Sơ lược Thành phần cơ bản của một CSDL quan hệ là các quan hệ SQL cho phép định nghĩa các quan hệ trong CSDL, và các thuộc tính của các quan hệ Mỗi thuộc tính có tên và kiểu C
Trang 1Bài 4: SQL – Phần 1
(Structured Query Language)
Trang 2CSDL quan hệ (relational database)
Cách biểu diễn CSDL bằng ngôn ngữ hình thức cho thấy cơ sở lý thuyết của các ngôn ngữ truy vấn
Các sản phẩm trong thực tế cần tới những ngôn ngữ thân thiện hơn
SQL là ngôn ngữ phổ biến nhất và có ảnh hưởng lớn
nhất cho tới nay
Ngoài ra còn có nhiều ngôn ngữ khác
Trang 3 Mặc dù viết tắt từ “Structured Query Language”,
nhưng SQL bao gồm cả ngôn ngữ mô tả (DDL) và thao tác (DML)
Trang 4Sơ lược
Thành phần cơ bản của một CSDL quan hệ là các quan hệ
SQL cho phép định nghĩa các quan hệ trong CSDL, và các thuộc tính của các quan hệ
Mỗi thuộc tính có tên và kiểu
Có thể xác định mỗi thuộc tính có thể có giá trị null hay không
Kết nối:
Để bắt đầu làm việc, người dùng cần thiết lập kết nối với DBMS
Thường phải đăng nhập bằng một tên người dùng/mật khẩu
Câu lệnh:
Người dùng thao tác với DBMS bằng các câu lệnh SQL
Mỗi câu lệnh có một nhiệm vụ xác định, thường phân tách nhau bằng dấu “;”
SQL không phân biệt chữ hoa/thường với các từ khoá và các tên
Các tên trong SQL chỉ bao gồm các ký tự Latin, chữ số và _, @, #, $
Nếu tên trùng với các từ khoá, dùng ký hiệu `…`
Trang 5Ví dụ với MySQL
C:\Program Files\MySQL\MySQL Server 5.5\bin>mysql -u thivien -p
Enter password: ************
Welcome to the MySQL monitor Commands end with ; or \g
Your MySQL connection id is 72721
Server version: 5.5.8 MySQL Community Server (GPL)
mysql> use thivien;
Database changed
mysql> select ID, LOGIN, DATE from thivien_member where
-> ID = (select max(ID) from thivien_member);
1 row in set (0.00 sec)
mysql> select count(*) from thivien_forum_topic;
Trang 7int, integer số nguyên (khoảng giá trị phụ thuộc máy)
smallint số nguyên nhỏ (khoảng giá trị phụ thuộc máy)
numeric(p, d) số dấu phảy tĩnh với p chữ số (tính cả dấu) và d chữ số thập
phân real, double precision số dấu phảy động (khoảng giá trị phụ thuộc máy)
float(n) số dấu phảy động với độ chính xác thấp nhất n chữ số
date ngày tháng năm VD: '2012-05-13'
time thời gian (giờ, phút, giây) VD: '19:04:23'
timestamp tổng hợp của date và time VD: '2012-05-13 19:04:23'
Trang 8Tạo quan hệ: create table
create table tên-quan-hệ (
thuộc-tính-1 kiểu, thuộc-tính-2 kiểu,
Trang 9Ràng buộc khoá chính
Định nghĩa khoá chính cho quan hệ bằng ràng buộc “primary key(khoá)”
create table Member (
id integer, name varchar(50), password varchar(50), regdate date,
primary key (id) );
Khoá chính với nhiều thuộc tính:
create table Address (
road varchar(50), number int,
primary key (road, number) );
Nếu khoá chính chỉ có một thuộc tính, có thể dùng:
create table Member (
id integer primary key , name varchar(50),
password varchar(50), regdate date);
Trang 10Ràng buộc khoá thường
Tương tự như khoá chính, nhưng dùng ràng buộc
“unique (khoá)”
create table Address (
id integer not null, road varchar(50),
number int, primary key (id),
unique (road, number) );
Trang 11Giá trị null
Một thuộc tính mặc định sẽ có thể có giá trị null
Nếu muốn thuộc tính đó không thể lấy giá trị null,
thêm ràng buộc “not null” vào sau khai báo của
thuộc tính
VD:
create table Member (
name varchar(50) not null ,
regdate date);
Trang 12Ràng buộc tổng quát
Dùng ràng buộc “check (điều-kiện)” nếu muốn các bộ
giá trị trong quan hệ phải luôn thoả mãn các điều kiện
mong muốn
VD:
create table Student (
id integer not null, name varchar(50), class varchar(10), birthday date,
check (name is not null), check (class in ('A','B','C')), check (birthday is not null
