tục

Trang 17

Ví dụ: phân tổ theo bậc thợ: trong DN chỉ có 6 -7 bậc thợ, tương ứng với mỗi bậc thì

hoàn thành công việc khác nhau, do đó mỗi bậc thợ được phân thành 1 tổ

Phân tổ thống kê cũng là phương pháp quan trọng của phân tích thống kê và là cơ sở

để áp dụng một cách đúng đắn các phương pháp phân tích thống kê khác Qua phân tổ thống

kê ta sẽ nhận thức được sự khác nhau giữa các bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, vai trò của từng bộ phận, mối quan hệ giữa các tiêu thức của tổng thể và giữa các hiện tượng với nhau

1.3 Nhiệm vụ: thực hiện nhiệm vụ của tổng hợp thống kê:

- Phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: phân chia toàn bộ nền kinh tế quốc dân chia thành 03 khu vực:

+ Khu vực I (nông, lâm, thủy sản)

+ Khu vực II (công nghiệp và xây dựng)

+ Khu vực III (các hoạt động dịch vụ)

Hoặc: dưới hình thức sở hữu:

+ Khu vực kinh tế Nhà nước

+ Khu vực ngoài quốc dân

+ Khu vực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Phân tổ có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: cơ cấu lao động của phân xưởng theo tuổi nghề:

+ 6 – 10 năm: chiếm 50% (đa số)

+ dưới 6: chiếm 20%

+ trên 10: chiếm 30%

Phân tổ biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

Ví dụ: Năng suất lao động phụ thuộc vào tuổi nghề

2 Tiêu thức phân tổ

Là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ thống kê

Ví dụ: Phân tổ các cửa hàng thương mại bán lẻ theo doanh thu tháng 10 năm 2009 trên địa

bàn TP.HCM:

Trang 18

Doanh thu (triệu đồng) Số cửa hàng

3 Xác định số tổ cần thiết

Sau khi lựa chọn tiêu thức phân tổ thích hợp, vấn đề phải giải quyết tiếp theo là xét xem cần phải chia hiện tượng nghiên cứu thành bao nhiêu tổ và căn cứ vào đâu để xác định số tổ định chia

Việc xác định số tổ định chia là bao nhiêu tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu và tính chất của tiêu thức phân tổ Có 2 trường hợp sau

3.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

Theo cách phân tổ này các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng biến của tiêu thức mà thường do các loại hình khác nhau

Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính được chia làm 02 loại:

- Trường hợp giản đơn: là trường hợp số tổ đã hình thành sẵn trong thực tế (số loại hình

tương đối ít), ta có thể coi mỗi loại hình đó là một tổ

Ví dụ: Phân tổ dân số có 2 tổ hình thành sẵn là: Nam và Nữ

- Trường hợp phức tạp: là trường hợp xác định số tổ và tính chất từng tổ phải trải qua

phân tích nghiên cứu tỉ mỉ đối tượng rồi mới quy định thống nhất cách sắp xếp các đơn vị tổng thể vào các tổ

Ví dụ: Trong phân tổ dân số theo khu vực: Thành thị và Nông thôn thì cần có tiêu chuẩn thống nhất về các điểm dân cư được coi là Thành thị, Nông thôn rồi mới sắp xếp dân cư vào các khu vực thích hợp

3.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng

Theo cách phân tổ này phải căn cứ vào sự khác nhau giữa các lượng biến của tiêu thức

mà xác định các tổ khác nhau

Trang 19

- Trường hợp giản đơn: Là trường hợp mà tiêu thức chỉ có ít lượng biến và lượng biến

không liên tục Trường hợp này mỗi lượng biến được xác định là một tổ, tức là có bao nhiêu lượng biến là có bấy nhiêu tổ

Ví dụ: Phân tổ các gia đình của một nhóm dân cư nào đó theo số nhân khẩu, phân tổ học sinh theo nhóm học tập…

- Trường hợp phức tạp: Là trường hợp khi tiêu thức có nhiều lượng biến mà phạm vi

lượng biến rất rộng, hoặc khi lượng biến liên tục Trong trường hợp này ta ghép nhiều lượng biến vào một tổ, cách phân tổ như vậy gọi là phân tổ có khoảng cách tổ

