Tính cấp thiết của đé tài Trong nhữrm năm vừa qua, hệ thống các quy phạm pháp luật xung đột cùng với các quy phạm pháp luật khác đã điều chính có hiệu quá các quan hệ mang tính chất dân
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ìs , E3
N G U Y Ễ N B Á C H I Ế N
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÁC QUY PHẠM
PHÁP LUẬT XƯNG ĐỘT Đ lỂ ư CHỈNH CÁC QUAN HỆ
MANG TÍNH CHAT DÂN s ự CÓ YEU T ố
C huyên ngành : Luật quốc t ế
Mã S Ố : 50512
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC • • • •
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẩ n k h o a h ọ c : PGS TS Nguyễn Bá Diên
OA! HOC QUỐC G I A HÀ NỘI
TRÚNGTÂM THÔKÙ TiN THƯ VIÊN
V-IC/A-HÀ NỘ I - 2002
Trang 2MỤC LỤC
trang
Chương 1: Những vấn đé lý luận cơ bản về quy phạm pháp
1.1 Khái niệm, cấu trúc, phân loại và các hệ thuộc cơ bản của
1.2 Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tô nước ngoài và
/ 2 / / K hái niệm quan liệ mang lính chàì dân sự cố yếu tỏ 'nước
1.2.1.2 Dặc diêm của (¡nun hệ mang lính chất dâìì sự có yếu tô
1.2.2 Sự cán thiết điéu chỉnh quan hệ mang tính chát dán sự
1.2.2.1 Nguyên nhân của sự điều chỉnli quan hệ mang lính chất
1.2.2.2 Sự điều chỉnlì quan hệ mưng lính chất dàn sự cỏ yếu tố
1.3 Hệ thông các quv phạm pháp luật xung đột và những vêu cáu cùa nó
36
Trang 31.3.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống các quy phạm
1.3.2 Những yêu cầu của hệ thống các quv phạm pháp luật
Chương 2 Thực trạng các quy phạm pháp luật xung đột đỉéu
chỉnh các quan hệ mang tính chát dân sự có yêu tô nước ngoài ỏ
2.2 Thực trạng các quy phạin pháp luật xung đột trong các
2.2.1 Những ưu điểm của các quy phạm pháp luậl xung đột trong
các điều ước quốc tê giữa Việt Nam với nước ngoài 51
2.2.2 Những hạn chê' của các quy phạm pháp luậl xung độl trong
các điều ước quốc tố giữa Việi Nam với nước ngoài 57
Trang 42.3.1 Thực trạng các quy phạm pháp luật xung đột trong các văn bàn pháp luật trước năm 1986
2.3.1.ì NIlling im điểm n ia các quy phạm pháp luậl xung đột iroinịỊ các văn bán pháp luật ly ước năm 1986
2.3.1.2 NInnig hạn ch ế của các quy phạm pháp luật xung đội iroiiỊĩ các văn bán plìủp luậl trước lìăm ¡986
2.3.2 Thực trạng các quy phạm pháp luật xung đột trong các văn bản pháp luật từ năm 1986 đến nav
2.3.2.1 Những lũi điếm của các quy phạm pháp luật xung đột trong các vân bán pháp luật lừ nám /9H6 đến nay
2 3 2 2 Những hạn c h ế của rác quy phạm pháp luật xung độ! trong các văn bản plìáp luật từ năm 1986 đến nay
Chương 3 Những quan điểm, phương hướng cơ bản và kiến nghị cụ thể về việc hoàn thiện hệ thống các quy phạm pháp luật xung đột ở Việt Nam
Trang 53.2 Những phương hướng cơ bản hoàn thiện hệ thống các quy phạni pháp luật xung dột
3.2.1 Xác định rõ khái niệm quan hộ dân sự và quan hệ mang
3.2.2 Xác định rõ nguyên lắc háo lưu trật lự công cộng ở nước ta 893.2.3 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy phạm pháp luật
3.2.4 Xây dựng các quy phạm pháp luật xung đột nhiều về số
lượng, phong phú về thê loại, đó là quy phạm pháp luật xung đột thông
thường, quy phạm pháp luật xung đột thống nhất, quy phạm pháp luật
xung đột mệnh lệnh, quy phạm pháp 1 uật xung độl luỳ nghi 93
3.2.5 Mớ rộng giao lưu hợp lác quốc tế đê ký kếl các điều ước
uôc lế trong đó có các quy phạm pháp luậl xung dộl thống nhất điều
chỉnh các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu lố nước ngoài 95
Trang 6MỞ ĐẨU
1 Tính cấp thiết của đé tài
Trong nhữrm năm vừa qua, hệ thống các quy phạm pháp luật xung đột cùng với các quy phạm pháp luật khác đã điều chính có hiệu quá các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tô nước ngoài ở nước ta, góp phần tạo điều kiện thuận lợi đê nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy sự phát triển các quan hệ dân sự kinh tế, thương mại, lao động, hỏn nhân và gia đình giữa các công dân, lổ chức của nước la với các công dân tổ chức của nước ngoài Tuy nhiên, hệ thống các quy phạm pháp luật xunu độl ớ nước ta hiện nay còn
có những bất cập như: không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, có những quy phạm còn chưa phù hợp với nhu cẩu của đời sống thực tế, có những lình vực quan hệ mang tính chấl dân sự có yếu tố nước ngoài không có quy phạm pháp luật xung đột điều chính, trong khi đó các quan hệ mang tính chái dàn sự
có yếu tố nước ngoài phái triển rất đa dạng và phong phú Điều đó đã phẩn nào cán trớ sự phát Iriển giao lưu dân sự, kinh tố thương mại, lao động, hỏn nhân và gia đình giữa cá nhân, tổ chức của Việt Nam với cá nhán tổ chức cúa nước ngoài; ánh hướng đến quyền và lợi ích chính đáng của các hên đương sự tham gia quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tô nước ngoài Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống các quv phạm pháp luật xung đột ở nước ta là rất cần thiết nhằm:
- Tạo một hành lang pháp lv thuận lợi Ihúc đẩy sự phát triển giao lưu dân sự hỏn nhân, gia đình, lao đông và kinh tế, thương mại quốc tế; góp phần thực hiện lốt chính sách mớ cứa hội nhập cùa nước ta với khu vực và thố giới:
- Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự tham gia quan hệ manu tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài;
- Góp phẩn hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong quá trình xây tlựnu Nhà nước pháp quyền ớ nước ta
Trang 72 Tình hình nghiên cứu dề tài
Cho đến nay dã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề lài này như: Giáo irình Tư pháp quốc lế (TS Nguyền Bá Diến chủ hiên) Khoa luật Nhà xuất hán Đại học quốc gia Hà Nội, 2001; v ề các trường phái cổ điển eúa tư pháp quốc tế (TS Nguyền Bá Dien Tạp chí Luật học số 6/1995); Một
số vấn đề lv luận cơ hán về tư pháp quốc tế (Đoàn Năng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2001); v ề hệ thống quy phạm cúa lư pháp quốc tế (Trần Văn Thắng, Tạp chí Nhà nước và pháp luật số l()/2()()0); Conflict o f laws - Foundations and Future Directions (Lea Brilmayer, Nalhan Baker Professor of Law, Yale University),.v.v Tuy nhiên, chưa có một cổng Irình nghiên cứu một cách loàn diện, có hệ thống dưới dạng mộl luận văn thạc S V tiến sỹ khoa học luậl học về "hoàn thiện hệ thống các quy phạm pháp luật xung đột điều
chính các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài ờ Việt Nam
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đé tài
- Mục đích : trên c ơ sở xem xét nhữnụ vấn đề lý luận cơ hán của quy
phạm pháp luật xung đột hệ thông các quy phạm pháp luật xung đột và thực
trạng các quy phạm pháp luật xung đột ờ Việt Nam, luận văn đề xuất những
quan điếm, phương hướng cư hân và nhừnu kiến nghị cụ thê về việc hoàn thiện
hệ thống các quy phạm pháp luật xunu đột (V Việt Nam hiện nay
- NhiÇ'm vụ : đề tài nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề sau:
+ Những vấn đé lý luận cơ bán vé quy phạm pháp luậl xung độl và hệ thông các quy phạm pháp luật xung đột;
+ Thực trạng các quv phạm pháp luật xurm đột điều chính các quan hệ mang lính chất dân sự cỏ yếu tỏ nước ngoài ớ Việt Nam;
+ Những quan điếm, phương hướng cơ bản và kiến nghị cụ thể về viôc hoàn thiện hộ thống các quy phạm pháp luật xung đột ở Việt Nam hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
2
Trang 8Trên cư sớ phương pháp luận duy vậl hiện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình nghiên cứu đề tài cỏ sử dụnvi một số phương pháp cụ ihể như : phương pháp phân lích luật thực định, phương pháp so sánh, tổng hựp.v.v
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiẻn của đé tài
Với những kết quã đạt được, đề tài có ihể được sứ dụng làm tài liệu tham khảo cho những ngưừi làm công lác nghiên cứu học tập, giảng dạy pháp luật, góp phần hoàn thiện pháp luật nói chung và pháp luật điều chinh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài nói riêng ở Việt Nam hiện nav
7 Kết cấu cùa đề tài
Luận văn gồm: mớ đầu; ba chương; kết luận; danh mục tài liệu thamkhảo
Trang 9Chương 1 NHỮNG VÂN ĐỂ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỂ QUY PHẠM
PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT VÀ HỆ THỐNG CÁC QUY PHẠM
PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT
1.1 KHẢI NIỆM, CẨU TRÍIC, PHÂN LOẠI VÀ CÁC HỆ THUỘC CO BẢN CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG ĐỘT
1.1.1 Khái niệm quy phạm pháp luật xung đột
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và háo đám thực hiện đe điều chính các quan hệ xã hội Quy phạm pháp luật xung đột cũng như các quy phạm pháp luật khác được han hành hoặc thừa nhận và háo đám thực hiện để điều chinh các quan hệ xã hội Tuy nhiên, các quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật xung dột điều chính không phái là các quan hệ xã hội chí trong nội hộ của một quốc gia mà
là các quan họ xã hội có yếu tố nước ngoài, hay nói chính xác hơn là các quan
Ỉ1Ộ mang lính chất dán sự có yếu lố nước ngoài Đó là các mối quan hệ xã hội
có lính chài quốc tế Chính tính chất quốc tế này làm cho các mối quan hệ xã hội đó liên quan đến các hộ thống pháp luật của các nước khác nhau, vì vậy các hộ thống pháp luật cúa các nước khác nhau cùng có thố được áp dụng Hiện tượng này trong khoa học lư pháp quốc tế được gọi là hiện lượng xunu đột pháp luật Về lừng mối quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài cũng như về từng vấn đề cụ thô trong mối quan hộ đỏ cuối cùng phải xác đinh được hê thống pháp luãl của nước nào được áp dung để điều chỉnh Chính quy phạm pháp luật xung đột có chức năng giải quyốl vấn đề này, tức là
nó chí ra hộ thống pháp luật cúa một nước cụ thể được áp dụng Trong khoa
học tư pháp quốc tế hiện đạiỊ3.tr72|, quy phạm pháp luậi ẰĩiiiịỊ độl được hiểu
4
Trang 10lí) loại quy phạm pliủp luật đặc thù klĩông trực liếp (/¡tỵ địnli quyền và nghĩa
vụ của cúc bén chú lliế tham gia quan hệ cũng như các biện pháp c h ế lùi kèm theo mù c h ỉ quy dinh hệ thống phá p ỉuật của nước nào đó s ẽ được áp dụng đê diều cliinh quan hệ mang lính chúi dân sự có yếu tố nước ngoài.
Quy phạm pháp luật xung đột bao gồm hai loại là: quy phạm pháp luật xung đột thông thường (hay còn gọi là quy phạm pháp luật xung đột quốc gia)
và quv phạm pháp luật xung đột thống nhất
* Q uỵ phạm pháp luậl xuiiịỊ đội íìỉông Ihường là loại quy phạm do mỗi
quốc gia xây dựng và han hành trên cơ sớ chú quyền của quốc gia
Ví dụ I: "Nãnu lực pháp luậl dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật cúa nước nơi pháp nhân đó được thành lập, irừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam có quv định khác" (Khoán
I Điều 832 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995)
Ví dụ 2: "Việc giải quyết tài sán là bâì động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật cúa nước nơi có hất động sản đó" (Khoán 3 Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam nám 2000)
Bấl k ỳ một quốc gia nào cũng có quyền tự quyết định xây dựng và han
lìành quy phạm pháp luật xung đội của mình đổ điều chính các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài 'Hui tục, thẩm quyền xây dựng và han
hành quy phạm pháp luật xung dội thông thường do mỗi quốc gia tự xác định
và được pháp luật của quốc gia quy định Đổng thời mỗi quốc gia cũng tự quyết định các biện pháp hảo đám thi hành quy phạm pháp luật xung đột của mình
* Q uy phạm plìúp luật XI 111 $ đột thống nhất là loại quy phạm do các
quốc gia cùng ihoả thuận xây dựng nên và hảo đám thi hành trên cơ sớ tự nguyện và hình đẳng
Ví dụ 1: "Việc hồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bổi ihườnu thiệt hại ngoài hợp đồng của nước ký kết
Trang 11nơi xẩy ra hành vi hoặc sự cố gây thiệt hại và thuộc thấm quyền cúa cơ quan
tư pháp cúa nước ký kết nơi xẩy ra hành vi hoặc sự cố gáy thiệt hại đó" (Khoản 1 Điều 2 Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam - Lào nãm 2000)
Ví dụ 2: "Năng lực pháp lý và nâng lực hành vi được xác định theo pháp luật của nước kv kết mà đương sự là công dân" (Khoán 1 Điều 28 Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam - Hungari 1986)
Đôi với quv phạm pháp luật xung đột thống n h ấ t không phải bấl kỳ một quốc gia nào cũng tự quyốl định xây dựng được như quy phạm pháp luậl xung đột ihông thường mà phải do các quốc gia hoặc các chú thê khác cúa luật quốc tế cùng thoả thuận xây dựng nên Việc ihoá thuận xảy dựng quy phạm pháp luật xung đột thống nhất phái dựa trên cơ sở nguyên tắc lự nguyện
và hình đảng và các nguyên tắc cơ hãn của luật quốc tế hiện đại Việc bảo đảm thi hành quy phạm pháp luậl xung đột thống nhất được dựa irên cơ sớ
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là ''nguyên lắc lự nguyện thực hiện các cam
kếl quốc tể ' cúa các quốc gia.
Quv phạm pháp luật xung đột cũng như các quv phạm pháp luật khác
có những đặc điểm chung là: quv tắc xứ sự m ang tính hát huộc chung; có tính xác định chặl chẽ về mặl hình thức; được hảo đám thực hiện bàng các cơ quan
có thám quyền cúa nhà nước Tuv nhiên, quy phạm pháp luật xung đột còn cỏ những đặc điểm đặc thù, đỏ là:
T h ứ nhất, quv phạm pháp luật xung đột không trực tiếp quv định quyền
và nghĩa vụ của các hên chú thể tham gia quan hệ mang tính châì dàn sự có yếu tố nước ngoài:
T h ứ hai, quv phạm pháp luật xung đột không trực tiếp quv định chế lài
sẽ được áp dụng đối với bên chú Ihể cổ hành vi vi phạm;
Tliứ bu quv phạm pháp luật xung đột chỉ quy định hệ thống pháp luật
của mộl nước nào đó sẽ được áp dụng để điều chinh quan hệ mang tính chất (Jân sự có yếu tố nước ngoài
6
Trang 12Như vậy, quy phạm pháp luật xung đột chỉ gián tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của các hên chú thể Iham gia quan hệ cũng như các biện pháp chế tài kèm iheo thòng qua việc quy định hệ thống pháp luật của nước nào đó sẽ được
áp dụnu để điều chính quan hệ manu tính chất dán sự có yếu tố nước ngoài
Việc áp dụng quy phạm pháp luật xung đột để điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài có diêm đặc thù là: các cơ quan có thẩm quyền cũng như các bên chú thể tham gia quan hệ phái xác định hệ thống pháp luật của nước nào được áp dụng trên cơ sớ quy định của quy phạm pháp kiật xung đột (quv phạm pháp luật xung ơộl thổng thường và quy phạm pháp luật xunu đột thống nhất), sau đó phải tìm hiểu nội dung pháp luật cúa hệ thông pháp luật được áp dụng Điều này làm cho các cơ quan có thâm quyền cũng như các bôn chú thể gập nhiều khó khăn trong việc thực hiện pháp luật Tuy nhiên, việc sử dụng quy phạm pháp luật xung đột đô điểu chỉnh quan hệ mang tính chất dàn sự có yếu lố nước ngoài cũng có ưu điểm, đó là: hệ ihổng pháp luật của các nước khác nhau cũng được tôn trọng và được áp dụng (vì cỏ
sự liên quan), nó làm cho pháp luật (tư pháp quốc tế) phù hợp với các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tỏ nước ngoài tồn tại và phát triển một cách khách quan Điều đó cũng có nghĩa là lạo ra sự thuận lợi trong việc điều chính các quan hệ mang lính chất dân sự có yếu tố nước ngoài, quyén và lợi ích chính đánu của các bôn chú thể tham gia quan hệ được thô hiện ớ mức độ cao nhất
Một điều cẩn lưu ý rằng, quy phạm pháp luật xung đột quv định hệ thống pháp luậl của nước nào đỏ sẽ được áp dụng để điều chính quan hệ mang lính chất dân sự có yếu tỏ nước ngoài, chứ không quy định mội vãn hán pháp luật hay một số văn bản pháp luật, một quy phạm pháp luật hay một số quy phạm pháp luật cụ thể nào đó sẽ được áp dụng Điều đó có nghĩa rằng, khi quy phạm pháp luật xunu đột quy định hệ thống pháp luật của nưức nào đó được
áp dụng thì lất cá những quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đốn quan hệ
Trang 13xã hội (được quy phạm xung độl đề cập) phải được áp dụng Và trong trường hợp này pháp luật nước ngoài phải được giải thích và áp dụnu như nỏ được giải thích và áp dụng ở nước han hành 'Chỉ có như vậy mới báo đám được nguyên tác khách quan, toàn diện và công bàng, mới bảo hộ được quyền và lợi ích chính đáng của các hên đương sự (công dân, pháp nhân nước mình cũng như công dân pháp nhân nước ngoài)"|3.tr88].
1.1.2 Cấu trúc cùa quy phạm pháp luật xung đột
Khi nghiên cứu cấu trúc của quy phạm pháp luậl nói chung và quy phạm pháp luậl xunu đột nói riông, điều lrước liên cần tìm hiểu các bộ phận cấu thành của chúng Đỏi với quy phạm pháp luật thông thường, những bộ phận cấu thành của nó thườnu là: phần giá định, phần quy định, phần chế tài Phần giả định là phần mô lả những tình huống thực tế mà khi lình huống đó xẩy ra thì cần phải áp dụng quy phạm pháp luật dã có Phan quv định là phần đưa ra quy tắc xừ sự buộc mọi chú thể phải xử sự theo khi ớ vào tình huống đã nêu trong phần giả định của quv phạm pháp luật Phần chế tài là phần quy định những hiện pháp tác động lới chú thể irong trường hợp chú thể không luân thủ nhữnu quy định cúa quy phạm pháp luật
Cấu trúc cúa quy phạm pháp luật xung đột có đặc ihù rất khác với cấu trúc của quy phạm pháp luật thông thường, nó không có phẩn giả định, phần quy định, phẩn chế tài Quy phạm pháp luật xung đột chí bao gồm hai phần cấu Ihành là: phần phạm vi và phần hệ thuộc
Phàn phạm vi của quy phạm pháp luật xung độí là phần chỉ ra quy
phạm pháp luậl xung đột này áp dụng đối với quan hệ xã hội nào, hay nói cách khác phần phạm vi là phần chỉ ra quan hệ xã hội sẽ được điều chỉnh bởi quv phạm xung đột đó(3.tr74J
Phán hệ thuộc eúa quy phạm pháp luật xung đột là phần chí ra hệ thống
pháp luậl của nước nào đó được áp dụng đè điều chinh quan hệ xã hội được chi ra trong phần phạm vi
8
Trang 14Ví dụ 1: "Việc hồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo
pháp luật cúa nước nơi xẩy ra hành vi gây thiệt hai hoặc nơi phát sinh hậu quã
thực tế của hành vi gây thiệt hại" (Khoản 1 Điều 835 Bộ luật Dân sự Việt Nam
năm 1995)
Trong Ví dụ này, phần phạm vi là "việc bồi lhường llìiệi hại ngoài hợp
ă ổ n ỳ\ còn phần hệ thuộc là "được xác định theo pháp luật của nước nơi xẩy
ra hành vi gâv llĩiệl hại hoặc nơi phát sình hậu quà thực tế của hành vi ịịây
ihiệt hại".
