1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giải phẫu bệnh-bệnh dạ dày

188 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 27,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày... 2.1 Viêm dạ dày cấp tính2.1.1 Sinh bệnh học Kèm với: dùng

Trang 2

Mục tiêu

1 Mô tả tổn thương của viêm dạ dày cấp và mạn tính.

2 Mô tả và phân tích tổn thương loét dạ dày.

3 Kể tên 4 loại u lành dạ dày.

4 Kể tên 4 loại ung thư dạ dày.

5 Mô tả và phân tích tổn thương carcinom dạ dày.

Trang 3

Dạ dày bình thường

Trang 4

Moân vò

Trang 5

- Tâm vị: Các tuyến chế tiết nhầy.

TÂM VỊ

Trang 6

- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.

Trang 7

- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.

Trang 8

TẾ BÀO CHÍNH

TẾ BÀO THÀNH

Trang 9

- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.

Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày

HANG VỊ

Trang 10

1 DỊ TẬT BẨM SINH

Trang 11

1.1 Thoát vị cơ hoành :

Cơ hoành mất một phần, các tạng trong ổ bụng chui lên lồng ngực

Trang 12

Cơ hoành phát triển đủ vào tu n ầ 6-8.

Khiếm khuyết cơ hoành thoát vị bẩm sinh

Có 5 loại khiếm khuyết bẩm sinh:

1. Không có m t ộ phần cơ hoành.

2. Lồi ra của cơ hoành

3. Bám phía sau không hoàn toàn

4. Tồn tại khe BOCHDALEK.

5. Khiếm khuyết trước tạo lổ MORGANI

Trang 13

1.2 Hẹp môn vị

Do phì đại và tăng sản phần cơ vòng của môn vị Điều trị: xẻ một đường từ lớp niêm mạc tới lớp cơ

Trang 14

2 VIÊM DẠ DÀY

Trang 15

ĐỊNH NGHĨA

-Là phản ứng viêm của dạ dày.

-Chẩn đoán bằng mô học.

-Chẩn đoán nội soi cũng rất có giá trị.

-Yếu tố ảnh hưởng đến chẩn đoán nội soi:

+ Không phù hợp giữa NS-LS-Mô học

+ Sự khác biệt về mô tả-định danh-phân loại

Trang 16

Chẩn đoán viêm dạ dày rất khó

Liên quan nội soi-lâm sàng-mô học

Không thống nhất giữa các nhà nội soi

Không tác dụng chỉ điểm điều trị

Không giá trị theo dõi điều trị

Trang 17

Các tình huống khó

khăn

Bệnh nhân đau thượng vị + VDD/NS

đúng là do viêm dạ dày không ?

Bệnh nhân không đau + VDD/NS Có cần phải điều trị ?

Bệnh nhân đau thượng vị + VDD/NS –Điều trị không hết đau Cần soi lại ?

Tóm lại, cần dè dặt khi chẩn đoán viêm DD

Trang 18

Nguyên tắc chẩn đoán

Dựa trên sự thay đổi bề mặt niêm mạc

Cần biết rõ niêm mạc bình thường

Cần mô tả chi tiết các tính chất niêm mạc

Chú ý các hệ thống phân loại

Trang 19

Niêm mạc bình thường

Độ trơn láng

-Phản quang đều, trơn láng

Độ dày

-Không thấy mạch máu

Độ tưới máu

-Hồng

Các nếp niêm mạc

-Nếp ở bờ cong lớn

Không thuộc về niêm mạc :

-Lòng, Nhu động, Lưu thông

Trang 20

Niêm mạc - Độ trơn láng

Bất thường :

-Không phẳng , hạt , lổn nhổn

Biểu hiện của sự thay đổi độ dày

Mô tả : granular/Irregular

Ý nghĩa : viêm mãn (Hyperplastic)

-Có chỗ mất liên tục : sướt , trợt ,trầy

Biểu hiện tổn thương ăn mòn lớp nông

Mô tả : erosive/ papulous

Chú ý phân biệt với loét

Biểu hiện chung : phản quang không đều

Trang 21

Niêm mạc –Độ dày

Nói chung rất khó đánh giá và rất chủ quan

Tùy thuộc vị trí khảo sát , mức độ bơm hơi

Mỏng : dễ xác định hơn khi thấy mạch máu ở hang

vị dù không bơm hơi căng

Ý nghĩa : atrophic gastritis, atrophic mucosa

Dày :niêm mạc hay nếp niêm mạc

Ý nghĩa : enlarged , hypertrophic

Trang 22

Niêm mạc – Độ tưới máu

Bình thường có màu hồng (pink)

Chú ý điều chỉnh các thiết bị hiển thị

Aùnh sáng Halogen có xu hướng ngả màu đỏ

Giảm : thường do thiếu máu

Mô tả : nhợt nhạt ( pale)

Tăng : xung huyết

Mô tả : đỏ (red , hyperemic)

Vấn đề viêm dạ dày cấp xuất huyết

Phân biệt : Loét xuất huyết , xuất huyết dưới niêm

Trang 23

*CÁC HÌNH ẢNH NỘI SOI

Niêm mạc bình thường:

Hồng,trơn láng , mềm mại,

phản quang đều , cấu trúc tuyến có thể quan sát được

Trang 28

NIÊM MẠC PHÙ NỀ:Dày , đục, cấu trúc tuyến rõ

Trang 30

NIÊM MẠC XUNG HUYẾT: đỏ toàn bộ,đốm,

vệt đỏ,khu trú hay lan tỏa

Trang 32

NIÊM MẠC BỞ: dể XH dưới niêm khi va chạm nhe

Trang 33

NIÊM MẠC TIẾT DỊCH: dịch nhầy bám vào n/m

Trang 34

NIEĐM MÁC SÖÔÙT PHAÚNG:

Giôùi hán ôû n/m,thöôøng coù dáng ñöôøng,kt thay ñoở 1-10mm ,

ôû hang vò, HTT - coù dáng muoâi tieđu

Trang 36

NIÊM MẠC SƯỚT NHÔ CAO: Tổn thương mất chất ở niên mac sướt lõm ở trung tâm, đô khi giống polype

Trang 38

NIÊM MẠC TEO: mỏng ,không phẳng, phản quang

không đều,thấy rõ các mạch máu

Trang 40

XUẤT HUYẾT TRONG THÀNH

Trang 43

CHUY N SẢN NIÊM MẠC: Ể Những đốm trắng ,phẳng ,hơi nhô cao ,không đều

Trang 46

*CHẨN ĐOÁN NỘI SOICó nhiều cách:

1/Triệu chứng: Cấp/ mãn2/Định khu: Hang vị,thân vị …

3/Nguyên nhân:

4/Mô học: Phì đại,teo,dị sản …

=> Chẩn đoán nên phản ánh đủ 3 vđề

1-Định khu của tổn thương2-Triệu chứng nội soi của TT

3-Đánh giá mức độ

*ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ

Trang 47

BẢNG TÓM TẮT:

Phù nề

Tiết dịch

Sướt nhô cao

XH vào lòng dda Đơn thuần

Tăng sản

Khu trú

Trang 48

*MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 57

2.1 Viêm dạ dày cấp tính

2.1.1 Sinh bệnh học

Kèm với: dùng các loại kháng viêm không corticoid, corticoid,

Aspirin lâu ngày,

uống nhiều rượu,

hút thuốc lá nhiều,

stress,

tia xạ

Trang 58

2.1 Viêm dạ dày cấp tính

2.1.2 Hình thái giải phẫu bệnh

Nhẹ: thượng mô bề mặt còn nguyên

lớp dưới có thấm nhập ít bạch cầu đa nhân

Nặng: viêm chợt xuất huyết cấp tính,

tróc phần nông của niêm mạc,

xuất huyết của lớp dưới

thấm nhập bạch cầu đa nhân

Trang 59

Viêm dạ dày cấp nhẹ

Trang 60

Viêm dạ dày cấp nhẹ

Trang 61

Viêm dạ dày cấp nhẹ

Trang 62

Viêm dạ dày cấp nặng

Trang 63

2.2 Viêm dạ dày mạn tính

2.2.1 Sinh bệnh học

Viêm dạ dày vùng đáy vị:

có 2 đối tượng bệnh nhân:

