Đề cương chuẩn Lịch sử các học thuyết kinh tế PTIT 2020 (kèm đáp án ngắn gọn, dễ nhớ) Câu 1: Phân tích những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Thương. Vai trò của CNTT với sự ra đời của nền sản xuất TBCN. Câu 2: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Nông. Phân tích, làm rõ nội dung học thuyết Trọng Nông về sản phẩm ròng. Câu 3: Trình bày nội dung Lý luận giá trị - lao động trường phái Tư Sản Cổ Điển Anh. Tại sao nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về giá trị - lao động? Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith. Ảnh hưởng của tư tưởng với thực tế phát triển CNTB. Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản lý thuyết “Lợi thế so sánh”của D.Ricardo. Ý nghĩa của lý thuyết với hoạt động kinh tế quốc tế. Câu 6: Phân tích thành công, hạn chế trường phái kinh tế Tư sản cổ điển Anh. Câu 7: “Các nhà kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển đã áp dụng phương pháp tâm lý chủ quan trong phân tích các vấn đề kinh tế”. Làm rõ nhận định trên. Câu 8: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà Sismondi, Proudon đưa ra trong học thuyết kinh tế tiểu tư sản. Câu 9: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà S.Simon, Charles, Owen đưa ra trong học thuyết kinh tế CNXH không tưởng thế kỷ XIX. Câu 10: Phát minh khoa học trong bộ tư bản C.Mác. Đóng góp của ông với lý luận giá trị - lao động? Câu 11: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản của trường phái kinh tế cổ điển mới Câu 12: Nội dung cơ bản của lý thuyết cân bằng tổng quát (L.Walras). Tại sao nói lý thuyết này là sự tiếp tục tư tưởng tự do kinh tế của trường phái cổ điển? Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản của học thuyết Keynes. Câu 14: Nội dung cơ bản của lý thuyết việc làm (Keynes). Tác dụng của lý thuyết với sự phát triển kinh tế của các nước tư bản? Câu 15: Quan điểm của học thuyết Keynes về vai trò kinh tế của Nhà Nước. Sự khác biệt với trường phái cổ điển mới về quan điểm này. Câu 16: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản trường phái chính hiện đại. Câu 17: Nội dung cơ bản của lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp trường phái chính hiện đại. Sự vận dụng lý thuyết này ở Việt Nam? Câu 18: Nội dung cơ bản của lý thuyết tăng trưởng kinh tế đối với các nước đang phát triển của trường phái chính hiện đại. Sự vận dụng lý thuyết này ở Việt Nam? Câu 19: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản trường phái tự do mới? Câu 20: Trình bày lý thuyết nền kinh tế thị trường xã hội ở CHLB Đức. Thành tựu và hạn chế của nền kinh tế thị trường xã hội.
Trang 1PHẦN I (5 điểm)
Câu 1: Phân tích những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Thương
Vai trò của CNTT với sự ra đời của nền sản xuất TBCN
Câu 2: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Nông
Phân tích, làm rõ nội dung học thuyết Trọng Nông về sản phẩm ròng
Câu 3: Trình bày nội dung Lý luận giá trị - lao động trường phái Tư Sản Cổ Điển
Anh Tại sao nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về giá trị - lao động?
Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith Ảnh hưởng của tư
tưởng với thực tế phát triển CNTB
Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản lý thuyết “Lợi thế so sánh”của D.Ricardo Ý
nghĩa của lý thuyết với hoạt động kinh tế quốc tế
Câu 6: Phân tích thành công, hạn chế trường phái kinh tế Tư sản cổ điển Anh Câu 7: “Các nhà kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển đã áp dụng phương pháp tâm
lý chủ quan trong phân tích các vấn đề kinh tế” Làm rõ nhận định trên
Câu 8: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà
Sismondi, Proudon đưa ra trong học thuyết kinh tế tiểu tư sản.
Câu 9: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà S.Simon,
Charles, Owen đưa ra trong học thuyết kinh tế CNXH không tưởng thế kỷ XIX.
Câu 10: Phát minh khoa học trong bộ tư bản C.Mác Đóng góp của ông với lý
luận giá trị - lao động?
PHẦN II (5 điểm)
Câu 11: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản của trường phái kinh tế cổ điển mới
Câu 12: Nội dung cơ bản của lý thuyết cân bằng tổng quát (L.Walras) Tại sao
nói lý thuyết này là sự tiếp tục tư tưởng tự do kinh tế của trường phái cổ điển?