Ví dụ 2: "Việc Ihừa kế bâì động sán được thực hiện theo pháp luật của
Nước ký kết nơi có di sản là hất động sản" (Khoán 2 Điểu 36 Hiệp định tư<mg
trợ lư pháp Việt Nam - Lào năm 2000)
Trong Ví dụ này, phần phạm vi là "việc thừa kể bất động sán", còn phần
hệ thuộc là "được thực hiện theo pháp ìuật của Nước kỷ kết nơi có di sản là
bút động sàn".
Các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật xung độl có những đặc
điếm sau:
Thứ nhất, cùng một phạm vi nhưng cỏ thổ được điều chỉnh hằng nhiều
hệ thuộc khác nhau Ví dụ, về nâng lực hành vi dân sự của người nước ngoài,
cỏ ihể điều chỉnh hàng hệ thuộc pháp luật của nước nơi người đó là công dân
lioặc hộ thuộc pháp luật cứa nước nơi người đó cư trú hoặc hệ thuộc pháp luậl
của nước sớ lại đã han hành ra quy phạm pháp luật xung đột đổ
I hử hai cùng một hệ thuộc nhưng có thể được áp dụng đê’ diều chính nhiều phạm vi khác nhau Ví dụ, hệ ihuộc pháp luật của nước nơi cỏ tài sán cỏ
thể được áp dụnu để điều chính quan hệ về hợp đổng dân sự hoặc quan hệ về
llùra kế.v.v
Việc xác định hệ thuộc pháp luật cúa nước nào được áp dụng để điểu
chính quan hệ xã hội trong phần phạm vi do mỗi quốc gia lự quyết định (đối
với quy phạm pháp luật xung đột ihông thườnií) hoặc do các quốc gia cùng
Trang 15thoả Ihuận quyết định (đối với quv phạm pháp luật xung đột thống nhất) và nỏ
phụ thuộc vào truyền thống pháp luật của mồi quốc gia, đồng thời cũng phụ
thuộc vào đạc điểm, tính chất của mối quan hệ xã hội được điều chinh
1.1.3 Phân loại quy phạm pháp luật xung đột
Trong khoa học nr pháp quốc tế, còn có nhữnu quan điểm khác nhau về
việc phân loại quy phạm pháp luật xung độl Việc phân loại quy phạm pháp
luật xung đột thường có các tiêu chí khác nhau Với mỗi tiêu chí thì có các
quy phạm pháp luật xung đột khác nhau Quy phạm pháp luật xung đột có thổ
được phân thành các loại sau đây:
phạm pháp luật xung đột một chiéu và quy phạm pháp luật xung đột hai
chiều.
- Q uy phạm pháp luậl xung độí mộỉ chiều
Ọuy phạm pháp luậl xung đột một chiều là quv phạm quy định bắt buộc
phái áp dụng pháp luật cúa nước đã han hành ra quy phạm này
Ví dụ 1: "Hợp đổng dân sự được giao kếl lại Việt Nam và thực hiện
hoàn toàn lại Việt Nam thì phái tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam" (Khoản 2 Điều X34 Bộ luật Dân sự Việt Nam nám 1995)
Ví dụ 2: "Việc chuyển nhượng quyền sơ hữu, cầm cố, thế chấp tàu bay
dân dụng Việt Nam phải tuân theo quy (lịnh của pháp luậl Việt Nam” (Điều
17 Luậl Hàng không dân tlụnu Việt Nam năm 1991)
Trong hai ví dụ này hắt buộc phái áp dụng pháp luật Việt Nam (nước
đã han hành ra hai quy phạm đó) mà không cỏ việc áp dụng pháp luậl nước
ngoài Với đặc diem đó của quy phạm pháp luậl xung đột "loại quv phạm này
dường như không có trong các điều ước quốc tế"|3.lr84Ị
- Q uy phạm pháp luật xung đội hai chiều
10
Trang 16Quy phạm pháp luật xung đột hai chiều là quy phạm chỉ quy định những nguyên tác chung xác định pháp luật sẽ được áp dụng Vì vậy iheo đó, pháp luật của bất kỳ nước nào đều có thô được áp dụng.
Ví dụ 1: "Việc hổi thường thiệl hại ngoài hợp đổng được xác định theo pháp luật của nước nơi xẩy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại" (Khoán 1 Điều 835 Bộ luật Dân sự Việl Nam năm 1995)
Trong Ví dụ này, nguyên tắc xác định pháp luậl sẽ được áp dụng là
"pháp luật cùa nước nưi xẩy ra hành vi gáy thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quá thực tế c ú a hành vi gây Ihiệt hại"
Ví dụ 2: " Các điều kiện vồ nội đung của việc kết hôn đổi với mỗi người irong cặp vợ chổng tưưng lai phải luân theo pháp luật của nước mà họ là công dân" (Khoán 2 Điều 31 Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam - Hungari năm 1986)
Trong Ví dụ này, nguyên tấc xác định pháp luật sẽ được áp dụng là
"pháp luậl của nước mà họ là công dân"
Nghiên cứu cách phân loại này cho thấy rằng, về vấn đề gì thì cẩn thiết xây dựng và áp dụng quy phạm pháp luật xung độl một chiều, còn về vấn đề
gì thì cần thiết xây dựng và áp dụng quy phạm pháp luật xung đột hai chiều
Đối với quy phạm pháp luật xunu đột một chiều, nó được xây dựng và
áp dung nhằm bảo đám cho pháp luâl của nước sớ tai (nước đã xây dưng ra nó) dược áp dunu thường là về những vấn đề quan trọng như : tài sán là bất động sản liên quan đến quan hệ tồn tại ớ nước sở tại, các hành vi của một giao dịch dân sự đều được thực hiện lại lãnh thổ nước sơ tại, các hên chú thể đều thường trú lại nước sớ tại Ví dụ, theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật Việt Nam được áp dụng irong các trường hợp như : hợp đổng dân sự liên quan đến hất động sản ở Việt Nam (Khoán 3 Điều 834 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995), hợp đồng dân sự được giao kết và thực hiện hoàn toàn
Trang 17tại Việt Nam (Khoán 2 Điều 834 Bộ luật Dán sự Việt Nam năm 1995), việc iv
hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam (Khoán 1 Điều
104 Luật Hòn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000)
Đối với quy phạm pháp luật xung đột hai chiều, nó được xây dựng và áp
dụng đê hệ thống pháp luật của nước ngoài khác cũng được tôn trọng và áp
dụng nhằm điều chính có hiệu quá quan hệ manu tính chất dân sự cỏ yếu tố
nước ngoài Vấn đề này hoàn toàn mang Lính chất khách quan, do quan hệ mà
tư pháp quốc tế điều chỉnh là các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố
nước ngoài và chính yếu tố nước ngoài đó làm cho quan hệ của tư pháp quốc
lô liên quan dến hệ thống pháp luật của các nước khác nhau
phạm pháp luật xung đột về hợp đồng, vé thừa kế, vé nàng lực hành vi
dán sự, vẻ hôn nhân và gia đình
Theo căn cứ này, với mỗi loại quan hệ mang tính chất dân sự cỏ yếu lố
nước ngoài thì cỏ thổ cỏ quy phạm pháp luật xung đột về nó
Nghiên cứu cách phân loại này cho ihấy ràng, về lĩnh vực quan hệ xã
hội nào thuộc đối lượng điều chỉnh cúa tư pháp quốc tố thì xây đựng và áp
dụng quy phạm pháp luậl xung đột, còn lĩnh vực quan hệ xã hội nào ihì không
xâv dựnu và áp dụng quv phạm pháp luật xung đột mà chỉ xâv dựnu và áp
dụng quy phạm pháp luật thực chất (là quy phạm Irực tiếp xác định quyền và
nghĩa vụ của các bên chủ thể tham gia quan hệ và có thổ cả các hiện pháp chế
lài kèm theo để áp dụng) Thông thường, những quan hệ xã hội gấn liền với
phong lục tập quán, truyền thống của mỗi nước thì xây dựnu và áp dụng quy
phạm pháp luật xung đột Ví dụ quan hệ về thừa kế năng lực hành vi dân sự
hôn nhân và gia đìn h Còn những quan hộ xã hội mà gắn chặt với chú quyền
quốc gia, với cơ quan công quyền (như : quan hộ về thủ tục tố tụng xét xử
tranh chấp dán sự có yếu tố nước ngoài) hoặc những quan hệ xã hội khác như :
địa vị pháp lý của văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài
12
Trang 18tại nước sớ lại thì xây dựng và áp dụng quy phạm pháp luật Ihực chất để
điều chỉnh Ví dụ: Văn phòng đại diện của ihươrm nhân nước ngoài tại Việt
Nam có những quvền sau đây:
1- Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định Irong
giấy phép:
2- Thuê trụ sỏ, nhà ỏ; thuê, mua các phương tiện, vạt dụng cẩn thiết cho
hoại động của văn phòng đại diện;
3- Tuyển dụnu lao động là người Việt Nam người nước ngoài đê làm
việc lại vãn phòng đại diện ihco quv định của pháp luật Việt Nam:
4- Mớ tài khoản hằng ngoại tệ, hẳng Đổng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại
ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chi được sử dụng tài khoán
này vào hoạt động cúa vãn phòng đại diện:
5- Nhập khẩu các vật dụng cần ihièt cho hoạt động của văn phòng đại
diện và phái nộp thuế theo quy định cuả pháp luật Việt Nam:
6- Cỏ con dâu manu tên vãn phònu đại diện theo quv định cúa pháp luật
Việt Nam" (Điều 41 Luật Thương mại năm 1997)
phạm pháp luật xung dột mệnh lệnh và quy phạm pháp luật xung đột tuỳ
nghi.
