Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát bệnh thận?. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm xét nghiệm?.?. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát bệnh thận3. Làm
Trang 1BSCK1 NGUYỄN NGỌC LAN ANH
TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
Trang 2MỤC TIÊU
1. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm
soát bệnh thận?
2. Đối tượng nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
3. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
4. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm
xét nghiệm?
Trang 3MỤC TIÊU
1. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát
bệnh thận?
2. Đối tượng nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
3. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
4. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm xét
nghiệm?
Trang 4HỆ TIẾT NIỆU
Loại bỏ độc chất Cân bằng nước-điện giải
Điều hòa huyết áp
Tạo máu Điều hòa chuyển hóa Ca-P
Trang 5Joseph Z (2011), Kidney Disease: A Straightforward Diagnostic Approach
Trang 7MỤC TIÊU
1. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát
bệnh thận?
2. Đối tượng nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
3. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
4. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm xét
nghiệm?
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN XÉT NGHIỆM
NƯỚC TIỂU?
Mệt mỏi, chán ăn…
Đau lưng
Rối loạn đi tiểu
Nước tiểu bất thường
Phù
tượng có nguy cơ bệnh thận mạn
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Tiền căn gia đình có bệnh thận mạn
KEEP, Kidney Early Evaluation Program, KDOQI Guidelines
Trang 9MỤC TIÊU
1. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát
bệnh thận?
2. Đối tượng nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
3. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
4. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm xét
nghiệm?
Trang 10KHI NÀO CẦN LÀM XÉT NGHIỆM NƯỚC
TIỂU?
Ít nhất 1 lần / năm đối với người bình thường
Mỗi 6-12 tháng đối với người có nguy cơ cao mắc
bệnh thận mạn
Ngay khi có nước tiểu bất thường, triệu chứng
lâm sàng của bệnh thận Đái tháo đường type 1 : sau 5 năm phát hiện bệnh
Đái tháo đường type 2 : ngay khi phát hiện bệnh
Trang 11MỤC TIÊU
1. Tại sao phải làm xét nghiệm nước tiểu để tầm soát
bệnh thận?
2. Đối tượng nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
3. Khi nào cần làm xét nghiệm nước tiểu?
4. Làm sao để có một mẫu nước tiểu đúng để làm xét
nghiệm?
Trang 12LÀM SAO CÓ ĐƯỢC MẪU NƯỚC TIỂU
ĐÚNG ĐỂ XÉT NGHIỆM?
1. Tiêu chuẩn lọ đựng nước tiểu
2. Kĩ thuật lấy nước tiểu
3. Tiêu chuẩn mẫu nước tiểu
4. Thời gian lưu mẫu
Trang 13TIÊU CHUẨN LỌ ĐỰNG NƯỚC TIỂU
Lọ bằng nhựa
Lọ phải sạch, không dị vật, không phản ứng với chất
có trong nước tiểu
Lọ phải kín tránh lây nhiễm
từ bên ngoài
Thể tích tối thiểu là 30ml, đáy rộng, đường kính miệng lọ tối thiểu 4cm
Sử dụng 1 lần
Clinical Laboratory Manual (BWH), 2009 AACC, American Association for Clinical Chemistry
Trang 14CÁCH THU GIỮ NƯỚC TIỂU
Cách lấy nước tiểu
Nước tiểu 1 thời điểm, vào lúc sáng sớm (first morning)
Nước tiểu giữa dòng (midstream urine).
Nước tiểu sạch (clean-catch urine)
Cách bảo quản nước tiểu
Tốt nhất: gửi mẫu trong vòng 1h sau khi lấy.
Bảo quản: 4-6◦C đến 8h (chất bảo quản: thymol, acid boric,
formalin…)
Thể tích nước tiểu tối thiểu cần lấy 10-12ml
Clinical Laboratory Manual (BWH), 2009 AACC, American Association for Clinical Chemistry
Trang 15Nếu bảo quản
nước tiểu quá lâu?
