- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày... 2.1 Viêm dạ dày cấp tính2.1.1 Sinh bệnh học Kèm với: dùng
Trang 2Mục tiêu
1 Mô tả tổn thương của viêm dạ dày cấp và mạn tính.
2 Mô tả và phân tích tổn thương loét dạ dày.
3 Kể tên 4 loại u lành dạ dày.
4 Kể tên 4 loại ung thư dạ dày.
5 Mô tả và phân tích tổn thương carcinom dạ dày.
Trang 3Dạ dày bình thường
Trang 4Moân vò
Trang 5- Tâm vị: Các tuyến chế tiết nhầy.
TÂM VỊ
Trang 6- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.
Trang 7- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.
Trang 8TẾ BÀO CHÍNH
TẾ BÀO THÀNH
Trang 9- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.
Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày
HANG VỊ
Trang 101 DỊ TẬT BẨM SINH
Trang 111.1 Thoát vị cơ hoành :
Cơ hoành mất một phần, các tạng trong ổ bụng chui lên lồng ngực
Trang 12 Cơ hoành phát triển đủ vào tu n ầ 6-8.
Khiếm khuyết cơ hoành thoát vị bẩm sinh
Có 5 loại khiếm khuyết bẩm sinh:
1. Không có m t ộ phần cơ hoành.
2. Lồi ra của cơ hoành
3. Bám phía sau không hoàn toàn
4. Tồn tại khe BOCHDALEK.
5. Khiếm khuyết trước tạo lổ MORGANI
Trang 131.2 Hẹp môn vị
Do phì đại và tăng sản phần cơ vòng của môn vị Điều trị: xẻ một đường từ lớp niêm mạc tới lớp cơ
Trang 142 VIÊM DẠ DÀY
Trang 15ĐỊNH NGHĨA
-Là phản ứng viêm của dạ dày.
-Chẩn đoán bằng mô học.
-Chẩn đoán nội soi cũng rất có giá trị.
-Yếu tố ảnh hưởng đến chẩn đoán nội soi:
+ Không phù hợp giữa NS-LS-Mô học
+ Sự khác biệt về mô tả-định danh-phân loại
Trang 16Chẩn đoán viêm dạ dày rất khó
Liên quan nội soi-lâm sàng-mô học
Không thống nhất giữa các nhà nội soi
Không tác dụng chỉ điểm điều trị
Không giá trị theo dõi điều trị
Trang 17Các tình huống khó
khăn
Bệnh nhân đau thượng vị + VDD/NS Có
đúng là do viêm dạ dày không ?
Bệnh nhân không đau + VDD/NS Có cần phải điều trị ?
Bệnh nhân đau thượng vị + VDD/NS –Điều trị không hết đau Cần soi lại ?
Tóm lại, cần dè dặt khi chẩn đoán viêm DD
Trang 18Nguyên tắc chẩn đoán
Dựa trên sự thay đổi bề mặt niêm mạc
Cần biết rõ niêm mạc bình thường
Cần mô tả chi tiết các tính chất niêm mạc
Chú ý các hệ thống phân loại
Trang 19Niêm mạc bình thường
Độ trơn láng
– -Phản quang đều, trơn láng
Độ dày
– -Không thấy mạch máu
Độ tưới máu
– -Hồng
Các nếp niêm mạc
– -Nếp ở bờ cong lớn
Không thuộc về niêm mạc :
-Lòng, Nhu động, Lưu thông
Trang 20Niêm mạc - Độ trơn láng
Bất thường :
– -Không phẳng , hạt , lổn nhổn
– Biểu hiện của sự thay đổi độ dày
– Mô tả : granular/Irregular
– Ý nghĩa : viêm mãn (Hyperplastic)
– -Có chỗ mất liên tục : sướt , trợt ,trầy
– Biểu hiện tổn thương ăn mòn lớp nông
– Mô tả : erosive/ papulous
– Chú ý phân biệt với loét
Biểu hiện chung : phản quang không đều
Trang 21Niêm mạc –Độ dày
Nói chung rất khó đánh giá và rất chủ quan
– Tùy thuộc vị trí khảo sát , mức độ bơm hơi
Mỏng : dễ xác định hơn khi thấy mạch máu ở hang
vị dù không bơm hơi căng
– Ý nghĩa : atrophic gastritis, atrophic mucosa
Dày :niêm mạc hay nếp niêm mạc
– Ý nghĩa : enlarged , hypertrophic
Trang 22Niêm mạc – Độ tưới máu
Bình thường có màu hồng (pink)