- Q uy phạm pháp lìiậi xung dội mệnh lệnh
Quy phạm pháp luật xung đột mệnh lệnh là quy phạm quy định nhất
ihiốl phải áp dụng một hộ ihống pháp luậl nào đó để điều chính quan hệ mang
lính chất dân sự cỏ yếu tố nước ngoài mà không cổ sự lựa chọn
Ví dụ: "Hình ihức của hợp đồng dân sự phái tuân theo pháp luật của
nước nơi giao kết hợp đồng" (Khoản 1 Điều 834 Bộ luật Dân sự Việt Nam
năm 1995)
Khi quy phạm pháp luật xung đột này được áp dụng, các hên chú thể
bắl buộc phải áp dụng pháp luật của nước nơi giao kết hợp đổng để xác định
Trang 19hình thức cúa hợp đồng Các bên không thể luv tiện lựa chọn pháp luật của hất
kỳ một nước nào đó đê xác định hình thức cúa hợp đồng
- Quy phạm pháp luật xung đột luv ìiịịhi
Quv phạm pháp luật xung đột tuỳ nghi là loại quy phạm quy định cho phép các bên chú ihổ cỏ quyền lựa chọn pháp luật áp dụng để điều chính quan
hệ mang tính chài dân sự cỏ yếu tố nước ngoài
Ví dụ: ''Quyền và nghía vụ của các hôn theo hợp đồng dân sự được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác" (Khoán 2 Điều 834 Bộ luật Dân sự năm 1995)
Trong ví dụ này, các bên chú thể có quyền ihoả thuận áp dụng pháp luật cúa hất kỳ nước nào đó để xác định quyền và nghĩa vụ của các hên trong hợp đồng dân sự Nếu các hên không cỏ thoả thuận thì xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đổng
Nghiên cứu cách phán loại này cho Ihấy rằng, trong trường hợp nào thì xây dựng quy phạm pháp luậl xung độl cho phép các hên chú thổ có quyền lựa chọn hệ ihốnụ pháp luật để áp dụng, còn trong trường hợp nào thì không rITiông ihường, đối với việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bèn chú thỏ theo họp đổng dân sự có yếu lố nước ngoài hoặc trong việc giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tê thì xây dựnti quv phạm pháp luật xung đột cho phép các bên chú thể có quyền lựa chọn hệ thống pháp luật để áp dụng
Trong ihực tiễn lập pháp, phần nhiều việc xây dựng và áp dụng quy phạm pháp luật xung đột mệnh lệnh chiếm ưu thế Khi đó, việc áp dụng hệ thông pháp luậl cúa nước nào là theo ý chí của quốc gia hoặc của các quốc gia
đã xây dựng ra quy phạm pháp luật xung đột chứ không phải là theo ý chí của các bên chú thể tham gia quan hộ mang tính chất dán sự có yếu tố nước ngoài
1.1.4 Các hệ thuộc cơ bản của quy phạm pháp luật xung đột
Mỏi quv phạm pháp luậl xung đột đều có phần hệ thuộc của mình Việc
áp dụnu hệ ihuộc nào đổ điều chính quan hệ xã hội trong phần phạm vị cúa
14
Trang 20quy phạm pháp luật xung đột !à do quốc gia hoặc các quốc gia ihoả thuận quvốl định Các hệ thuộc cơ hán sau đây thường được áp dụng đê điều chính các quan hộ mang tính chấl dàn sự có yếu tố nước ngoài.
Hệ thuộc luậl nhân thân (lex personalis)
Là hệ thuộc chỉ ra luậl liên quan đến nhân thân của một con người
Hệ thuộc luật nhân ihân Ihưòỉng được áp dụng để giải quvêì xung đột pháp luật đối với các quan hệ gắn với nhân thân của chú thể như : xác định năng lực pháp luật và năng lực hành vi dàn sự cúa cá nhân, xác định tư cách chú the của các bên tham gia giao kết hợp đổng (trong quan hệ hợp đồng), xác định điều kiện kếl hỏn (irong quan hệ hồn nhãn và gia dinh), v.v
Hệ ihuộe luật nhân thân hao gồm: Luậl quốc lịch (lex patriae hoặc lcx nationalis) và Luật nơi cư trú (lex domicilii)
- Luật quốc tich (lex patriae) là pháp luật của nước mà đương sự (cá
nhân) mang quốc lịch
Ví dụ 1: "Năng lực hành vi dán sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luậl của nước mà người đó là công dân, irừ trường hợp pháp luậl Cộng hoà xã hội chú nghía Việt Nam có quy định khác" (khoán 1 Điều 831
Bộ luật Dân sự Việt Nam nãm 1995)
Ví dụ 2: "Việc ly hôn giải quyêì theo luậl Bun-ga-ri nếu mộl trong hai người là công dân Bun-ga-ri
Đối với nu ười nước ngoài cùng quốc lịch thì áp dụng luật của nước mà
họ mang quốc tịch" (Điều 134 Luậl Hòn nhân và gia đình Bun-ga-ri năm 1985)
- Luật nơi cư Ị rú (lex domicilii) là pháp luậl của nước mà đương sự có
nơi cư trú
Ví dụ: "Việc Iv hôn giữa công dán Việt Nam với người nước ngoài, cũng như các việc phát sinh từ ly hôn, được giải quyếl theo pháp luật cúa nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm đưa đơn xin ly hôn; nếu họ không
Trang 21có nơi thường trú chung vào thời điểm đó, Ihì theo pháp luật cúa nước nơi thường trú chung cuối cùng cúa họ; nếu họ chưa hề có nơi thườnu trú chung, thì theo pháp luật Việt Nam" (Pháp lệnh Hỏn nhân và gia đình giữa công (Jân Việi Nam với người nước ngoài năm 1993).
Ị 1.4.2 Hệ tlìUộc luật quốc tịch của pháp lìhân ịìex socielalis)
Là hệ ihuộc chỉ ra pháp luật cúa nước mà pháp nhân mang quốc tịch.Luật quốc tịch của pháp nhân thường được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về việc xác định năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, xác định tư cách chú ihố của pháp nhân khi tham gia quan hộ mang tính chấl dân
sự có yếu tồ nước ngoài.v.v
Ví dụ: "Nâng lực pháp luật (Jân sự của pháp nhán nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch" (Khoản I Điều K Nghị định 60/CP ngày 6/6/1997 hướng dẫn ihi hành các quy định của Bộ luật Dán sự vồ quan hệ dán sự có yếu tố nưótc ngoài)
ỉ ỉ 4.3 Hệ thuộc luậl nơi có lùi sán ịlex reì siiae)
Là hệ thuộc chỉ ra pháp luật của nước nơi tài sán liên quan đến quan hệ dang tồn tại
Hệ thuộc luật nơi có tài sán thư('mg được áp dụnu để giải quyết xung đột pháp luật đối với các quan hệ trong các lình vực VC sớ hữu, thừa kế, hợp
đ ố n g có yếu tố nước ngoài
Ví dụ 1: "Việc xác lập, chấm dứt quyền sứ hữu nội dung quvền sở hữu đối với tài sản được xác định iheo pháp luậl của nước nơi có lài sán đó, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam có quv định khác" (Khoán 1 Điều 833 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995)
Ví dụ 2: "Quan hệ pháp luật ve thừa kế hất động sản do pháp luậl củaBên ký kết nơi có hất động sản đó điều chỉnh" (Khoan 2 Điều 39 Hiệp địnhlương trợ tư pháp Việt Nam - Liên bang Nga năm 1998)
16
Trang 22Ví dụ 3: "Quyền sớ hữu tài sán và các vật quvền khác do luậi của nước
nơi lổn tại lài sản chi phối" (Khoán 1 Điều 24 Luật Tư pháp quốc tế Ba Lan
năm 1965)
1.1.4.4 ỉỉệ thuộc luật Iơà án (lexfo ri)
Là hệ thuộc chi ra pháp luậl của nước nơi có Irụ sở của toà án có thám
quyền giải quyết vụ án mang tính chất dân sự có yếu lố nước ngoài
Hệ thuộc luật loà án thường được áp dụnụ để giải quyết xung đột pháp
luật đối với các quan hệ Irong các lình vực tố tụng dân sự kinh tế thương mại,
lao động và cả lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Ví <Jụ 1: "Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
thường trú cúa bị đơn có thẩm quyền giái quyết việc Iv hôn giữa công dân
Việt Nam với người nước ngoài; nếu bị đơn không có nơi ihường trú lại Việi
Nam thì thấm quyền giái quyết ihuộc Toà án nhân dân lỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ươne nơi thường trú của nguyên đơn" (Điều 13 Pháp lệnh Hỏn
nhân và gia đình uiừa công dân Việt Nam với người nước ngoài năm 1993)
Ví dụ 2: "Việc ly hôn giữa cồng dân Liên Xô với người nước ngoài và
giữa người nước ngoài với nhau ở trên lãnh thổ Liên Xô thì Toà án Liên Xổ có
thẩm quyền uiái quyết" (Điều 33 Luật Hòn nhân và gia đình Liên Xô năm
1968)
I Ị 4.5 ỊỊệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi ịiex loci acius)
Là hệ thuộc chỉ ra pháp luậl của nước nơi hành vi được thực hiện Hộ
thuộc luật nơi thực hiện hành vi hao gồm các dạng cụ thể sau:
- Liiậl Hơi giao kếl hợp dồiiiị (lex loci contractus) là pháp luật của nước
nơi hợp đồng được giao kết
Luật nơi giao kết hợp đổng thường được áp dụng đổ giải quyếl xung đột
pháp luật về hình thức hợp đồng (xác định tính hợp pháp về hình thức của hợp
đồng có yếu tố nước ngoài)
Trang 23Ví dụ: "Hình Ihức cúa hợp đồng dân sự phải luân theo pháp luật cúa nước nơi giao kết hợp đồng" (Khoán 1 Điều 834 Bò luât Dân sự Việt Nam năm 1995).