and birthday < '2000-01-01'));
Trang 13Xoá quan hệ
Để xoá một quan hệ, dùng câu lệnh:
drop table tên-quan-hệ
VD:
Nếu chỉ muốn xoá các giá trị, mà vẫn giữ lại định nghĩa, thì dùng câu lệnh:
delete from tên-quan-hệ
VD:
Trang 14Thay đổi định nghĩa quan hệ
Dùng câu lệnh “alter table…” để thực hiện các thay đổi trong định nghĩa của quan hệ
Thay đổi thuộc tính:
Đổi tên:
Trang 15Thêm dữ liệu vào quan hệ
Dùng câu lệnh “insert into …” để thêm dữ liệu
Cú pháp:
insert into tên-quan-hệ values(các-giá-trị);
Các giá trị liệt kê theo đúng trình tự khi khai báo quan hệ
VD:
insert into Member
values(10, 'bill', '1234', '2005-03-22');
insert into Student
values(5, 'Tran Phi Nghia', 'A', '1993-05-12');
Nếu không muốn phải liệt kê các giá trị theo thứ tự, dùng cú pháp:
insert into tên-quan-hệ(các-thuộc-tính) values(các-giá-trị);
VD:
insert into Member( regdate, name, password, id )
values( '2005-03-22', 'bill', '1234', 10 );
Trang 16Thêm nhiều dữ liệu cùng một lúc
Một câu lệnh insert có thể được dùng để thêm nhiều dữ liệu một lần
VD:
insert into Member
values (10, 'bill', '1234', '2005-03-22'), (11, 'lonely', 'smile', '2006-02-11'), (12, 'brokenheart', 'abcd', '2010-01-02'); tương đương với:
insert into Member
values (10, 'bill', '1234', '2005-03-22');
insert into Member
values (11, 'lonely', 'smile', '2006-02-11');
insert into Member
values (12, 'brokenheart', 'abcd', '2010-01-02');
Trang 17Giá trị mặc định
Có thể khai báo giá trị mặc định cho mỗi thuộc tính
Giá trị mặc định là giá trị của một trường khi không xác định giá trị của nó trong câu lệnh insert
VD:
create table Student (
id integer not null primary key, name varchar(50),
birthday date);
Trang 18Tìm dữ liệu
select các-thuộc-tính from các-quan-hệ
[where điều-kiện];
Gồm 3 mệnh đề: select, from, where
Kết quả là giá trị các thuộc tính trong các quan hệ thoả mãn điều kiện yêu cầu
Mệnh đề where có thể lược bớt nếu muốn lấy toàn bộ kết quả (không có điều kiện lựa chọn)
Trang 19Mệnh đề select và from
select: liệt kê các thuộc tính cần lấy
hệ có thuộc tính cùng tên
Có thể dùng các phép toán trước khi trả về kết quả
from: liệt kê các quan hệ cần dùng
VD:
select name from Student ;
select * from Student ;
select Student.name, Teacher.name from Student, Teacher ;
select name, 800*level from Employee ;
select length(first_name)+length(last_name) from Staff ;
Trang 20Mệnh đề where…
Điều kiện của phép chọn
Là một biểu thức logic, nếu kết quả là đúng thì bộ giá trị được
chọn, sai thì không được chọn
or, not,…
VD:
Trang 21Đổi tên
Các quan hệ và thuộc tính trong câu lệnh có thể
được đổi tên cho tiện sử dụng bằng toán tử “as”
VD:
select e name from Employee as e ;
select s name as sname , t name as tname
from Student as s , Teacher as t ;
Toán tử “as” có thể được lược bỏ và ngầm hiểu:
select s name sname , t name tname
from Student s , Teacher t ;
Trang 22 select distinct s1.name
from Student s1, Student s2
where s1.note > s2.note;
Trang 23Sắp xếp kết quả
Theo mặc định, dữ liệu ra của câu lệnh select sẽ có thứ tự bất kỳ
Kết quả sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của kết quả biểu thức theo mặc định hoặc dùng “asc”, nếu muốn sắp xếp theo thứ tự giảm dần, dùng
“desc”
Có thể dùng nhiều biểu thức, biểu thức đứng trước sẽ được ưu tiên hơn
VD:
select * from Student order by name ;
select * from Student order by name asc ;
select * from Student order by name desc ;
select * from Student order by name, student_number, note ;
select * from Student order by name asc, note desc ;
Trang 24Bài tập
án,…
xếp theo tên nhân viên
gian mới nhất trước
tuổi, sắp xếp theo tên ca sĩ