– Chú ý điều chỉnh các thiết bị hiển thị
– Aùnh sáng Halogen có xu hướng ngả màu đỏ
Giảm : thường do thiếu máu
– Mô tả : nhợt nhạt ( pale)
Tăng : xung huyết
– Mô tả : đỏ (red , hyperemic)
Vấn đề viêm dạ dày cấp xuất huyết
– Phân biệt : Loét xuất huyết , xuất huyết dưới niêm
Trang 23*CÁC HÌNH ẢNH NỘI SOI
Niêm mạc bình thường:
Hồng,trơn láng , mềm mại,
phản quang đều , cấu trúc tuyến có thể quan sát được
Trang 28NIÊM MẠC PHÙ NỀ:Dày , đục, cấu trúc tuyến rõ
Trang 30NIÊM MẠC XUNG HUYẾT: đỏ toàn bộ,đốm,
vệt đỏ,khu trú hay lan tỏa
Trang 32NIÊM MẠC BỞ: dể XH dưới niêm khi va chạm nhe
Trang 33NIÊM MẠC TIẾT DỊCH: dịch nhầy bám vào n/m
Trang 34NIEĐM MÁC SÖÔÙT PHAÚNG:
Giôùi hán ôû n/m,thöôøng coù dáng ñöôøng,kt thay ñoở 1-10mm ,
ôû hang vò, HTT - coù dáng muoâi tieđu
Trang 36NIÊM MẠC SƯỚT NHÔ CAO: Tổn thương mất chất ở niên mac sướt lõm ở trung tâm, đô khi giống polype
Trang 38NIÊM MẠC TEO: mỏng ,không phẳng, phản quang
không đều,thấy rõ các mạch máu
Trang 40XUẤT HUYẾT TRONG THÀNH
Trang 43CHUY N SẢN NIÊM MẠC: Ể Những đốm trắng ,phẳng ,hơi nhô cao ,không đều
Trang 46*CHẨN ĐOÁN NỘI SOICó nhiều cách:
1/Triệu chứng: Cấp/ mãn2/Định khu: Hang vị,thân vị …
3/Nguyên nhân:
4/Mô học: Phì đại,teo,dị sản …
=> Chẩn đoán nên phản ánh đủ 3 vđề
1-Định khu của tổn thương2-Triệu chứng nội soi của TT
3-Đánh giá mức độ
*ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
Trang 47BẢNG TÓM TẮT:
Phù nề
Tiết dịch
Sướt nhô cao
XH vào lòng dda Đơn thuần
Tăng sản
Khu trú
Trang 48
*MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 572.1 Viêm dạ dày cấp tính
2.1.1 Sinh bệnh học
Kèm với: dùng các loại kháng viêm không corticoid, corticoid,
Aspirin lâu ngày,
uống nhiều rượu,
hút thuốc lá nhiều,
stress,
tia xạ
Trang 582.1 Viêm dạ dày cấp tính
2.1.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Nhẹ: thượng mô bề mặt còn nguyên
lớp dưới có thấm nhập ít bạch cầu đa nhân
Nặng: viêm chợt xuất huyết cấp tính,
tróc phần nông của niêm mạc,
xuất huyết của lớp dưới
thấm nhập bạch cầu đa nhân
Trang 59Viêm dạ dày cấp nhẹ
Trang 60Viêm dạ dày cấp nhẹ
Trang 61Viêm dạ dày cấp nhẹ
Trang 62Viêm dạ dày cấp nặng
Trang 632.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.1 Sinh bệnh học
Viêm dạ dày vùng đáy vị:
có 2 đối tượng bệnh nhân:
- người lớn thiếu máu ác tính
- bệnh nhân già không có thiếu máu ác tính
Viêm dạ dày vùng hang vị:
Bệnh nhân thường có thêm loét dạ dày
Trang 642.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Viêm nông: lớp niêm mạc phẳng
thấm nhập limphô bào và tương bào
Trang 652.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Viêm dạ dày teo đét:
lớp niêm mạc bị mỏng và phẳng hơn, thấm nhập tế bào viêm sâu hơn,
các tuyến bị teo đét
Viêm đáy vị kèm thiếu máu ác tính:
tế bào thành biến mất gần hoàn toàn
Trang 66Viêm dạ dày teo đét
Trang 67Viêm dạ dày mạn tính Hp(+)
Trang 683 LOÉT MẠN TÍNH
Trang 69Yếu tố di truyền: quan trọng trong loét tá tràng
Loét tá tràng thường ở nam giới trẻ hoặc trung niên có nhóm máu O
Loét dạ dày thường ở người già,
ưu thế ở người nhóm máu A.
Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày
có H pylori trong niêm mạc dạ dày.
Trang 70Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày
có H pylori trong niêm mạc dạ dày.
Trang 713.1 Sinh bệnh học
Sự tăng tiết dịch vị và yếu tố xúc động được coi như là nguồn gốc của loét
Sự tăng tiết HCl ở dạ dày vào ban đêm là nguyên
nhân của loét tá tràng
Loét dạ dày là do sự ứ đọng thức ăn trong dạ dày không có nhu động làm kích thích sự tăng tiết acid hydrochloric
Trang 733.2 Đặc tính giải phẫu bệnh
Ổ loét dạ dày thường có ở thành sau bờ cong nhỏ
Ổ loét tá tràng thường cách môn vị 1-2cm,
Trang 74LOÉT DẠ DÀY MẠN TÍNH
Trang 75Lóet nhỏ
Lóet sâu
Lóet nông
Trang 76Lóet nhiều nơi
do stress
Trang 77Lóet thủng dạ dày
Trang 78Lóet to
Trang 79Lóet dạ dày
Trang 804 U LÀNH
Trang 83U CƠ TRƠN LÀNH
Trang 84U tuyeán
Trang 85Polyp tăng sản
Trang 86Các hội chứng đa pôlíp
* Bệnh đa pôlíp gia đình:
Bản chất là các u tuyến, thường là u tuyến ống
* Hội chứng Peutz-Jeghers:
Bản chất là hamartom, tế bào thượng mô tiết nhầy giống bình thường
Đốm sắc tố ở niêm mạc
Không trở thành ung thư
* Hội chứng Gardner:
Gồm đa pôlíp kèm theo các u bó sợi
Các pôlíp này cũng dễ trở thành ung thư
Trang 87POLYP JEGHERS
Trang 88PEUTZ-U tuyến ống
Thường có cuống, nhỏ
Vi thể: Gồm những tuyến xếp dày đặc Tế bào thượng mô có hình thái ít biệt hoá
Tế bào ít biệt hoá là tiêu chuẩn để phân biệt giữa u tuyến với pôlíp tăng sản
Các tế bào cao, giả tầng, tăng sắc với tỉ lệ nhân/bào tương tăng Nghịch sản, không điển hình, phân bào.
Trang 90U TUYEÁN OÁNG
Trang 91U TUYẾN ỐNG-NHÁNH
Trang 92U TUYẾN NHÁNH
Trang 935 UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 945 UNG THƯ DẠ DÀY
Khoảng 90-95% các ung thư của dạ dày là carcinom Khoảng 3% là limphôm
và 2% là sarcom cơ trơn
Ngoài ra, còn có u tế bào ưa bạc
Trang 965.1.2 Nguyên nhân và sinh bệnh học
Ảnh hưởng của môi trường Chế độ ăn uống
Các tổn thương ở dạ dày
Trang 975.1.3 Hình thái giải phẫu bệnh
* Vị trí tổn thương: Thường gặp nhất là bờ cong nhỏ của
môn vị-hang vị
* Kích thước: 80% có kích thước từ 2 - 10 cm.