Trang 2Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản của học thuyết Keynes.
Câu 14: Nội dung cơ bản của lý thuyết việc làm (Keynes) Tác dụng của lý thuyết
với sự phát triển kinh tế của các nước tư bản?
Câu 15: Quan điểm của học thuyết Keynes về vai trò kinh tế của Nhà Nước Sự
khác biệt với trường phái cổ điển mới về quan điểm này
Câu 16: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản trường phái chính hiện đại Câu 17: Nội dung cơ bản của lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp trường phái chính
hiện đại Sự vận dụng lý thuyết này ở Việt Nam?
Câu 18: Nội dung cơ bản của lý thuyết tăng trưởng kinh tế đối với các nước
đang phát triển của trường phái chính hiện đại Sự vận dụng lý thuyết này ở Việt Nam?
Câu 19: Hoàn cảnh lịch sử ra đời, đặc điểm cơ bản trường phái tự do mới?
Câu 20: Trình bày lý thuyết nền kinh tế thị trường xã hội ở CHLB Đức Thành
tựu và hạn chế của nền kinh tế thị trường xã hội
Dưới đây là các câu trả lời đã được tóm tắt ngắn gọn để bạn đọc nắm bắt được phần chính và dễ ghi nhớ.
Nguồn tham khảo: Bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế do Th.S Đào Mạnh
Ninh (PTIT) biên soạn (Hanoi – 2019)
Chủ nghĩa trọng thương Chủ nghĩa trọng nông Chủ nghĩa tư bản Hàng hóa
Xã hội Quốc gia Sản xuất Giai cấp Phương pháp
NTD CM GTLĐ NLĐ CBTQ CNH HĐH Csách
…
Người tiêu dùng Cách mạng Giá trị lao động Người lao động Cân bằng tổng quát Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Chính sách
Trang 3Câu 1: Phân tích những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Thương
Vai trò của CNTT với sự ra đời của nền sản xuất TBCN
Thứ nhất, họ đánh giá cao vai trò của tiền tệ.
CNTT coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải Theo họ, một XH giàu có là có được nhiều tiền Tiền mới là tài sản thực sự của một QG, hàng hóa chỉ là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ Làm kinh tế tức là phải tích lũy tiền
Thứ hai, để có tích lũy tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết
là ngoại thương Từ đó đề ra nhiệm vụ cho ngoại thương là phải xuất siêu mới đạt được mục đích của nền kinh tế Đối tượng nghiên cứu của CNTT là lĩnh vực lưu thông, mua bán trao đổi
Thứ ba, họ cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra
Do đó chỉ có thể làm giàu thông qua con đường ngoại thương bằng cách hi sinh lợiích của dân tộc khác (mua rẻ, bán đắt, mua ít, bán nhiều)
Thứ tư, tích lũy tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của nhà nước Họ đòi hỏi
Nhà nước phải tham gia tích cực vào đời sống kinh tế để thu hút tiền tệ về nước mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nước mình càng ít càng phát triển
Vai trò: Mặc dù còn hạn chế về tính lí luận nhưng CNTT đã tạo ra nguồn vốn ban
đầu rất lớn cho sự hình thành phương thức sản xuất TBCN, đẩy nhanh quá trình tích lũy tư bản, rút ngắn thời kì quá độ từ phong kiến lên tư bản
Trang 4Câu 2: Trình bày những tư tưởng kinh tế chủ yếu của Chủ Nghĩa Trọng Nông
Phân tích, làm rõ nội dung học thuyết Trọng Nông về sản phẩm ròng
- Phê phán CN Trọng thương
o Theo Quesney, lợi nhuận thương nhân có được chỉ là nhờ sợ tiết kiệm các
khoản chi phí thương mại Tiền của thương nhân không phải lợi nhuận QG
o Theo Turgot: Bản thân thương mại không thể tồn tại nếu như đất đai được
chia đều và mỗi người chỉ có “số cần thiết để sinh sống”
o Theo Boisguilebert: Phê phán gay gắt tư tưởng đề cao vai trò đồng tiền Ông
chứng minh của cải quốc dân là vật hữu ích và sản phẩm nông nghiệp cần được khuyến khích
o CNTT muốn đưa ra nhiều thứ thuế, tăng cường sức mạnh quốc gia, coi tích
lũy vàng là nguồn giàu có, coi trọng ngoại thương nhưng hạn chế nhập khẩu
và khuyến khích xuất khẩu,…
- Cương lĩnh kinh tế:
o Quan điểm về Nhà nước: Có vai trò tối cao
o Quan điểm ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp
o Chính sách tự do cho chủ trang trại, khuyến khích xuất khẩu nông sản tái
chế, không xkhau nguyên liệu thô
o Chính sách đầu tư cho đường xá, cầu cống
o Quan điểm về tài chính, thuế khóa,… ưu đãi cho nông nghiệp, nông dân.