- người lớn thiếu máu ác tính

- bệnh nhân già không có thiếu máu ác tính

Viêm dạ dày vùng hang vị:

Bệnh nhân thường có thêm loét dạ dày

Trang 64

2.2 Viêm dạ dày mạn tính

2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh

Viêm nông: lớp niêm mạc phẳng

thấm nhập limphô bào và tương bào

Trang 65

2.2 Viêm dạ dày mạn tính

2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh

Viêm dạ dày teo đét:

lớp niêm mạc bị mỏng và phẳng hơn, thấm nhập tế bào viêm sâu hơn,

các tuyến bị teo đét

Viêm đáy vị kèm thiếu máu ác tính:

tế bào thành biến mất gần hoàn toàn

Trang 66

Viêm dạ dày teo đét

Trang 67

Viêm dạ dày mạn tính Hp(+)

Trang 68

3 LOÉT MẠN TÍNH

Trang 69

Yếu tố di truyền: quan trọng trong loét tá tràng

Loét tá tràng thường ở nam giới trẻ hoặc trung niên có nhóm máu O

Loét dạ dày thường ở người già,

ưu thế ở người nhóm máu A.

Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày

có H pylori trong niêm mạc dạ dày.

Trang 70

Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày

có H pylori trong niêm mạc dạ dày.

Trang 71

3.1 Sinh bệnh học

Sự tăng tiết dịch vị và yếu tố xúc động được coi như là nguồn gốc của loét

Sự tăng tiết HCl ở dạ dày vào ban đêm là nguyên

nhân của loét tá tràng

Loét dạ dày là do sự ứ đọng thức ăn trong dạ dày không có nhu động làm kích thích sự tăng tiết acid hydrochloric

Trang 73

3.2 Đặc tính giải phẫu bệnh

Ổ loét dạ dày thường có ở thành sau bờ cong nhỏ

Ổ loét tá tràng thường cách môn vị 1-2cm,

Trang 74

LOÉT DẠ DÀY MẠN TÍNH

Trang 75

Lóet nhỏ

Lóet sâu

Lóet nông

Trang 76

Lóet nhiều nơi

do stress

Trang 77

Lóet thủng dạ dày

Trang 78

Lóet to

Trang 79

Lóet dạ dày

Trang 80

4 U LÀNH

Trang 83

U CƠ TRƠN LÀNH

Trang 84

U tuyeán

Trang 85

Polyp tăng sản

Trang 86

Các hội chứng đa pôlíp

* Bệnh đa pôlíp gia đình:

Bản chất là các u tuyến, thường là u tuyến ống

* Hội chứng Peutz-Jeghers:

Bản chất là hamartom, tế bào thượng mô tiết nhầy giống bình thường

Đốm sắc tố ở niêm mạc

Không trở thành ung thư

* Hội chứng Gardner:

Gồm đa pôlíp kèm theo các u bó sợi

Các pôlíp này cũng dễ trở thành ung thư

Trang 87

POLYP JEGHERS

Trang 88

PEUTZ-U tuyến ống

Thường có cuống, nhỏ

Vi thể: Gồm những tuyến xếp dày đặc Tế bào thượng mô có hình thái ít biệt hoá

Tế bào ít biệt hoá là tiêu chuẩn để phân biệt giữa u tuyến với pôlíp tăng sản

Các tế bào cao, giả tầng, tăng sắc với tỉ lệ nhân/bào tương tăng Nghịch sản, không điển hình, phân bào.

Trang 90

U TUYEÁN OÁNG

Trang 91

U TUYẾN ỐNG-NHÁNH

Trang 92

U TUYẾN NHÁNH

Trang 93

5 UNG THƯ DẠ DÀY

Trang 94

5 UNG THƯ DẠ DÀY

Khoảng 90-95% các ung thư của dạ dày là carcinom Khoảng 3% là limphôm

và 2% là sarcom cơ trơn

Ngoài ra, còn có u tế bào ưa bạc

Trang 96

5.1.2 Nguyên nhân và sinh bệnh học

Ảnh hưởng của môi trường Chế độ ăn uống

Các tổn thương ở dạ dày

Trang 97

5.1.3 Hình thái giải phẫu bệnh

* Vị trí tổn thương: Thường gặp nhất là bờ cong nhỏ của

môn vị-hang vị

* Kích thước: 80% có kích thước từ 2 - 10 cm.