* Hinh dạng: Có 5 dạng
- Carcinom dạ dày giai đoạn sớm
- Carcinom dạng nấm
- Carcinom xâm nhập và loét
- Carcinom dạng pôlíp
- Carcinom xâm nhập lan tỏa
Trang 99UNG THƯ SỚM
Trang 100DẠNG POLYP
Trang 101DẠNG SÙI LOÉT
Trang 102DẠNG LOÉT XÂM NHIỄM
Trang 103DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 104DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 106DẠNG LAN RỘNG
DẠNG THÂM NHIỄM
Trang 107DẠNG LAN TỎA DẠNG RUỘT
Trang 108DẠNG NHÚ
DẠNG ỐNG
Trang 109DẠNG TẾ BÀO NHẪN
DẠNG NHẦY
Trang 110Lan rộng và di căn :
Carcinom dạ dày có thể xâm nhập đến thanh mạc, ăn lan hết dạ dày, đến tá tràng
Di căn đến hạch vùng có trong 80% đến 90% trường hợp
Trang 111Biểu hiện lâm sàng :
- Sụt cân :80%
- Đau bụng : 72%
- Ăn không ngon : 57%
Trang 1125.3 Các limphom dạ dày-ruột
Ở dạ dày, limphom nguyên phát chiếm 3 - 5% các ung thư dạ dày Xuất nguồn từ mô limphô kết hợp niêm mạc (MALT)
* Đại thể: Trong phần lớn trường hợp, tổn thương chỉ có ở
một đoạn của ống tiêu hoá, dạng xâm nhiễm có bờ gồ cao, kèm loét niêm mạc phủ.
Trang 113Limphôm nguyên phát ở ống tiêu hóa :
limphôm tại ống tiêu hóa và không có bằng chứng liên quan với hạch ở (gan, lách, hạch ngoại biên, hạch trung thất) tủy xương, trừ
hạch mạc treo
Trang 114Nhiều limphôm ở ống tiêu hóa có các imunophenotype riêng biệt:
• Tế bào lớp áo hoặc vùng rìa
• Enteropathy-type T-cell lymphoma
• Tế bào nhỏ không khía (Burkitt)
Nhưng hầu hết đều là limphôm không Hodgkin, đặc
biệt là dòng B
Ống tiêu hóa là vị trị thường gặp nhất của limphôm
nguyên phát ngoài hạch, chiếm tỉ lệ khoảng 50%
Trang 115Phân giai đọan theo ANN ARBOR
I Bệnh còn khu trú trong thành ruột chưa lan
đến hạch
II Bệnh lan đến hạch ổ bụng
III Lan đến hạch trên và dưới cơ hoành, hoặc lan
đến lách
IV Bệnh lan rộng đến các cơ quan ngoài hạch
(gan, tủy xương) hoặc đến hạch không phải là hạch vùng
Trang 116B-cell lymphoma: chủ yếu là
MALT-Lymphoma
Trang 117Các limphômdạ dày-ruột
* Vi thể: Thường gặp là lọai tế bào to, hỗn hợp tế bào, và
tế bào nhỏ nhân khía
* Biểu hiện lâm sàng: Triệu chứng giống như bệnh loét dạ
dày
* Tiên lượng tốt hơn carcinom
Trang 118Ở dạ dày MALT-Lymphoma đặc biệt liên
quan với Helicobacter-pylori (90%)
Ở ruột thì không thấy sự liên quan này
Ngoài ra còn có liên quan với: hội chứng
Sjogren (tăng nguy cơ bị limphôm lên
44 lần, trong đó 85% là limphôm
MALT); viêm giáp Hashimoto (tăng
nguy cơ limphôm lên 3 lần và tăng
nguy cơ limphôm tuyến giáp lên 70
lần)
Trang 121LIMPHÔM DẠ DÀY
Trang 122B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác thấp)
Trang 123B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác cao)
Trang 124VI THỂ CỦA LIMPHÔM DẠ DÀY
Trang 133B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác cao)
Trang 139Kaposi’s sarcoma
Trang 140GIST
Trang 141U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs), U tế bào