- Luật nơi thực hiện hợp đồng ịìocus regil acĩum) là pháp luật của nước
nơi hợp đổng được Ihực hiện
Luật nơi thực hiện hợp đổng Ihường được áp dụng đê’ giải quyết xung đội pháp luật về nội dung của hợp đồng (xác định lính hợp pháp vồ nội dung eũa hợp đồng)
Ví dụ: "Quyền và nghía vụ của các hèn theo hợp đồng dân sư được xác định theo pháp luậl của nước nơi thực hiện hợp ớồng, nếu không có thoá thuận khác" (Khoản 2 Điều 834 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995)
- Luật nơi lliực hiện nghĩa vụ ịỉex lon' soỉiitưmis) là pháp luậl cúa nước
nơi nghĩa vụ (nghía vụ chính) được thực hiện
Luật nơi thực hiện nghĩa vụ thường được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về nghĩa vụ phát sinh từ hợp đổng
- Luật nơi llìực hiện kết liôn (leX ìoci celebralionis) là pháp luật của
nước nơi liến hành (đăng ký) kết hôn
Luậl nơi thực hiện kết hôn thường được áp dụng đổ giải quyết xung đột pháp luật về hình thức (nuhi thức) kết hôn
Ví dụ: "Nghi thức kết hỏn được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi tiến hành kết hôn" (Khoản 2 Điểu 25 Hiệp định tương trợ lư pháp Việt Nam - Lào)
- Luật nơi thực hiện câng việc (lcx loci laboris) là pháp luật cúa nước
nơi công việc được thực hiện
Luật noi thực hiện công việc thường được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật phát sinh từ các quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Theo hệ
thuộc này, khi công việc được thực hiện ờ nước nào thì quan hộ lao động sẽ
được điều chinh hằng pháp luật của nước đó
1X
Trang 241.1.4.ó Luật nơi xây ra hành vi vi phạm pháp ìuậí (leX loci delicti com m issi)
Là hệ thuộc chỉ ra pháp luật cúa nước nơi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Luật nơi xẩy ra hành vi vi phạm pháp luật thưởng được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về việc hồi thường ihiệt hại (Irách nhiệm dân sự) ngoài hợp đồng
Ví dụ: "Pháp luật áp dụng đối với nghĩa vụ phát sinh ngoài hợp đồng là pháp luật cúa nước ký kếl nơi xẩy ra hành vi gây thiệt hại" (Khoán I Điều 37 Hiệp định lương trợ tư pháp Việt Nam - Ba Lan)
Tuy nhiên, trong thực tố có những trường hợp hành vi vi phạm pháp luật xẩy ra ớ nước này nhưng hậu quá thực tế của nó lại xẩy ra (V nước khác Vì
vậy có những nước còn áp dụng hệ thuộc luậl nơi phái sinlt hậu quà thực lê
n ia hành 17 17 phạm pháp Ỉuậỉ để giải quyết xung đột pháp luật về việc hồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng Ví dụ: "Việc hồi thường lliiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xẩy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phái sinh hậu quá thực tế của hành vi gây thiệt hại" (Khoán 1 Điều
835 Bộ luậl Dân sự Việt Nam năm 1995)
1.1.4.7 Hệ thuộc luật lựa cliọn (lex voỉuntalis) là hệ thuộc chi ra pháp
luật cúa nước do các hên chủ thổ tham gia quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài lựa chọn
Luật lựa chọn thườnu được áp dụng đê giải quyốt xung đột pháp luật về nội dung của hợp đổng dân sự, kinh tế, thương mại có yếu lố nước ngoài
Ví dụ 1: 'Quvền và nghĩa vụ của các hên theo hợp đồng dán sự được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu các hên không
có thoá thuận khác" (Khoán 2 Điều 10 Nghị định 60/CP ngày 6/6/1997 hướng đản thi hành các quv định cúa Bộ luật Dân sự về quan hệ dân sự có yếu lố nước ngoài)
Trang 25Trong ví dụ này hệ thuộc luật lựa chọn được ưu liên áp dụng trước Còn nếu các hên chú thể không có thoả thuận chọn pháp luật thì áp dụng pháp luật cúa nước nơi thực hiện hợp đồng.
Ví dụ 2: "Việc bán được điều chính hàng pháp luật thực chất cúa quốc gia được các hôn kv kết hợp đồng lựa chọn, sự lựa chọn này cần phải thể hiện một cách rõ ràng hoặc là loát ra từ hợp đồng Các điều kiện liên quan tới thoá ihuận của các hôn về lựa chọn pháp luật điều chính được xác định bảng pháp luật cúa nước đó" (Điều 2 Công ước LaHay năm 1965 về pháp luậl áp dụng đối với các hợp đồng mua hán quốc tố đối với động sán)
I.ỉ.4 8 Hệ thuộc litậi quốc kỳ (lex banderae) là hệ thuộc chí ra pháp
luật của nước mà phương liện vận tái mang quốc kv
Luậl quốc kỳ thường được áp dụng để giải quyết xunụ đột pháp luật đổi với các quan hệ trong các lĩnh vực như : sớ hữu, cho thuê phương liên vận lái, các vụ việc xẩy ra trên phương tiện vận tải khi phương tiện vận lài đanu ở vùng khônu phận quốc tố hoặc hải phận quốc tố
Ví dụ: "Đối với các quan hộ pháp luậl liên quan đến các quyển sở hừu lài sán trên tàu; hợp đồnu cho thuê tàu.; hợp đồng thuê thuyền viên: hợp đồng vận chuyến hành khách và hành lý; chia liền công cứu hộ giữa chú làu cứu hộ
và thuyền bộ của làu cứu hộ; trục VỚI tài sán chìm đắm ớ công hải; các vụ việc
xẩy ra trên tàu khi tàu đanu ở cổng hải thì luật được chọn là luật quốc gia mà
tàu mang cờ” (Khoản 1 Điều 5 Bộ ỉuậl Hàng hải năm 1990)
! 1.4.9 Hệ thuộc ỉuậi nơi dăng ký phương liệu vận tái (ỉex libri siiaeị
là pháp luật cúa nước nơi phương tiện vận tải đăng kv
Luật nơi phương tiện vận lải đăng ký thường được áp dụng để giải quyếl xung đột pháp luật đối với các quan hệ trong các rinh vực như : sớ hữu máy hay, việc trả công cứu hộ
20
Trang 26Ví dụ: "Các quyền về sớ hữu tàu bav được xác định theo pháp luậl của
quốc gia nơi đãng ký làu hay" (Điếm a Khoán 2 Điều 5 Luậl Hàng không dân
dụng năm 1991)
NGOÀI VÀ S ự ĐIỂU CHỈNH CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT XUNG
ĐỘT
1.2.1 Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tó nước ngoài
/ 2 / / Khái niệm quan hệ mang tính rhấl dân sự cố yểu lố nước ngoài
Sau khi hình thành các quốc gia bôn cạnh những mối quan hệ xã hội
trong nội hộ cúa mộl quốc gia còn có những mối quan hệ xã hội phấl sinh
giữa các quốc gia với nhau hoặc giữa các cá nhàn, lổ chức của quốc gia nàv
với cá nhân, tổ chức cúa quốc gia khác Từ đó, vấn đề hợp tác quốc lố được đặt
ra và trong thời đại ngày nay, hợp tác quốc lố là một yêu cầu mang tính tất yếu
khách quan đối với sự tồn tại và phái iriên của mỗi quốc gia trong cộng đổng
quốc tế Cùng với sự phát triển hợp tác quốc tố giữa các quốc gia, các mối
quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức cứa quốc gia này với cá nhân, tổ chức cúa
quốc gia khác hoặc giữa các cá nhân, lổ chức cúa cùng một quốc gia (nhưng
có thiết lập quan hệ với nhau) trên lãnh ihổ của quốc gia khác cũng ngày càng
phát triển và mang tính tất yếu khách quan Những mối quan hệ về các vấn đổ
có tính chất dán sự giữa các cá nhãn, tổ chức của quốc gia này với cá nhân, tổ
chức cúa quốc gia khác hoặc giữa các cá nhân, tổ chức của cùng một quốc gia
trên lãnh thổ của quốc gia khác hoặc tài sán liên quan đến quan hệ của họ tồn
tại trên lãnh thổ của quốc gia khác được gọi là các ( Ị u a n hệ mang lính chất
dán sự có yếu lố nước ngoài (hay còn được gọi là quan hệ dân sự theo nghía
rộng có yếu lố nước ngoài) Các quan hệ mang tính chất dàn sự là các quan hệ
hàm chứa yếu lố nhân thân và tài sản Những mối quan hệ manu tính chấl dân
Trang 27sự có yếu tố nước ngoài thuộc đối lượng điều chỉnh của một lĩnh vực pháp luât
chuyên hiệt, đó là: tư pháp quốc tế.
Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài xuất hiện và phát triển do những nguyên nhân sau:
Thứ nhá), sự phái triển của khoa học kỹ ilìỉiậl
Sự phát triển cúa khoa học kỳ thuật trôn thố giới tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức của các quốc gia hợp tác với nhau để Ihoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của họ Khi khoa học kỹ ihuật càng phái triển thì nhu cầu hợp tác giữa các cá nhàn, tổ chức cúa quốc gia này với
cá nhân, lổ chức của quốc gia khác càng lớn Lý do eúa nó là "tiến bô khoa học kỹ thuật sẽ dần dần xoá bó Irơ ngại về khoảng cách, ihời gian, chi phí irong quan hệ quốc tế"|l 1.11*32 Ị Ví dụ do sự phái triến eúa tin học làm cho quan hộ hợp lác cúa cá nhân, tổ chức eúa quốc gia nàv với cá nhãn, lổ chức cua quốc gia khác phát triển rất mạnh Họ có thổ dễ dàng hơn trong việc thiết lập các giao dịch với nhau, như giao kết hợp đồng thương mại quốc tế qua mạng internet
Tlĩứ hai sự di cư của người dân lữ lãnh thổ nước này sang lãn lì thổ nước khúc
Sự di CƯ cùa người dân từ lãnh thổ nước nàv sang lãnh thổ nước khác làm nảy sinh hàng loại các mối quan hệ mang tính chất dân sự có yếu lố nước ngoài như : quan hộ dán sự, quan hệ hòn nhân và gia đình, quan hộ kinh tế ihương m ại Dự di cư này xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, đỏ là: sự nghèo đói: hậu quả cúa chiến tranh; sự xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới giữa các quốc gia hoặc chính sách làn bạo, độc lài của chính quyền ớ
a^Ịr
một quốc gia
Ngày nay, sự di cư trên thê giới diễn ra ngày càng phổ hiến hơn, do các quốc gia phát triển quan hệ hợp lác với nhau, trong khi đó trình độ phát triổn, điều kiện sống, hoạt động hàng ngày ớ các quốc gia khác nhau còn có sự
22
Trang 28chênh lệch, thậm chí cỏ những nơi còn rất lớn Điều đó cũng là nguyên nhân
làm cho các quan hệ mang tính chấl dán sự có yếu tố nước ngoài càng ngày
càng phát trien hơn
Thứ ba, quá ninh quốc lếh o á các lĩnh vực của đời sống xã hội
Khi quá Irình quốc lố hoá càng phát triển làm cho sự hoà nhập các mặt
của đời sống giữa các quốc gia giữa các cá nhân, lổ chức cúa các quốc gia với
nhau càng phát trien Điều đó cũng làm xuâì hiện và phát triển nhiều mối
quan hộ manu tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài Và như vậy, "quá irình
quốc tế hoá càng sâu rộng thì lư pháp quốc tố cànụ phái trien"! 11 ,tr31 ị
Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu lố nước ngoài cẩn được làm sáng
tỏ hai vấn đề cơ hán sau:
+ Những quan hộ xã hội nào được gọi là quan hệ mang tính chất dân
sự?