o Hạn chế: Chưa coi trọng vai trò công nghiệp, thương mại, kinh tế thị trường,
có xu thế thuần nông
- Học thuyết về trật tự tự nhiên
o Ẩn dụ về tổ ong: “Những con ong tự luân theo một thỏa thuận chung và vì
lợi ích riêng của chúng là tổ chức tổ ong”
o Niềm tin vào cơ chê tự phát của thị trường
o Quyền con người cũng có tính chất tự nhiên
o Hạn chế: Chưa thoát khỏi giới hạn của pháp quyền tư sản
SX nông nghiệp được hưởng sự trợ giúp của tự nhiên, cần tôn trọng sự
tự do của nông dân, nhà nước không can thiệp làm sai lệch trật tự tự nhiên hoàn hảo
- Lý luận về tư bản và tiền tệ
o Phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động.
Trang 5o “Quy luật sắt” về tiền lương.
- Sơ đồ biểu kinh tế của Quesney:
- Học thuyết trọng nông về sản phẩm ròng
o Thứ nhất, sản phẩm ròng là sản phẩm do đất đai mang lại sau khi trừ đi chi
phí lao động và chi phí caafn thiết để tiến hành canh tác
Sản phẩm ròng = Sản phẩm XH – Chi phí sx
o Thứ hai, chỉ ngành sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm ròng.
o Thứ ba, nguyên tắc hình thành giá trị:
NT1: Trong công nghiệp, GTHH bằng tổng chi phí sản xuất
NT2: Trong nông nghiệp, GTHH bằng tổng chi phí sản xuất cộng thêm sản phẩm ròng
o Thứ tư, lao động tạo ra sản phẩm ròng mới là lao động sản xuất
o Thứ năm, CN Trọng nông đưa ra lý luận trong XH chỉ có 3 giai cấp: GC
sxuat, GC sở hữu, GC không sản xuất
Trang 6Câu 3: Trình bày nội dung Lý luận giá trị - lao động trường phái Tư Sản Cổ Điển
Anh Tại sao nói D.Ricardo tiến xa hơn A.Smith trong lý luận về giá trị - lao động?
ND lý luận…:
- Trường phái KTCT học TSCĐ tồn tại từ TK XV- XIX được coi là trường phái kinh tế chủ đạo của CNTB Nó được cấu thành bởi 3 học thuyết kinh tế là CNTT, CNTN & TSCĐ Anh
Tuy nhiên, lý luận về GT-LĐ được phát sinh từ W.Petty Vì vậy, khi nói về sự pháttriển nghĩa là nói về sự tiến bộ trong các quan điểm về lý luận GT-LĐ của 3 đại diện tiêu biểu là: William Petty, Adam Smith và David Ricardo (trong đó W.Petty
là người đặt nền móng, A.Smith có công phát triển đến một tầm cao hơn và
D.Ricardo được coi là người hoàn thiện lý luận GT-LĐ)
Nói D.Ricardo tiến xa…:
- Nếu như A.Smith sống trong thời kỳ thủ công phát triển mạnh mẽ thì D.Ricardo sống trong thời kỳ CM công nghiệp, đó là đkiện khách quan cho việc nghiên cứu của ông vượt qua được ngưỡng giới hạn mà A.Smith dừng lại
- Ông định nghĩa GTHH, hay số lượng của một hàng hoá nào khác mà HH khác trao đối, là số lượng lđộng tương đối cần thiết để sxuất ra HH đó quyết định
-> Phê phán sự không nhất quán trong khi ĐN về giá trị của A.Smith
- Ông có sự pbiệt rõ ràng hơn giữa gtrị sử dụng & gtrị trao đối, nhấn mạnh tính hữuích không phải là thước đo gtrị trao đổi, dù nó rất cần thiết cho gtrị này -> Từ đó ông phê phán sự đồng nhất 2 KN: Tăng của cải & tăng giá trị
- Theo ông, lđ hao phí để sxuất ra HH ngoài lao động trực tiếp còn có lđộng cần thiết trước đó để sxuất ra các công cụ… dùng vào việc sxuất HH ấy