* Hinh dạng: Có 5 dạng

- Carcinom dạ dày giai đoạn sớm

- Carcinom dạng nấm

- Carcinom xâm nhập và loét

- Carcinom dạng pôlíp

- Carcinom xâm nhập lan tỏa

Trang 99

UNG THƯ SỚM

Trang 100

DẠNG POLYP

Trang 101

DẠNG SÙI LOÉT

Trang 102

DẠNG LOÉT XÂM NHIỄM

Trang 103

DẠNG XÂM NHIỄM

Trang 104

DẠNG XÂM NHIỄM

Trang 106

DẠNG LAN RỘNG

DẠNG THÂM NHIỄM

Trang 107

DẠNG LAN TỎA DẠNG RUỘT

Trang 108

DẠNG NHÚ

DẠNG ỐNG

Trang 109

DẠNG TẾ BÀO NHẪN

DẠNG NHẦY

Trang 110

Lan rộng và di căn :

Carcinom dạ dày có thể xâm nhập đến thanh mạc, ăn lan hết dạ dày, đến tá tràng

Di căn đến hạch vùng có trong 80% đến 90% trường hợp

Trang 111

Biểu hiện lâm sàng :

- Sụt cân :80%

- Đau bụng : 72%

- Ăn không ngon : 57%

Trang 112

5.3 Các limphom dạ dày-ruột

Ở dạ dày, limphom nguyên phát chiếm 3 - 5% các ung thư dạ dày Xuất nguồn từ mô limphô kết hợp niêm mạc (MALT)

* Đại thể: Trong phần lớn trường hợp, tổn thương chỉ có ở

một đoạn của ống tiêu hoá, dạng xâm nhiễm có bờ gồ cao, kèm loét niêm mạc phủ.

Trang 113

Limphôm nguyên phát ở ống tiêu hóa :

limphôm tại ống tiêu hóa và không có bằng chứng liên quan với hạch ở (gan, lách, hạch ngoại biên, hạch trung thất) tủy xương, trừ

hạch mạc treo

Trang 114

Nhiều limphôm ở ống tiêu hóa có các imunophenotype riêng biệt:

• Tế bào lớp áo hoặc vùng rìa

• Enteropathy-type T-cell lymphoma

• Tế bào nhỏ không khía (Burkitt)

Nhưng hầu hết đều là limphôm không Hodgkin, đặc

biệt là dòng B

Ống tiêu hóa là vị trị thường gặp nhất của limphôm

nguyên phát ngoài hạch, chiếm tỉ lệ khoảng 50%

Trang 115

Phân giai đọan theo ANN ARBOR

I Bệnh còn khu trú trong thành ruột chưa lan

đến hạch

II Bệnh lan đến hạch ổ bụng

III Lan đến hạch trên và dưới cơ hoành, hoặc lan

đến lách

IV Bệnh lan rộng đến các cơ quan ngoài hạch

(gan, tủy xương) hoặc đến hạch không phải là hạch vùng

Trang 116

B-cell lymphoma: chủ yếu là

MALT-Lymphoma

Trang 117

Các limphômdạ dày-ruột

* Vi thể: Thường gặp là lọai tế bào to, hỗn hợp tế bào, và

tế bào nhỏ nhân khía

* Biểu hiện lâm sàng: Triệu chứng giống như bệnh loét dạ

dày

* Tiên lượng tốt hơn carcinom

Trang 118

Ở dạ dày MALT-Lymphoma đặc biệt liên

quan với Helicobacter-pylori (90%)

Ở ruột thì không thấy sự liên quan này

Ngoài ra còn có liên quan với: hội chứng

Sjogren (tăng nguy cơ bị limphôm lên

44 lần, trong đó 85% là limphôm

MALT); viêm giáp Hashimoto (tăng

nguy cơ limphôm lên 3 lần và tăng

nguy cơ limphôm tuyến giáp lên 70

lần)

Trang 121

LIMPHÔM DẠ DÀY

Trang 122

B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác thấp)

Trang 123

B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác cao)