+ Những yếu tỏ nào được gọi là yếu tố nước ngoài?
* Quan hệ maiiiỊ lính chấl dân sự là những mối quan hệ xã hội giữa cá
nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức hoặc tổ chức với tổ chức (trong một số
trường hợp quốc gia cũng llìain gia) dựa trên nguyên tắc hình đẳng, thoả thuận
và tự định đoạl eúa các hên chú thể tham gia quan hệ và những quan hệ về thú
lục (lố lụng) nhằm đổ giái quyếl nhữnu tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức
đó với nhau Trong khoa học pháp lý hiện nay nhữniì mối quan hệ sau đây
được gọi là quan hệ mang tính chất dân sựl 3.tr 13 j:
- Quan hệ dán sự thuần tuý: hao gồm quan hệ tài sản và quan hệ nhân
thân như : sỡ hữu, thừa kế hợp đồng về lài sản danh dự, tên gọi quyền sớ hữu
trí tuệ
- Quan hệ hôn nhãn và gia đình: bao gồm các quan hệ vé kết hôn, ly hỏn, giải quyết tài sán của vợ chồng khi ly hổn
Trang 29- Quan hệ lao động (trừ những quan hệ lao động do luâi hành chính
điều chỉnh): hao uồm các quan hệ về học nghề, tuyển dụng, tiền lương, sa thải
lao đ ộ n g
- Quan hệ kinh tế, ihương mại (trừ những quan hệ quán lý nhà nước về
kinh tế): hao gồm các quan hệ về sán xuất, kinh doanh cúa các đơn vị kinh tố,
địa vị pháp lý cúa các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh tế, thương mại
- Quan hệ tố tụng mang tính chất dán sự : bao gồm cả quan hệ tố lụng
dân sự, tố tụng lao động, tố tụng kinh tế
* Yếu tỏ nước ngoài của các nhóm quan hệ được đề cập ở trên bao gồm
những yếu tố sau đây:
Tliứ nhất, có người nước ngoài, pháp nhâiì nước ngoài hoặc nhà nước
nước ngoài ¡ham ỳ a
Người nước ngoài hao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người
không có quốc tịch Khi có người nước ngoài iham gia thì các quan hệ trên
được gọi là quan hệ mang lính chất dân sự có yếu tố nước ngoài Ví dụ: công
dân Viêt Nam ký hợp đồng mua hán lài sản với công dân Nga hoặc cồng dân
Việt Nam kết hôn với công dân Đức
Pháp nhân nước ngoài là tổ chức được thành lập hợp pháp và có lư cách
pháp nhàn theo pháp luật nước ngoài Pháp nhân nước ngoài tham gia quan hệ
cũng là một trường hợp có yếu tố nước ngoài Ví dụ: mộl công ty trách nhiệm
hữu hạn của Việt Nam ký kết một hợp đồng xuất nhập khẩu với một công ly
trách nhiệm hữu hạn của Trung Quốc
Nhà nước nước ngoài irong một số trường hợp nhất định cùng tham gia
quan hệ của tư pháp quốc tế Ví dụ công dân Việt Nam khi chốt có di chúc đổ
lại di sản thừa kế cho Nhà nước Nga
T h ứ hai, căn cứ đ ể xúc lập thay đổi hoặc chấm día quan hệ phát sinh ở nước ngoài
24
Trang 30Căn cứ đè xác lập thay đổi hoặc chấm dírt quan hệ phát sinh ớ nước ngoài có nghĩa là các sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứl quyền và nghĩa vụ giữa các bên chú thổ tham gia xẩy ra ờ nước ngoài Ví dụ: Việc kv kết hợp đồng mua hán giừa công dãn Việt Nam với công dân Lào ớ
Trung Quốc, việc lập di chúc của công dân Việt Nam ờ nước ngoài.
Trong trường hợp các bên chú thể tham gia quan hộ đều có cùng một quốc lịch nhưng căn cứ để xác lập thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ đó phát sinh ớ nước ngoài cũng là một yếu tô nước ngoài của quan hộ Ví dụ: hai công dân Pháp tiến hành kết hôn lại Việt Nam
Thứ bư lùi sein liên quan đến quan hệ íồìì lụi ở nước ngoài
Khi có lài sán liên quan đến quan hệ ó' nước ngoài Ihì kê cá trường hợp các hên chủ thể đều có cùng một quốc tịch và căn cứ để xác lập ihay đổi hoặc
chấm dứt quan hệ đó không phát sinh ở nước ngoài mà ở Irong nước của các
hên chú thể thì quan hệ mang tích chất dân sự giữa các bên chú thể đó cũng là quan hệ mang tính chất dân sự cỏ yếu lô nước ngoài Ví dụ: A và B đều là công dân Việi Nam Hai còng dân Việt Nam này tiến hành kv tại Việt Nam một hợp đổng mua bán tài sản hiện đang tồn tại tiên lãnh thố của Liên bang Nga
Trên đây là một số ví dụ về các yếu tố nước ngoài của quan hệ mang lính chấl dân sự Tuy nhiên, trong khoa học tư pháp quốc tế thì, quan hệ mang lính chất dân sự chỉ cần có một trong các yếu tò nước ngoài đỏ thì được gọi là quan hộ mang lính chất dân sự có yếu tố nước ngoài và sẽ thuộc đối lượng điểu chinh của tư pháp quốc tế Tuy vậy, trong thực tiễn, có những môi quan
hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài vừa có một hên chú Ihể tham gia quan hệ có quốc tịch nước ngoài, vừa có cân cứ để xác lập quan hệ phái
sinh ở nưức ngoài, vừa có tài sản liên quan đốn quan hộ ỏ nước ngoài Ví dụ:
công dân Việt Nam và cỏng dân Ba Lan liến hành ký lại Nga một hợp đồng mua bán tài sán đa nu (V Trung Quốc.v,v,
Trang 31I.2.J.2 Đặc điếm n ia quan hệ matỉg lính chái dán sự có vếìí tô' nước ngoài
Quan hộ mang tính chất dán sự cỏ yếu tố nước ngoài là một loại quan
hệ xã hội đặc thù có nhữnt; đặc điếm cơ hán sau:
Thứ n/iấL lính chất dân sự của quan lìệ
Tính chất dân sự của quan hệ có niihTa ràng, quan hệ xã hội giữa các chú thê (cá nhân, pháp nhân) về những vấn đồ thuộc lĩnh vực tư nhàm thoả mãn những nhu cầu trong đời sống của họ (về vậl chất, tinh thần ) được xác lập trên nguyôn lắc hình đẳng, llioá thuận, lự định đoạt và tự chịu trách nhiệm cùa các chú thê (cá nhân, lổ chức) khi iham gia các giao dịch dân sự
Cỏ rất nhiều vấn đổ thuộc vể lình vực lư (mang lính chất dân sự) như đà được đề cập ứ phần liên, đỏ là: dân sự hôn nhân và gia đình, lao động, kinh
tế, thươnu mại Những lĩnh vực này là những hoạt động hàng ngày của các cá nhân, tổ chức Đối với những lĩnh vực này, điều rất quan trọng là: các cá nhân,
tố chức Iham gia quan hệ dựa trôn nguyên lắc hình đăng, ihoả thuận, tự định đoạl và tự chịu trách nhiệm Họ được quyền hình đắng với nhau, được quyền
lự do trao đổi ý chí và tự quyết định thiết lập quan hệ hoặc thay đổi nội (Jung quan hệ hoặc chấm dứt qjuan hệ Ví dụ: mội công dân có một khối tài sản riêng Người đó có thê bán, cho hoặc tặng do người đó quyếl định Người đó
có thể bán cho một người khác trên a ï sớ mộl hợp đồng mua hán Khi hai người thiết lập hợp đồng mua hán phải được dựa trên nguycn tắc: các bên hình đắng với nhau mà không cỏ sự ép buộc, các bôn trao đổi, ihoả ihuận với nhau
và các bèn tự quyết định giá cả thời gian, địa điểm mua hán Điều này khác với các quan hệ Irong các lình vực công quyền như : hành chính, nhà nước, hình sự Đối với các quan hệ trong các lĩnh vực công quyền, các hôn chú thể tham gia quan hệ dựa trên nguyên lắc mệnh lệnh - hắl buộc (trong một số ít Irườníí hợp cũng dựa trên nguyên tắc bình đẳng ihoả thuận) Ví dụ: trong quan
hệ hành chính, một hên là cơ quan, người có thẩm quyền quán lv (chú thô
26
Trang 32quản lv) với một bên là cá nhãn, tổ chức (chủ thổ hi quàn lý) dựa trên nguvên
lắc mệnh lệnh - phục lùm» Hoặc trong quan hệ hình sự một bên là cơ quan
nhà nước (đại diện cho nhà nước) với một bôn là ke phạm tội dựa trên nguyên tác mệnh lệnh - cưỡng chế
Với đạc điểm tính chất dân sự của quan hệ do tư pháp quốc tế điều chính ihì các cá nhàn, lổ chức là chú thể cơ bản, chú yếu tham gia quan hộ mang tính chất (Jân sự có yếu tô' nước ngoài Các cá nhân, tổ chức có thể thuộc cùng một quốc tịch hoặc thuộc các quốc tịch khác nhau Đó là những chú thê tham gia hàng ngày, thườnu xuyên các quan hệ mang tính chất dán sự cỏ yếu
tố nước ngoài, ví dụ như : tham gia quan hộ hợp đồng (mua hán, tặng cho),thừa kế, kết hôn Nhà nước (hoặc quốc gia) cũng có thể Iham gia quan hộmang tính chất dân sự có yêu lố nước ngoài nhưng không tham gia thường xuyên và đây là chú thổ đặc biệt Bởi vì, nhà nước thực hiện chức năng công quyền
Thứ liai yếu tố nước ngoài của quan hệ
Yêu lổ nước ngoài là đặc điểm dặc trưng của quan hệ mang lính chất dân sự có yếu tố nước ngoàiị 10.tr6| Yếu tố nước ngoài như đã được đề cập ỏ phần trên hao gồm: có người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài hoặc nhà nước nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lập ihay đổi hoặc chấm dứl
quan hệ phát sinh ờ nước ngoài hoặc lài sán liên quan đốn quan hộ ở nước
ngoài Những yếu tố nước ngoài đỏ làm cho quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài khác với các quan hệ xã hội chỉ trong nội hộ của một quốc gia (như quan hộ hành chính, hình sự dân sự, lao động ) Các quan hộ xã hội phát sinh Irong nội bỏ cúa một quốc gia thì chỉ chịu sự điều chinh bởi pháp luậl của quốc gia đỏ, mà không có sự điều chính bới pháp luật cúa quốc gia khác hoặc bơi pháp luật quốc tế (vì các quan hệ đó không có sự liên quan với các quốc gia khác) Ví dụ: hai công dân Việt Nam ký với nhau lại Việt Nam một hợp đồng mua bán tài sán ở Việt Nam Trong trường hợp này, quan
Trang 33hệ dân sư giữa hai công dân đỏ chí chiu sư điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.