- Về thước đo giá trị, ông cho rằng vàng hay HH không bao giờ là một thước đo gtrị hoàn thiện cho tất cả mọi vật
- Về giá cả ông khẳng định giá cả HH là gtrị trao đối của nó; gtrị đc đo bằng lượng lđộng hao phí để sxuất ra HH
Ông là người đầu tiên mô tả đầy đủ cơ cấu lượng gtrị gồm 3 bộ phận: c, V, m Tuy nhiên ông chưa phân biệt được sự chuyển dịch của c vào sản phẩm ntn & k tính
đến yếu tố c2
Trang 7Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith Ảnh hưởng của tư
tưởng với thực tế phát triển CNTB
- Tư tưởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong học thuyết của A.Smith Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì con người kinh tế còn chịu sự tác động của bàn tay vôhình
- Bàn tay vô hình là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan – một trật tự
tự nhiên Để có sự hoạt động của trật tự này cần có sự tồn tại, phát triển của sản xuất HH và trao đổi HH
- Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế Ông cho rằng Nhà nướckhông nên can thiệp vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó
- Tóm lại, xã hội muốn giàu thì phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do
Ảnh hưởng đến thực tế…:
Quan điểm phản ánh phù hợp với điều kiện kinh tế XH của CNTB vào thời kì đó
Lý thuyết bàn tay vô hình là lý thuyết ktế vĩ mô trong điều kiện tự do cạnh tranh Phương pháp lý luận của ông có tính:
o Khoa học: Quan sát các mối liên hệ bên trong, các phạm trù kinh tế hoặc cơ
cấu bị che lấp của hệ thống kinh tế tư sản
o Tầm thường: Lý luận còn nhiều mâu thuẫn, ông đặt các mối quan hệ trên
như mối liên hệ bề ngoài của hiện tượng cạnh tranh
Những quan điểm đúng và quan trọng mà ngày nay vẫn áp dụng:
o Tôn trọng quy luật kinh tế khách quan
o Tôn trọng tư tưởng tự do kinh tế
o Nhà nước đôi khi cũng có chức năng kinh tế.
Trang 8Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản lý thuyết “Lợi thế so sánh”của D.Ricardo Ý
nghĩa của lý thuyết với hoạt động kinh tế quốc tế
- Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ “đường hai chiều” có lợi cho mọi nước tham gia, vì bất kỳ nước nào cũng có lợi thế tương đối
- Chỉ thông qua trao đổi quốc tế mới xác định được mối tương quan giữa mức chi phí lđ cá biệt từng quốc gia so với mức chi phí lđ trung bình quốc tế Từ đó lựa chọn phương án tham gia vào quá trình phân công chuyên môn hóa quốc tế cho có lợi nhất
- Mục đích cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại là tiết kiệm chi phí lao động xã hội Bởi vậy, mỗi QG chỉ nên tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có hiệu quả cao, hoặc mức độ bất lợi thấp hơn và nhập khẩu những hàng hóa có bất lợi cao
Ý nghĩa:
Đây là quy luật cơ bản trong trao đổi quốc tế, mang tính khách quan, ổn định lâu dài Các QG dù ở trình độ phát triển nào thì nếu tuân theo nguyên tắc này khi tham gia vào thương mại quốc tế đều thu được lợi ích
Câu 6: Phân tích thành công, hạn chế trường phái kinh tế Tư sản cổ điển Anh.