nhịp (pacemaker cell tumors)
Trang 142Trong nhiều năm:
Khi u trung mô có thành phần tế bào hình thoi (U cơ trơn, sarcôm cơ trơn)
Khi u trung mô có thành phần tế bào dạng biểu mô (U nguyên bào cơ lành và nguyên bào cơ ác)
Về sau nhiều nghiên cứu HMMD, siêu cấu trúc chứng
minh không phải từ nguồn gốc cơ trơn Các u này thuộc nhóm lớn trong gia đình GISTs, có khả năng biệt hóa theo nhiều hướng khác nhau
Đại cương
Trang 143U có nguồn gốc từ tế bào mô đệm kẽ của cajal (tế bào điều hoà nhịp (pacemaker cell))
Năm1983, Mazur & Clark giới thiệu từ u mô đệm
U hiếm gặp Chiếm 5%-10% tất cả các sarcôm
Ghi nhận vào khoảng 0,1%-3% u ở dạ dày ruột, chiếm
<1% u ác đường tiêu hóa
Tuổi trung bình 58,5 Hiếm gặp dưới 40 tuổi
Đại cương
Trang 144SINH LÝ HỌC
Các TB Cajal mô kẽ đường TH kết nối những dẫn truyền TK từ TBTK tự chủ tới các TB cơ trơn.
ICC nằm gần hạch TK tự chủ và sợi cơ trơn.
ICC không hoàn toàn giống với các TB TK hoặc cơ.
HMMD: ICC (+) với CD117 và CD34.
Phân bố ICC:
– Đáy vị: nằm rải rác quanh các lớp cơ.
– Thân vi & hang vị: trong các đám rối TK dưới NM và quanh các lớp cơ.
– Ruột non: chủ yếu trong các đám rối Auerbach.
Trang 145Tế bào mô đệm kẽ Cajal
Trang 146Tế bào mô đệm kẽ Cajal
Trang 147Tế bào mô đệm kẽ Cajal
Trang 148U ở tại đường tiêu hóa: thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non và đại, trực tràng
GIST ở dạ dày chiếm 50 -70%, ở ruột non 10 -30%, hiếm khi ở ruột già(5-10%), thực quản chiếm < 5% Nếu u tại ruột già thì 2/3 đại tràng trái hay đại tràng ngang(9)
GIST còn có thể ở ngoài đường tiêu hóa: nguyên phát ở gan, túi mật, mạc treo ruột, mạc nối lớn, sau phúc mạc …
Đại cương
Trang 149PHÂN LOẠI U TRUNG MÔ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs): Lành và ác ( với loại tế bào hình thoi, dạng thượng mô, dạng đa bào, dạng dị dạng (pleomorphus)).
U cơ trơn: Lành và ác ( với loại tế bào hình thoi, dạng thượng mô,
dạng đa bào).
Bệnh u cơ trơn (Leiomymatosis)
U cơ trơn ở trẻ em.
U cuộn (glomus tumors)
Những loại u thần kinh: lành và ác.
U thần kinh tự động/plexosarcoma.
U tế bào Schwann/neuroma, U tế bào hạch thần kinh, u sợi thần kinh dạng plexiform.
U tế bào cận hạch thần kinh.
U tế bào hạt (granular cell tumor)
Políp viêm dạng sợi (inflammation fibroid polyp)
Trang 150U tế bào mỡ (lipocytic tumor)
U mỡ Sarcôm mỡ Tăng sản tế bào mỡ (lipohyperplasia (ileocecal valve)) Bệnh n mỡ
U mô bào sợi
U mô bào sợi lành và ác Desmoid tumors
Políp sợi thượng mô Inflammatory myofibroblastic (pseudo) tumor
U cơ vân – Sarcôm cơ vân và U dạng cơ vân
U tế bào nội mô mạch máu/u mạch máu
U lành mạch máu, sarcôm mạch máu
Sarcôm Kaposi
Arteriovenous malformations
U mạch lymphô
Carcinôm có thành phần biệt hóa trung mô
Carcinôm tế bào hình thoi/carcinosarcoma
Trang 151U có thể phát hiện tình cờ cho đến kích thước >20 cm.