Nhưng quan hộ mang lính chất dân sự có yếu tỏ nước ngoài thì khác, vì
nó có yếu tố nước ngoài Chính yếu tố nước ngoài làm cho quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tô nước ngoài cỏ thổ được điều chỉnh bởi nhiều hệ thống pháp luật khác nhau như : hệ Ihống pháp luật irong nước, hộ thống pháp luậl của nước ngoài và hệ thống pháp luật quốc lê (điều ước quốc lế lập quán quốc
tế và thực liền xél xứ quốc tế)
Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài có thể được điều chính bới hộ thống pháp luật của nước ngoài, bới vì, trong trường hợp có người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài hoặc nhà nước nước ngoài iham gia thì pháp luật của nước ngoài đỏ chi phôi cá nhân, lổ chức hoặc nhà nước của nước ngoài đổ: còn trong trường hợp căn cứ để xác lập thav đổi hoặc chấm dứt quan hệ phái sinh ở nước ngoài hoặc lài sán liên quan đến quan hộ ở nước ngoài thì pháp luật của nước ngoài đó cũng chi phối, do chúng xẩy ra hoặc có
ớ trên lãnh thổ của nước đó Ví dụ: hợp đồng dân sự được ký ờ nước ngoài
(trên lãnh thố nước ngoài) thì hình thức của hợp đồng phái tuân theo pháp luật cùa nước ngoài đó
Quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài còn có thể được điều chính hởi hệ thống pháp luật quốc tế, bởi vì, chính yếu tố nước ngoài làm cho quan hộ mang tính chất dán sự cỏ yếu tố nước ngoài liên quan đến các quốc gia khác nhau và trong nhiều trường hợp các quốc gia ihoả thuán với nhau kv kết điều ước quốc lế hoặc cùng Ihừa nhận tập quán quốc tế, thực liễn xét xứ đê điều chỉnh các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài
Ví dụ: Việt Nam đã ký các hiệp định lương trự tư pháp, hiệp định ihương mại với các nước khác
Như vây, dặc điểm yếu tô nước ngoài làm cho quan hệ mang tính chất dán sự có yếu tố nước ngoài được điều chính hơi nhiều loại nguồn luật khác
2K
Trang 34nhau, đỏ là: điều ước quốc tố tập quán quốc tế, ihưe tiễn xét xử và pháp luật
quốc gia
Thứ ba, quan hệ mang lính cliúì dân sự cớ xếu lố nước ngoài cố củ các
quan hệ về nội dung - các quan hệ xã hội được điều chinh hái cúc quy phạm
pháp luậi nội dung (như: quan hệ dân sự, hỏn nhản và gia đình, lao động,
kinh tể, thương mại) và các quan hệ về hình thức (tốlụng) Trong nhiều trường
hợp, khi cỏ quan hệ nội dunụ thì không tránh khỏi tranh chấp xẩy ra Tranh
chấp xẩy ra cần phái được giải quyết (thông qua thú tục tố tụng) đê háo vệ
quyền và lợi ích chính đáng cúa các hên đương sự duy trì Irật lự pháp luật và
ihúc đẩy sự phát triển các quan hệ mang tính chất dân sự cỏ yếu tô nước
ngoài; góp phần Ihúc đẩy sự phái triển các quan hộ quốc tế nói chung
Các quan hệ lố tụng gồm có hai loại: lố tụng toà án và tố tụnu Irọng lài
Tư pháp quốc lế chí nghiên cứu các quan hệ tố tụng dán sự và Irọng lài có yếu
tố nước ngoài về mội sỏ' lình vực sau đây:
- Xác định thám quyền xét xử của loà án trọng lài đối với các Iranh
chấp dân sự hôn nhân và gia đình, lao động, kinh lế thương mại có yếu tố
nước ngoài;
- Xác định địa vị pháp ]ý của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài
trong lĩnh vực tố lụng dân sự;
- Uỷ thác lư pháp quốc tế;
- Xác định nguyC'1 1 tắc, điều kiện và thú tục cồng nhận và cho thi hành
các bản án quyếl định của toà án và quyết định cúa trọng tài nước ngoài lại
nước mình
tó nước ngoài báng quy phạm pháp luật xung đột
/.2 2 / Nguyên nhản của sự điều chỉnh q u a n hệ mang tính chái dán sự
cỏ yểu tố nước ngoài bằng quy phạm pháp luật xung đội
Trang 35Quan hệ mang tính chất dãn sự có yếu lố nước ngoài được điều chính hàng các loại quy phạm pháp luậl sau đáy: quy phạm pháp luật ihực chất thống nhất, quy phạm pháp luật xung đột thống nhất, quy phạm pháp luật thực chất ihông thường và quv phạm pháp luậl xung đột ihông thường.
* Quy phạm pháp ỉuậí thực chá! thống nhất là loại quy phạm pháp ỉuậi
do cúc quốc gia vù các chủ Ihể khác của luật quốc t ế thoa thuận xây íỉựỉĩg nên
vù bào dừm ilìi hành trên cơ sở lự nguyện và bình đắng, trực tiếp quy định quyền vù nghĩa vụ của cúc bên chú Ihê ¡ham xiu i/ỉtan hệ và có lliể cà các biện pháp chê lài kèm theo đê điều chinh các quan hệ mang lính chát dúìì sự
cố yếu 10 nước ngoái.
Ví dụ: "NyhTa vụ nhận hàng cúa người mua gồm:
a Thực hiện mọi hành vi mà người la cỏ quyền chờ đợi ờ họ một cách
hợp lý đê cho phép người hán thực hiện việc giao hàng, và,
h Tiếp nhận hàng hoá" (Điều 60 Công ước cúa Liên hợp quốc vổ hợp đồng mua hán quốc tế năm 1980)
* Q uy pliạm pháp ỉiiậi í hực chái thông thường / ờ loại quy phạm pháp luật do mỏi quốc gia lự xây dựng vá ban liànlỉ theo những lìút lục nhủi địnli, trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của các bẽn chú tliè tham gia quan hệ vù
30
Trang 36CỊUV phạm p h á p luật thưc chất thông ihường "Các hên" gồm có Bên Việt Nam
và Bên nước ngoài (theo quy định của khoản 5 Điều 2 Luật Đầu tư nước ngoài lại Việt Nam)
Như vây, khi điều chỉnh các quan hệ mang lính chất dân sự có yếu tố nước ngoài, quv phạm pháp luật thực chất đã trực liếp quy định quyền và nghĩa vụ cúa các hôn chú thể Điều này lạo ihuận lợi để các bên chú thể cũng như cơ quan cổ thẩm quyền áp dụng pháp luâl vào thực liễn Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cỏ ihể điều chỉnh quan hệ mang tính chất dàn sự có yếu lố nước ngoài bằng các quv phạm pháp luật thực chất Chính vì vậy, các
quy phạm pháp luậl xung đột (đã được trình hày ờ phần trên) có vai Irò trong
việc điều chính các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu lố nước ngoài, thậm chí Irong nhiều trường hợp không thổ không điều chinh quan hộ mang tính chất dán sự có yếu tố nước ngoài hằng quy phạm pháp luật xung độl (ví dụ:
Cịuan hệ hôn nhân, gia đình, thừa kế có yếu tố nưỏe ngoài)
Quy phạm pháp luật xung đột được áp dụng để điều chính quan hệ mang tính chất dân sự cớ yếu tố nưỏc ngoài là do những nguyên nhân sau đây:
Tlỉứ nhẩi, do đặc điểm tính chất dân sự và yếu lố nước ngoài của CỊUUÌÌ
lĩệ mù quy phạm pháp luật xung dội điều chính
Với tính chất dân sự là sự hình đẳng, thoả thuận, iự định đoạt và tự chịu trách nhiệm cúa các hên chú thể tham gia quan hệ, thì ngay trong quá trinh xây dựng pháp luật cũng như thực hiện pháp luậl về quan hệ mang tính chấl dân sự phải lòn trọng những vấn đổ mang tính nguyên tắc đó Khi sự bình đẳng, thoả thuận, tự định đoạt và lự chịu Irách nhiệm của các hên chú ihế tham gia quan hệ được tôn trọng thì mới thoá mãn được nhu cầu và lợi ích của các hôn chủ thể, đồng thời đạt được mục đích cúa sự điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ mang tính chất dân sự Ví dụ, mội người khi đú điều kiện kếl hỏn có quyền lựa chọn người kết hôn Nhà nước không nên và không thò han
Trang 37hành pháp luàt quy đinh người đỏ phải kết hỏn với một người nhất đinh nàođỏ.