Trang 124

VI THỂ CỦA LIMPHÔM DẠ DÀY

Trang 133

B-cell lymphoma: MALT-Lymphoma (độ ác cao)

Trang 139

Kaposi’s sarcoma

Trang 140

GIST

Trang 141

U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs), U tế bào

nhịp (pacemaker cell tumors)

Trang 142

Trong nhiều năm:

Khi u trung mô có thành phần tế bào hình thoi (U cơ trơn, sarcôm cơ trơn)

Khi u trung mô có thành phần tế bào dạng biểu mô (U nguyên bào cơ lành và nguyên bào cơ ác)

Về sau nhiều nghiên cứu HMMD, siêu cấu trúc chứng

minh không phải từ nguồn gốc cơ trơn Các u này thuộc nhóm lớn trong gia đình GISTs, có khả năng biệt hóa theo nhiều hướng khác nhau

Đại cương

Trang 143

U có nguồn gốc từ tế bào mô đệm kẽ của cajal (tế bào điều hoà nhịp (pacemaker cell))

Năm1983, Mazur & Clark giới thiệu từ u mô đệm

U hiếm gặp Chiếm 5%-10% tất cả các sarcôm

Ghi nhận vào khoảng 0,1%-3% u ở dạ dày ruột, chiếm

<1% u ác đường tiêu hóa

Tuổi trung bình 58,5 Hiếm gặp dưới 40 tuổi

Đại cương

Trang 144

SINH LÝ HỌC

Các TB Cajal mô kẽ đường TH kết nối những dẫn truyền TK từ TBTK tự chủ tới các TB cơ trơn.

ICC nằm gần hạch TK tự chủ và sợi cơ trơn.

ICC không hoàn toàn giống với các TB TK hoặc cơ.

HMMD: ICC (+) với CD117 và CD34.

Phân bố ICC:

Đáy vị: nằm rải rác quanh các lớp cơ.

Thân vi & hang vị: trong các đám rối TK dưới NM và quanh các lớp cơ.

Ruột non: chủ yếu trong các đám rối Auerbach.

Trang 145

Tế bào mô đệm kẽ Cajal

Trang 146

Tế bào mô đệm kẽ Cajal

Trang 147

Tế bào mô đệm kẽ Cajal

Trang 148

U ở tại đường tiêu hóa: thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non và đại, trực tràng

GIST ở dạ dày chiếm 50 -70%, ở ruột non 10 -30%, hiếm khi ở ruột già(5-10%), thực quản chiếm < 5% Nếu u tại ruột già thì 2/3 đại tràng trái hay đại tràng ngang(9)

GIST còn có thể ở ngoài đường tiêu hóa: nguyên phát ở gan, túi mật, mạc treo ruột, mạc nối lớn, sau phúc mạc …

Đại cương

Trang 149

PHÂN LOẠI U TRUNG MÔ ĐƯỜNG TIÊU HÓA

U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs): Lành và ác ( với loại tế bào hình thoi, dạng thượng mô, dạng đa bào, dạng dị dạng (pleomorphus)).

U cơ trơn: Lành và ác ( với loại tế bào hình thoi, dạng thượng mô,

dạng đa bào).

Bệnh u cơ trơn (Leiomymatosis)

U cơ trơn ở trẻ em.

U cuộn (glomus tumors)

Những loại u thần kinh: lành và ác.

U thần kinh tự động/plexosarcoma.

U tế bào Schwann/neuroma, U tế bào hạch thần kinh, u sợi thần kinh dạng plexiform.

U tế bào cận hạch thần kinh.

U tế bào hạt (granular cell tumor)

Políp viêm dạng sợi (inflammation fibroid polyp)

Trang 150

U tế bào mỡ (lipocytic tumor)

U mỡ Sarcôm mỡ Tăng sản tế bào mỡ (lipohyperplasia (ileocecal valve)) Bệnh n mỡ

U mô bào sợi

U mô bào sợi lành và ác Desmoid tumors

Políp sợi thượng mô Inflammatory myofibroblastic (pseudo) tumor

U cơ vân – Sarcôm cơ vân và U dạng cơ vân

U tế bào nội mô mạch máu/u mạch máu

U lành mạch máu, sarcôm mạch máu

Sarcôm Kaposi

Arteriovenous malformations

U mạch lymphô

Carcinôm có thành phần biệt hóa trung mô

Carcinôm tế bào hình thoi/carcinosarcoma

Trang 151

U có thể phát hiện tình cờ cho đến kích thước >20 cm.