Thành công:
o Lý luận ktế cổ điển được phân tích trên cơ sở một hệ thống các phạm trù &
KN còn nguyên giá trị cho tới ngày nay
o Những đóng góp lớn nhất về trường phái tư sản cổ điển gồm lý luận giá trị
lao động, tiền công, lợi nhuận, địa tô
o Các nhà kinh tế học tư sản cổ điển là người đầu tiên đặt cơ sở KH cho sự
phân tích các phạm trù và quy luật kinh tế của pthuc sx TBCN
o Những đại biểu nổi tiếng nhất của trường phái TSCĐ có thể coi là người đã
thực hiện những bước CM quan trọng nhất trong việc phân tích nền ktế thị trường nói chung và cơ chế thị trường nói riêng trong CNTB
Điều đó có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế học hiện đại ở tất cảcác nước đang thực hiện nền kinh tế thị trường
Trang 9Hạn chế
o Mang tính chất khách quan để phân tích bản chất của phương thức sx
TBCN, vừa bị ràng buộc bởi tính chất phi lịch sử trong việc đánh giá
phương thức sx này
o Cổ vũ mạnh mẽ, tuyệt đối hóa vai trò tự điều tiết của thị trường Chưa có
thái độ khách quan và thực tế với vai trò của Nhà nước
o Đây là học thuyết mang tính chất phản động, trái với đạo lý của con người.
Câu 7: “Các nhà kinh tế chính trị tư sản hậu cổ điển đã áp dụng phương pháp tâm
lý chủ quan trong phân tích các vấn đề kinh tế” Làm rõ nhận định trên
Đặc điểm chủ yếu:
Thứ nhất, họ xa rời p.pháp luận của trường phái cổ điển, không đi sâu vào ptích bản chất, chỉ chú ý xem xét htượng bên ngoài, đbiệt là áp dụng p.pháp duy tâm.Thứ hai, xuất phát từ mục tiêu bảo vệ GCTS nên họ chỉ quan tâm xem xét phạm trù quy luật có lợi hay không có lợi cho GCTS
Thứ ba, đây là học thuyết mang tính phản động, trái với đạo lý con người
Thứ tư, họ cố tìm mọi cách để chứng minh sự tồn tại của CNTB là một XH đầy mâu thuẫn, và đã tỏ ra kìm hãm sự phát triển của lịch sử là tự nhiên vĩnh viễn
Các học thuyết kinh tế chủ yếu:
Lý luận về nhân khẩu của Malthus
ND cơ bản: Theo quy luật sinh học thì 25 năm dân số tăng gấp đôi, tư liệu sinh hoạt tăng theo cấp số cộng Do đó nạn khan hiếm tư liệu sinh hoạt là tất yếu, đói rét có tính phổ biến cho mọi XH
Ông đưa ra biện pháp khắc phục: Lao động quá sức, chiến tranh, hạn chế sinh đẻ, đưa dân cư đến những vùng đất mới…
Trang 10 Thực tế lịch sử đã chứng minh kết luận của ông là sai lầm Ptriển CM KHKT ởcác nước Tây Âu dẫn đến dân số giảm, đẩy lùi giới hạn khả năng của sxuất.Thuyết tiêu thụ của Jean Baptiste Say
Theo Say sản phẩm được trao đổi bằng sản phẩm, ngta chỉ có thể mua một HH bằng tiến bán một HH khác Do đó mọi sản phẩm sản xuất ra không những tạo ra lượng cung mà còn tạo lượng cầu Người bán đồng thời là người mua…
Sau đó Say đi đến kết luận là khủng hoảng kinh tế trong CNTB là không có, chỉ cósản xuất thừa bộ phận có thể giải quyết được
Thực tế đã chứng minh nhận định trên là sai lầm (những cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ bắt đầu từ 1825 đến nay)
Câu 8: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà
Sismondi, Proudon đưa ra trong học thuyết kinh tế tiểu tư sản.
Mô hình XH tương lai của Sismondi
- Theo ông, XH tương lai là một XH sản xuất hàng hóa nhỏ độc lập của nông dân
và thợ thủ công Thể hiện:
o Sử dụng chính lao động của riêng mình trên mảnh đất của riêng mình, bằng
slđ của mình, sp làm ra thuộc sở hữu của mình Do vậy sẽ không có bóc lột
o Không xảy ra tình trạng sx thừa, do vậy sẽ không có khủng hoảng kte.
o Vai trò của tiền được giảm nhẹ, tiền chỉ đóng vai trò là ptien lưu thông HH.
o Một XH có quan hệ đạo lý, đạo đức được duy trì,…
- Con đường cải tạo XH
o Dựa vào lòng tốt, lòng nhân ái kể cả của những người giàu để cải tạo XH
mới
o Theo ông, Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế để đảm bảo trật tự XH Ông
đề nghị Nhà nước không cho phép tập trung sx, tập trung sự giàu có Cần phải duy trì sx thủ công, duy trì chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sx và ruộng đất
Trang 11Đồng thời Nhà nước phải có vai trò duy trì sự hài hòa XH và phát triển phúclợi chung.