Trang 16KĨ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU
Clinical Laboratory Manual (BWH), 2009 AACC, American Association for Clinical Chemistry
Trang 17MIDSTREAM CLEAN-CATCH
Trang 18URINE ANALYSIS
Mac ro sco pic
(P hys ic
al) n atio min exa
• Lư ợng
• Màu sắc
• Mùi
•
Độ đ ục
Ch em ic
al men ure mes ts
•
pH •
Tỉ t rọn
g •
Đư ờng •
Keto
ne •
Pro tein •
Máu •
Bilir ubin •
Uro bilin oge
Mic ro sco pic atio min exa n
•
Tế bào (HC
,BC,
TB BM )
• Trụ
tế b ào
• Tin
h th ể
•…
Trang 19•Suy thận cấp •Uống nước nhiều•Dùng lợi tiểu
•Đái tháo đường
•Bệnh lý ống thận
Trang 20MÀU SẮC NƯỚC TIỂU
Bình thường: vàng nhạt, vàng tươi, vàng sậm
Bất thường:
Đỏ: tiểu máu, tiểu Hb, tiểu Mb, tiểu porphyrin, thuốc, hành kinh
Vàng nâu – vàng chanh: tiểu bilirubin
Tiểu đục: tiểu bạch cầu
Tiểu bọt: tiểu đạm
Trang 21MÙI NƯỚC TIỂU
Bình thường: không mùi hoặc
mùi khai 1 khoảng thời gian sau
khi đi tiểu
Bất thường: mùi khai ngay sau
khi đi tiểu → gợi ý nhiễm trùng
tiểu, mùi trái cây nồng → gợi ý
đái tháo đường nhiễm ceton,
mùi hôi → gợi ý ung thư hệ niệu
Trang 22Đỏ đục Đỏ trong Vàng đục
Trang 23DIPSTICK
Trang 25TỈ TRỌNG NƯỚC TIỂU
Nhược trương Đẳng trương Ưu trương
•Uống nhiều nước
Trang 28 (+): nhịn đói, nhiễm ceton acid (ĐTĐ, rượu)
(+) giả: ngoại nhiễm acid ascorbic
(-) giả: β-OH butyric acid
Trang 29< 150 mg/24 hr 0.5-3 g/24 hr
>3 g/24 hr
Trang 31(+) giả:
pH >7
Nước tiểu để lâu
Nước tiểu cô đặc
Tiểu máu đại thể
Trang 32(+) giả: nước tiểu nhiễm phân
(-) giả: nước tiểu để lâu và phơi ngoài ánh sáng
Trang 33•Bình thường (-)
•(+): nhiễm trùng tiểu
•(-) giả: ăn ít nitrat, thời gian lưu
nước tiểu thấp, nước tiểu để lâu, NTT do VK không có men nitrat reductase
Trang 34•(+) giả: hành kinh, chất tẩy rửa có tính oxy hóa mạnh
•(-) giả: acid ascorbic, nitrit (+), tiểu đạm nhiều, tỉ trọng cao, pH <5
Trang 37 (+) giả: chất có tính oxy hóa cao, dịch âm đạo
(-) giả: đường niệu, đạm niệu, tỉ trọng nước tiểu cao
Phối hợp leucocyte esterase và nitrite (cùng âm hoặc cùng dương) chẩn đoán nhiễm trùng tiểu: độ nhạy: 78-97%, độ đặc hiệu: 75- 98%
Trang 391ml cặn lắng
Trang 40Tế bào biểu mô đường sinh dục
Tế bào biểu mô ống thận
Oval body (Thể bầu dục) Tinh trùng
Trang 41CAST
Trang 42Hyalin cast RBC cast
Trang 43Trụ tế bào biểu mô (RTE cast) Trụ mỡ (Fatty cast)
Trụ hạt thô (Coarsely granular cast) Trụ hạt mịn (Finely granular cast)
Trang 44Trụ sáp
Trụ rộng
Trang 45Tinh thể acid uric
Tinh thể phosphat
Tinh thể calcium oxalate
Tinh thể cystin
Trang 46Cần nắm vững cách để lấy được mẫu nước tiểu đáng tin cậy để xét nghiệm
Trang 47XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
47