quanh, đẩy lớp cơ, và thường không liên quan với lớp cơ
nhỏ ở trung tâm
U có thể phá lớp cơ niêm và lan tràn ra mô kế cận, và đôi khi không thể phân biệt được u từ ruột xâm lấn ra sau phúc mạc hay ngược lại
Màu sắc u thay đổi từ màu xám đến nâu đỏ, có thể có
vùng xuất huyết, hoại tử, thoái hóa nang
Đại thể
Trang 152Đại thể
Trang 153Đại thể
Trang 154Đại thể
Trang 155Đại thể
Trang 156Đại thể
Trang 157Biểu hiện mô học của u rất đa dạng
Có thể « bắt chước » hình thái của tất cả các loại u trung mô đường tiêu hóa khác
Do đó rất khó chẩn đoán xác định nếu chỉ dựa vào đặc điểm mô học trên nhuộm HE thông thường
U thường có nhiều vùng mô học khác nhau
Khi u có biệt hóa theo hướng thần kinh thì còn gọi là
GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)
Vi thể
Trang 158Vi theå
Trang 159Vi theå
Trang 160Vi theå
Trang 161Loại tế bào hình thoi
Thường gặp nhất
Trang 162Loại tế bào hình thoi
Trang 163Loại tế bào hình thoi
Trang 164“Skenoid Fiber”
Do lắng đọng collagen type VI, có nhiều ở loại biệt hóa hướng
thần kinh, và hướng cơ
Trang 165Loại thượng mô
Trang 166Loại thượng mô
Trang 167Loại đa dạng
Tỉ lệ thấp, gồm các tế bào dị
Trang 168Loại đa dạng
Trang 169Loại biến thể tế bào nhẫn
Loại biến thể mesothelioma-like
Loại phồng bào
Trang 170Vi theå
Ñoâi khi chaát nhaày chieám öu theá
Trang 171GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)
Trang 172GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)
Trang 173HOÁ MÔ MIỄN DỊCH
CD117: sản phẩm từ C-kit gen trong
các TB ICC, dưỡng bào, TB sắc tố.
– Các KT tập trung ở màng TB.
– Các u cơ trơn và u TB Schwann
Calponin
# 25% Desmin > 20% Cytokeratins nhỏ
Trang 174HMMD với dấu ấn CD117
Trang 175Siêu cấu trúc biệt hóa cơ trơn
Trang 176Siêu cấu trúc biệt hóa thần kinh
Trang 177Dựa vào kết quả giải phẫu bệnh HE và HMMD với
CD117 CD117 có độ nhay và độ chuyên cao nhất ở ruột Tầm quan trọng của CD117 còn ở chỗ nếu u
dương tính với CD117 thì có thể dùng chất ức chế cạnh
tranh với tyrosin kinase của c-kit, đã cải thiện đáng kể
diễn tiến di căn của u
Chẩn đoán xác định
Trang 178Tiêu chuẩn ác tính: đối với GIST đánh giá lành ác đôi khi rất khó, vì có một số được chẩn đoán lành tính
nhưng đã cho di căn gan sau phẫu thuật 6-8 năm
Có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá ác tính Nhưng có 2 đặc điểm quan trọng nhất là: Kích thước u và chỉ số
Ki-67/MIB-1/50 HPF)
Đánh giá u
Trang 179Thủng: thủng là một dấu hiệu tiên lượng rất xấu Tuy nhiên, tử vong thường do biến chứng viêm phúc mạc hơn là do tái phát.
thường ác tính hơn
Dị dạng nhân: loại này thường có khuynh hướng ác tính.Lan tràn : là một đạc điểm ác tính rõ ràng
Hoại tử : thường thấy ở những u có đặc điểm ác tính
Đánh giá u