quanh, đẩy lớp cơ, và thường không liên quan với lớp cơ

nhỏ ở trung tâm

U có thể phá lớp cơ niêm và lan tràn ra mô kế cận, và đôi khi không thể phân biệt được u từ ruột xâm lấn ra sau phúc mạc hay ngược lại

Màu sắc u thay đổi từ màu xám đến nâu đỏ, có thể có

vùng xuất huyết, hoại tử, thoái hóa nang

Đại thể

Trang 152

Đại thể

Trang 153

Đại thể

Trang 154

Đại thể

Trang 155

Đại thể

Trang 156

Đại thể

Trang 157

Biểu hiện mô học của u rất đa dạng

Có thể « bắt chước » hình thái của tất cả các loại u trung mô đường tiêu hóa khác

Do đó rất khó chẩn đoán xác định nếu chỉ dựa vào đặc điểm mô học trên nhuộm HE thông thường

U thường có nhiều vùng mô học khác nhau

Khi u có biệt hóa theo hướng thần kinh thì còn gọi là

GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)

Vi thể

Trang 158

Vi theå

Trang 159

Vi theå

Trang 160

Vi theå

Trang 161

Loại tế bào hình thoi

Thường gặp nhất

Trang 162

Loại tế bào hình thoi

Trang 163

Loại tế bào hình thoi

Trang 164

“Skenoid Fiber”

Do lắng đọng collagen type VI, có nhiều ở loại biệt hóa hướng

thần kinh, và hướng cơ

Trang 165

Loại thượng mô

Trang 166

Loại thượng mô

Trang 167

Loại đa dạng

Tỉ lệ thấp, gồm các tế bào dị

Trang 168

Loại đa dạng

Trang 169

Loại biến thể tế bào nhẫn

Loại biến thể mesothelioma-like

Loại phồng bào

Trang 170

Vi theå

Ñoâi khi chaát nhaày chieám öu theá

Trang 171

GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)

Trang 172

GANTs (gastrointestinal autonomic nerve tumors)

Trang 173

HOÁ MÔ MIỄN DỊCH

CD117: sản phẩm từ C-kit gen trong

các TB ICC, dưỡng bào, TB sắc tố.

Các KT tập trung ở màng TB.

Các u cơ trơn và u TB Schwann

Calponin

# 25% Desmin > 20% Cytokeratins nhỏ

Trang 174

HMMD với dấu ấn CD117

Trang 175

Siêu cấu trúc biệt hóa cơ trơn

Trang 176

Siêu cấu trúc biệt hóa thần kinh

Trang 177

Dựa vào kết quả giải phẫu bệnh HE và HMMD với

CD117 CD117 có độ nhay và độ chuyên cao nhất ở ruột Tầm quan trọng của CD117 còn ở chỗ nếu u

dương tính với CD117 thì có thể dùng chất ức chế cạnh

tranh với tyrosin kinase của c-kit, đã cải thiện đáng kể

diễn tiến di căn của u

Chẩn đoán xác định

Trang 178

Tiêu chuẩn ác tính: đối với GIST đánh giá lành ác đôi khi rất khó, vì có một số được chẩn đoán lành tính

nhưng đã cho di căn gan sau phẫu thuật 6-8 năm

Có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá ác tính Nhưng có 2 đặc điểm quan trọng nhất là: Kích thước u và chỉ số

Ki-67/MIB-1/50 HPF)

Đánh giá u

Trang 179

Thủng: thủng là một dấu hiệu tiên lượng rất xấu Tuy nhiên, tử vong thường do biến chứng viêm phúc mạc hơn là do tái phát.

thường ác tính hơn

Dị dạng nhân: loại này thường có khuynh hướng ác tính.Lan tràn : là một đạc điểm ác tính rõ ràng

Hoại tử : thường thấy ở những u có đặc điểm ác tính

Đánh giá u

Ngày đăng: 11/03/2015, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT: - giải phẫu bệnh-bệnh dạ dày
BẢNG TÓM TẮT: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w