Một điều cần được nhấn mạnh rằng, nếu chí có tính chất dân sự mà không cỏ yếu lố nước ngoài cúa quan hệ thì không cần đến vai trò điều chính cúa quy phạm pháp luật xunti đột Bói vì khi đó quan hệ mang tính chất dân
sự thuần luý chí là quan hệ trong nội hộ cúa một quốc gia, không liên quan đến quốc gia khác (cũng có nuhìa là không liên quan đến hệ thống pháp luật
cúa quốc gia khác) Khi quan hệ mang tính chất dán sự có yếu lố nước ngoài
có nghĩa rằng liên quan đến quốc gia khác, lức là liên quan đến hệ thống pháp luậl của quốc gia khác "Vì vậy, dù muốn hav khònụ thì các quan hệ tư pháp quốc tố thường liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau và có thổ phải chịu sự điều chinh của các hệ thống pháp luật đó"|3.tr69| Thông thường ironii irườnt» hợp này hệ thống pháp luật của quốc gia khác cũng cần được tôn trọng và áp dụng (trừ khi các quốc gia ihoả thuận xây dựng các quy phạm thực chất Ihống nhất hoặc mỗi quốc gia xây dựng quv phạm Ihực chất thông thường
đò điều chỉnh) Việc xây dựng quy phạm pháp luật xung đột để điều chính quan hệ manu lính chất dân sự có yếu lố nước ngoài cũng có nghĩa rằng hộ thống pháp luật của nước khác (nước ngoài) được tổn trọng và áp dụng
Đôi với quan hệ mang tính chất dãn sự cỏ yếu tô nước ngoài, trong nhiều trường hợp quốc gia (hoặc các quốc gia) còn han hành pháp luậl quy định các hên chú thổ cỏ quyền lựa chọn pháp luật áp dụng Điều này cũng thể hiện sự tôn Irọng nguyên tắc thoả thuận, tự định đoạt của các hên chú the -
"luật vàng” đối với các giao dịch mang Ưnh chất dân sự
Ví dụ: "Pháp luật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có ihoả ihuận trong hợp đồng, nếu sự thoả ihuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và các văn hán pháp luậl khác cúa Cộng hoà xã hội chu nghía Việt Nam" (Khoán 3 Điều 827 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995)
32
Trang 38Hoặc: "Trong trường hợp Bộ luật này quy định hoặc do có Ihoả ihuận Irong hợp đồng Ihì luật nước ngoài có thê được áp dụnu tại Việt Nam đối với các quan hệ hợp đồng hàng hái, nếu luật đó không trái với pháp luật Việt Nam (Điều 7 Bộ luật Hàng hái Việt Nam năm 1990).
Ngoài ra một điều cũng cần lưu V rằng, nếu không phải là quan hệ manu lính chất dân sự (dán sự hôn nhân, gia đình, kinh tế ) mà là các quan
hệ manu tính chất công quyền (hành chính, hình sự ) cỏ yếu tố nước ngoài, thì không có việc áp dụng pháp luật nước ngoài Bới vì, các quan hệ mang tính chất công quyền gấn liền với chú quyền quốc gia, cỏ tính lãnh thổ tuyệt đối Như vậy, đối với các quan hệ mang tính chất công quyền cho dù cỏ yếu tố nước ngoài (ví dụ: cổ người nước ngoài tham gia quan hệ hình sự) cũng không cần đốn vai trò điều chính eúa quy phạm pháp luật xung dột
Thứ hai do phong lục, lập quán và ỉruyéìì ilioiiỊị lịch sử, vân ìitìá của cúc quốc gia khác nhau
Đây cũng là nguyên nhân của sự điều chính quan hệ mang tính chất dàn
sự có yếu tố nước ngoài bằng quv phạm pháp luậl xung đột Bới vì nhiều rình vực trong các quan hệ mang tính chất dân sự cỏ yếu tố nước ngoài gắn chặt với phong tục lập quán và truyền ihônu lịch sử, văn hoá của từng quốc gia (Ví dụ: lình vực thừa kế, hôn nhân, gia đình ) Khi đó phong tục tập quán và truyền thống lịch sử, văn hoá của các quốc gia liên quan đòi hỏi phải được tôn trọng Điều đó cũng có nghĩa là pháp luật của các quốc gia liên quan được tôn trọng và áp dụng Điều này đáp ứng dược nhu cầu và lợi ích của các bên chú thể tham gia quan hệ, đồng thời làm cho pháp luật phù hợp với thực tế cúa đời sống xã hội khi điều chinh quan hệ mang tính chất dán sự có yếu tố nước ngoài Ví dụ: Công dân Việt Nam kết hổn với công dân Nga Trong trường hợp này, pháp luật Việi Nam không thê quy định công dân Nga cũng như công dân Việt Nam đều phải tuân theo pháp luật Việt Nam về tuổi kốl hôn Đổng thời, pháp luậl Nga cũng khônu thể quv định công dân Việt Nam cũng
Trang 39như công dán Nga đều phái tuân theo pháp luât Nga về tuổi kết hôn Bới vì, tuổi kết hôn gắn với Iruvền thống, tập tịuán cúa mồi nước.Vì vậy, trong trường hợp này, giải pháp lốt nhất là mỗi bôn phái tuân theo pháp luậl của nước mà người đó là cồng dân Công dân Việt Nam phái tuân theo pháp luậí Việt Nam
về tuổi kết hôn: nam từ 20 tuổi trở lên nữ từ 18 tuổi trở lên (theo Luậl Hỏn nhãn và gia đình Việt Nam năm 2000) Công dân Nga phải tuân Ihco pháp luật Nga về luổi kết hôn: nữ từ 18 tuổi trớ lên và nam cũng lừ 18 tuổi trơ lên (theo Luật Hôn nhân và gia đình Nga năm 1969) Trong ví dụ này, pháp luật của các nước khác nhau cũng được áp dụnu và như vậy, cần đến vai Irò diều chính của quy phạm pháp luật xung đột
Ị 2.2.2 Sự diên chinh quan hệ maiiiỊ tính cliâi dáìì sự ró yếu ló nước ngoài băng quy phạm pháp ỉuậì xung độl là cần llìiếí khách quan
Các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài tồn tại và phái triên một cách khách quan trong đời sống xã hội hiện nay Các quan hệ đó cần phải được điều chỉnh bàng pháp luật nhằm duy tri trậl tự, ổn định và thúc đẩy
sự phái triển hon nữa các quan hệ manu tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài, háo vệ quyền và lợi ích chính đánu cúa các chú thê (cá nhân, pháp nhân) Như
đã được đề cập ớ phán trên, quan hệ mang tính chất dân sự có yêu tố nước ngoài có thể được điều chỉnh bằng quy phạm pháp luật thực chất (gồm quy phạm pháp luật thực chất thống nhất và quv phạm pháp luật ihực chất Ihông thường) hoặc quy phạm pháp luật xung đột (gồm quy phạm pháp luật xung đột thống nhất và quv phạm pháp luật xung đột thông thường)
Đối vói việc điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài bàng quv phạm pháp luật thực chấl ihống nhất, các quốc gia phải cỏ quan hệ với nhau thì mới có thê thoả thuận xâv dựng được các quv phạm pháp luật thực chất ihông nhấl Tuy nhiên, trên Ihực tế không phải tất cá các quốc gia liên thố giới đều có quan hệ với nhau đô có thể xây dựnụ được các quv phạm pháp luậl thực chất ihống nhất để điều chỉnh các quan hệ mang tính chất
34
Trang 40dán sự có yếu tồ nước ngoài Trong khi đó các quan hệ mang tính chất dán sự
cỏ yếu tố nước ngoài tồn tại và phát triển một cách khách quan, kể cả trường hợp các quốc gia chưa có hoặc không cổ quan hệ với nhau Hơn nữa trong nhiều trường hợp, cho dù các quốc gia có quan hệ với nhau nhưng cũng không thể xâv dựng được các quy phạm pháp luật thực chất thống nhất để điều chỉnh các quan hộ manu tính chấl dân sự có yếu tố nước ngoài Bới vì, có những quan hệ mang tính chất dán sự có yếu tô nước ngoài thường gắn bó chặt chẽ với phong tục lập quán, truyền thống lịch sứ, văn hoá của mỗi quốc gia mà
đòi hỏi phái được tôn trọng (như đã được đề cập ờ phần trên) Vì vậy cần thiết
phải có quy phạm pháp luật xung đột đổ điều chính các quan hệ manu tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài
Đối với việc điều chính quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài hằng quy phạm pháp luậl thực chất thông thường, thì mỗi quốc gia lự mình quyết định xây dựng loại quy phạm pháp luậl này thòng qua việc ban hành các văn hán pháp luật trong nước Quy phạm pháp luật thực chất thông thường thể hiện ý chí đơn phương của một quốc gia trong việc điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài Trong khi đó, quan hệ mang lính chất dân sự cổ yếu tố nước ngoài liên quan đến ít nhất hai quốc gia
Vì vậy nếu trong hấl cứ Irường hợp nào cũng tuv tiện điều chỉnh quan hệ mang tính chất dàn sự có yếu lố nước ngoài hằng quy phạm pháp luậl thực chất thông thường sẽ làm cho pháp luật không phù hợp với tính chất khách quan của quan hệ mang tính chái dân sự có yếu lố nước ngoài
Từ những điều trình bày đó, chúng ta đi đến khẳng định rằng, ngoài việc điều chính quan hệ manu tính chất dân sự cỏ yếu tố nước ngoài hằng quy phạm pháp luật thực chất, còn cẩn đến vai trò điều chính của quv phạm pháp luật xung đội Việc điều chỉnh quan hệ mang tính chấl dán sự cố yếu tố nước ngoài bằng quy phạm pháp luật xung đột là không thế thiếu và cần thiết khách