Trang 12- Hạn chế của tư tưởng:
o Bảo vệ lợi ích NLĐ nhưng không tìm ra phương thức cứu chữa mà giải thích
vấn đề này nặng về đạo đức, phẩm hạnh
o Phê phán CNTB nhưng nhìn nhận sai lầm về sự phát triển của nó.
o Lý tưởng hóa nền sx nhỏ, thể hiện tính chất không tưởng và phản động.
Mô hình XH tương lai của Prodon
- Theo ông XH mới phải là XH dựa trên cơ sở là nền sx HH nhỏ XH mới không
có bóc lột, thủ tiêu phân cách giàu nghèo, cách biệt giữa thành thị và nông thôn Ông đề nghị thủ tiêu tiền tệ, ông coi tiền như một mặt xấu của nền kinh tế HH
- Phương tiện cải tạo XH mới: Nhà nước
o Cấp đất cho công nhân ở ngoại ô: Ông coi công nhân làm việc trong XHTB
là những lđộng khổ sai Họ sẽ có csống tự do thoải mái, bớt được những tội
ác thì họ phải về nhà và tránh xa nơi làm việc
o Dự án về ngân hàng trao đổi: Trao đổi lđ & sphẩm dựa trên phiếu lđ.
o Dự án “tín dụng cho không” & “ngân hàng không lấy lãi”: Chủ trương thành
lập ngân hàng nhằm mđích giúp người nghèo vay; tín dụng cấp cho người nghèo như là cho không -> ý tưởng pt ng nghèo, tiến tới xóa bỏ ng nghèo
- Học thuyết của ông thể hiện sự bồng bột, hỗn độn, thiếu nhất quán Kiến thức cònnhiều hạn chế, có lúc tỏ ra xuất sắc có lúc lại mơ hồ
Trang 13Câu 9: Phân tích để chỉ rõ hạn chế trong mô hình Xã hội Tương Lai mà S.Simon,
Charles, Owen đưa ra trong học thuyết kinh tế CNXH không tưởng thế kỷ XIX.
Mô hình của Saint Simon:
- Chế độ tương lai được ông gọi là hệ thống công nghiệp mới trong đó sẽ thực hiệnnguyên tắc “mỗi người làm theo năng lực, mỗi năng lực sẽ được trả công theo lao động”
- Không có bóc lột lẫn nhau nữa, thay vào đó là sự “bóc lột” thế giới tự nhiên, “bóclột” vật phẩm, tình trạng người thống trị sẽ được thay thế bằng sự thống trị của người đối với tự nhiên
- Không còn Nhà nước, chính quyền sẽ được chuyển vào tay các nhà công nghiệp
& các nhà bác học
- Con đường cải tạo: Mong chờ biện pháp tinh thần, kêu gọi lòng tốt của tất cả các giai cấp trong xã hội
Mô hình của Charles Fourier
- Ông mong muốn xdựng một XH tương lai - xã hội XHCN Ở đó đời sống của nhân dân sẽ được cải thiện hoàn toàn, những tệ nạn của XH Tư sản không còn nữa,chế độ dựa trên nền sản xuất tập thể - hiệp hội sản xuất
- Xây dựng xã hội mới phải trải qua 3 giai đoạn:
o Giai đoạn 1: “Chủ nghĩa bảo đảm, nửa hiệp hội”
o Giai đoạn 2: “CNXH, hiệp hội giản đơn”
o Giai đoạn 3: “sự hòa hợp, hiệp hội phức tạp”
Trong đó gđ 1 và 2 là gđ chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết, gđxây dựng nền sx lớn, phá vỡ sx nhỏ
Gđ 3 là gđ phát triển cao nhất, tại đó mọi thành viên trong XH đều được phát huy đầy đủ mọi năng lực của mình
- Cơ sở để xây dựng XH mới là nền đại sx Ông coi nông nghiệp là cơ sở còn công nghiệp dù quan trọng đến đâu cũng đứng thứ 2, giữ vai trò bổ sung cho nông nghiệp