Ví dụ: Khi phân tổ học sinh trường THPT theo từng độ tuổi…

Độ tuổi (tuổi) Số học sinh

Để xác định khoảng cách tổ ta có các trường hợp sau:

Phân tổ có khoảng cách tổ không đều:

Ví dụ: Có bảng phân tổ theo độ tuổi của số nhân khẩu ở địa phương X năm 2003:

Số tổ Độ tuổi (tuổi) Số nhân khẩu (người)

+ Phát triển giáo dục tiểu học: tổ 2: 4 – 5 tuổi…

Phân tổ có khoảng cách tổ đều: Khi tổng thể nghiên cứu tương đối đồng nhất về loại

hình kinh tế xã hội và lượng biến tương đối đều đặn thì ta áp dụng phân tổ có khoảng cách đều

Trang 20

* Trường hợp lượng biến liên tục: các tổ được thành lập theo các quy định sau:

- Giới hạn trên của tổ trước trùng với giới hạn dưới của tổ sau

- Trị số của khoảng cách tổ đều được xác định theo công thức:

n

X X

h max  min

Trong đó: + h: Trị số của khoảng cách tổ đều

+ Xmax: Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ

+ Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ

+ n: Số tổ định chia

- Nếu đơn vị có lượng biến trùng với giới hạn của hai tổ thì xếp vào tổ dưới

Ví dụ: Có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hóa của 28 tổ quầy hàng thuộc Công ty kinh doanh tổng hợp quận Cầu Giấy tháng 01 năm 2003 như sau:

Quầy Mức tiêu

thụ hàng hóa (Tr.đ)

Quầy Mức tiêu

thụ hàng hóa (Tr.đ)

* Trường hợp lượng biến không liên tục: lượng biến của đơn vị chỉ nhận giá trị nguyên

- Quy định khi phân tổ: giới hạn dưới của tổ sau sẽ lớn hơn giới hạn trên của tổ trước 01 đơn

vị

- Công thức xác định giới hạn tổ:

n

n X

Trang 21

<=> Kết luận: Cách phân tổ như trên gọi là phân tổ có khoảng cách tổ khép kín (các tổ có

đầy đủ giới hạn dưới và giới hạn trên)

Ngoài ra, có thể phân tổ có khoảng cách tổ mở (tổ đầu tiên và tổ cuối cùng không có đầy đủ cả giới hạn trên và giới hạn dưới), cụ thể: có 03 trường hợp sau:

Tổ đầu tiên không có giới hạn dưới

Ví dụ: Phân tổ các DNTM ở Hà Nội theo số nhân viên

Tổ Số nhân viên Số doanh nghiệp

Tổ cuối cùng không có giới hạn trên

Ví dụ: Phân tổ Cán bộ - giảng viên trường A theo tuổi

Tổ đầu không có giới hạn dưới, tổ cuối không có giới hạn trên

Ví dụ: Phân tổ nhân khẩu địa phương X theo độ tuổi năm 2000:

Tổ Độ tuổi (tuổi) Số người

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN 1 DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TẠI  THỜI ĐIỂM 31/12 NĂM 2000 – 2002 PHÂN THEO NGÀNH CẤP I - bài giảng nguyên lý thống kê
BẢNG 2 LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN 1 DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 NĂM 2000 – 2002 PHÂN THEO NGÀNH CẤP I (Trang 7)
BẢNG  3:  CƠ  CẤU  THU  NHẬP  CỦA  NGƯỜI  LAO  ĐỘNG  TRONG  DNNN  Ở  VIỆT  NAM PHÂN THEO LOẠI HÌNH VÀ THEO 3 KHU VỰC NĂM 2001 - bài giảng nguyên lý thống kê
3 CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DNNN Ở VIỆT NAM PHÂN THEO LOẠI HÌNH VÀ THEO 3 KHU VỰC NĂM 2001 (Trang 7)
7.2. Đồ thị thống kê - bài giảng nguyên lý thống kê
7.2. Đồ thị thống kê (Trang 8)
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc các đường nét hình học dùng để mô tả có tính quy ước  các tài liệu thống kê tổng hợp và tính toán được về hiện tượng nghiên cứu - bài giảng nguyên lý thống kê
th ị thống kê là các hình vẽ hoặc các đường nét hình học dùng để mô tả có tính quy ước các tài liệu thống kê tổng hợp và tính toán được về hiện tượng nghiên cứu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN