1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh quảng ninh

204 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ðẦU (13)
    • 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài (13)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (17)
  • PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG NHÀ NƯỚC (18)
    • 2.1 Cơ sở lý luận về tổ chức khuyến nông (18)
      • 2.1.1 Khái niệm hệ thống khuyến nông nhà nước (18)
      • 2.1.2 Vai trò của hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước (21)
      • 2.1.3 ðặc ủiểm của hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước (22)
      • 2.1.4 Nội dung của nghiên cứu hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước phạm vi tỉnh (23)
      • 2.1.5 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước (34)
    • 2.2 Cơ sở thực tiễn (40)
      • 2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước (40)
      • 2.2.2 Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Việt Nam (43)
      • 2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra (53)
  • PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1 ðặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu (55)
      • 3.1.1. Vị trớ ủịa lý Bản ủồ hành chớnh tỉnh Quảng Ninh (55)
      • 3.1.2 ðiều kiện tự nhiên (56)
      • 3.1.3 ðiền kiện kinh tế-xã hội (60)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (63)
      • 3.2.1 Phương pháp tiếp cận (63)
      • 3.2.2 Chọn ủiểm nghiờn cứu (65)
      • 3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin (68)
      • 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin (69)
      • 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (69)
      • 3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu, thông tin (71)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (72)
    • 4.1 Hiện trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh (72)
      • 4.1.1 Tổ chức KN nhà nước ở cấp tỉnh: đó là Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ninh (73)
      • 4.1.2 Tổ chức Khuyến nông nhà nước cấp huyện (85)
      • 4.1.3 Tổ chức KN nhà nước ở cấp xã (99)
      • 4.1.4 Tổ chức khuyến nông nhà nước ở cấp thôn, bản (105)
      • 4.1.5 Kết quả hoạt ủộng cụng tỏc khuyến nụng nhà nước (107)
    • 4.2 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh (156)
      • 4.2.1 Chính sách khuyến nông của Chính phủ (156)
      • 4.2.2 Chủ trương và vận dụng của lónh ủạo tỉnh (157)
      • 4.2.4 Năng lực của cán bộ khuyến nông các cấp (159)
      • 4.2.5 Sự tham gia của nông dân và các tổ chức nông dân (159)
    • 4.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh (160)
      • 4.3.1 ðịnh hướng hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh (160)
      • 4.3.2 Một số giải phỏp chủ yếu ủể hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh (160)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (176)
    • 5.1 Kết luận (176)
    • 5.2 Kiến nghị (177)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
    • qua 03 năm (2010 – 2012) (115)
    • qua 3 năm (2010 – 2012) (120)
    • Biểu 4.36 Các xã, phường, thôn bản tỉnh Quảng Ninh có sản xuất NN (158)
    • qua 03 năm ( 2010 – 2012) (120)

Nội dung

Ngày 10/11/2008 UBND tỉnh có Quyết ñịnh số: 3616/Qð-UBND “V/v hợp nhất Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm Khuyến ngư thuộc Sở Nông nghiệp &PTNT thành Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư

MỞ ðẦU

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Trong những năm gần ủõy, nụng thụn nước ta cú những thay ủổi cơ bản, hộ nụng dõn trở thành ủơn vị sản xuất tự chủ và nền kinh tế thị trường là cơ chế chủ yếu ủiều tiết sản xuất nụng nghiệp Trong sản xuất Nụng nghiệp, việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và kinh tế tri thức của người dõn ngày càng ủũi hỏi phỏt triển Nhiều tổ chức và cỏ nhõn nụng dõn tự tỡm ủến cỏc tổ chức nghiờn cứu, cỏc nhà khoa học và cỏc cơ quan quản lý nụng nghiệp, yờu cầu giỳp ủỡ cho hoạt ủộng sản suất của mỡnh ủó cho thấy người nụng dõn khụng ủủ khả năng tự giải quyết những vấn ủề nảy sinh trong quá trình phát triển nông nghiệp, nếu thiếu sự trợ giúp từ bên ngoài Sự trợ giỳp ủú chớnh là từ cỏc tổ chức, cỏc cơ quan nhà nước trong ủú cú tổ chức khuyến nụng và hoạt ủộng khuyến nụng Hệ thống khuyến nụng Việt Nam ủó chớnh thức thành lập và ủi vào hoạt ủộng từ khi cú Nghị ủịnh 13/Nð-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 3 năm 1993 về công tác khuyến nông (bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp) Cùng với hệ thống Khuyến nông Việt Nam, hệ thống tổ chức khuyến nụng Quảng Ninh ra ủời nguyờn tắc hoạt ủộng cơ bản ủều xuất phỏt từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất và có sự tham gia tự nguyện của người dân Cụng tỏc xõy dựng kế hoạch hoạt ủộng khuyến nụng ủó cú sự tham gia của cỏc cấp từ Tỉnh ủến ủịa phương, ủặc biệt là cấp cơ sở - nơi mọi hoạt ủộng sản suất nông nghiệp gắn trực tiếp với người nông dân Sau 12 năm thực hiện Nghị ủịnh 13/CP, cụng tỏc khuyến nụng ủó gặp khụng ớt khú khăn, vướng mắc, chưa thực sự ủỏp ứng ủược tỡnh hỡnh sản xuất, khoa học cụng nghệ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Chớnh vỡ vậy Chớnh phủ ban hành Nghị ủịnh số 56/2005/Nð-CP ngày 26/4/2005 về khuyến nụng, khuyến ngư Nghị ủịnh 56/2005/NDD-CP ra ủời ủó qui ủịnh rừ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nụng (nhất là tổ chức khuyến nông cơ sở), mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt ủộng khuyến nụng Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới là cơ hội và cũng là thỏch thức lớn cho nụng nghiệp Trước bối cảnh ủú ngày 08 thỏng 01 năm 2010, Chớnh phủ ban hành Nghị ủịnh 02/2010/Nð-CP về khuyến nụng là Nghị ủịnh mới thay thế cho Nghị ủịnh 56/2005/Nð-CP và ủể tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông

Vỡ vậy Hệ thống tổ chức khuyến nụng ra ủời và từng bước kiện toàn về tổ chức và hoạt ủộng là nhu cầu tất yếu của sự phỏt triển sản xuất nụng nghiệp ủối với các tập thể và cá nhân hộ nông dân ðối với Quảng Ninh: Trung tõm Khuyến nụng tỉnh Quảng Ninh ủược thành lập theo Quyết ủịnh số: 292/Qð-UB ngày19/2/1994 của UBND tỉnh Quảng Ninh Ngày 10/11/2008 UBND tỉnh cú Quyết ủịnh số: 3616/Qð-UBND “V/v hợp nhất Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm Khuyến ngư thuộc Sở Nông nghiệp

&PTNT thành Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư tỉnh Quảng Ninh”

Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, Hệ thống khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh ủó khụng ngừng lớn mạnh cả về tổ chức và năng lực hoạt ủộng, ủúng gúp tớch cực cho sự phỏt triển nụng nghiệp, xõy dựng nụng thụn của Tỉnh nhà và từng bước hội nhập với các tổ chức khuyến nông trong nước và khu vực Hoạt ủộng của hệ thống khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh ủó ủúng vai trũ nũng cốt trong cụng tỏc thụng tin tuyờn truyền, ủào tạo, bồi dưỡng kiến thức, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho nông dân phát triển sản xuất tăng thu nhập, xoỏ ủúi giảm nghốo và vươn lờn làm giàu, từng bước trở thành "Người bạn ủồng hành" trong sản xuất nụng nghiệp của nụng dõn

Hệ thống khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh ủó gúp phần quan trọng vào quỏ trỡnh chuyển ủổi cơ cấu sản xuất, ỏp dụng khoa học kỹ thuật ủể tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và tham gia xây dựng nông thôn mới Những thành tựu to lớn ủú của ngành Nụng nghiệp Quảng Ninh trong những thập kỷ vừa qua phải kể ủến sự ủúng gúp quan trọng của hệ thống khuyến nụng nhà nước từ tỉnh ủến cơ sở Song bờn cạnh ủú, hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh, hoạt ủộng khuyến nụng cũng cũn gặp phải những khú khăn, hạn chế bất cập cần sớm ủược khắc phục ðến nay Hệ thống tổ chức khuyến nông - khuyến ngư tỉnh Quảng Ninh (sau ủõy gọi tắt là khuyến nụng) hiện cú cú 248 cỏn bộ Trong ủú: khuyến nụng tỉnh cú

Trong hệ thống khuyến nông của địa phương, có 26 cán bộ ở cấp huyện, khuyến nông huyện có 48 cán bộ và khuyến nông cấp xã hoạt động theo chế độ bố trí chuyên trách với tổng cộng 174 cán bộ Trình độ chuyên môn của đội ngũ này được thể hiện với 5 người có trình độ sau đại học.

Theo bảng số liệu, có 96 người (38,70%) có trình độ đại học, 111 người (44,80%) có trình độ từ trung cấp đến cao đẳng, 36 người (14,50%) chưa qua đào tạo chuyên môn và 2,00% còn lại thuộc nhóm khác hoặc chưa xác định trình độ.

Tuy nhiên về Hệ thống tổ chức gồm: Cấp tỉnh có Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư (gọi tắt là Trung tâm khuyến nông) Cấp huyện có Trạm khuyến nông, hiện nay ủó cú 08 huyện, thị xó, thành phố thuộc tỉnh ủó thành lập Trạm khuyến nụng trong ủú cú 07 Trạm khuyến nụng trực thuộc phũng Nụng nghiệp & PTNT (hoặc phũng Kinh tế) và 01 Trạm khuyến nụng trực thuộc UBND huyện, cũn 06 ủịa phương khác chưa thành lập Trạm khuyến nông ựó là huyện đông Triều, Tiên Yên,

Cụ Tụ, thành phố Cẩm Phả, Hạ Long và Múng Cỏi, hoạt ủộng khuyến nụng do cỏn bộ phòng Nông nghiệp & PTNT (hoặc phòng Kinh tế) theo dõi, phụ trách thực hiện Qua ủõy thấy hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh cũn nhiều bất cập chưa ổn ủịnh thống nhất về tổ chức ở cấp cơ sở: Cấp huyện, thị xó, thành phố thuộc tỉnh một số nơi ủó thành lập Trạm khuyến nụng nhưng trực thuộc cấp quản lý khác nhau, một số nơi chưa thành lập Trạm khuyến nông là cơ quan chuyên trỏch Hoạt ủộng khuyến nụng cũn phõn tỏn, cỏn bộ tham gia cụng tỏc khuyến nụng cũn kiờm nhiệm, chưa ủủ mạnh ủể thực hiện nhiệm vụ khuyến nụng trờn phạm vi cả huyện Cấp xã chỉ có cán bộ kiêm nhiệm là công tác khuyến nông, chưa có cán bộ khuyến nông chuyên trách (hay còn gọi là khuyến nông viên) và một số xã chưa có cán bộ làm công tác khuyến nông Cấp thôn, bản chưa có cán bộ làm công tác khuyến nông (hay còn gọi là cộng tác viên khuyến nông) Chính vì vậy mà sự chỉ ủạo về chuyờn mụn theo ngành dọc từ Trung tõm khuyến nụng tỉnh tới cơ sở khụng ủược phối hợp nhịp nhàng, sõu sỏt, thực hiện nhiệm vụ khuyến nụng của cỏc cơ quan khuyến nông nhà nước chưa thực hiện, việc nắm bắt thông tin hai chiều nguyện vọng của người dõn từ dưới lờn và sự chỉ ủạo về khuyến nụng từ trờn xuống chưa ủược ủầy ủủ, rộng khắp và kịp thời,

Như vậy, khuyến nông có vị trí và vai trò rất quan trọng trong phát triển sản xuất nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn cũng như ủối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội, bảo vệ mụi trường của ủất nước, kể cả trước mắt và lõu dài ðể thực hiện ủược cỏc nhiệm vụ ủú, cần cú cơ quan nhà nước chuyờn trỏch về khuyến nụng ở cỏc cấp ủủ năng lực, thống nhất ủể quản lý, hướng dẫn và chỉ ủạo hoạt ủộng khuyến nụng ở cỏc ủịa phương

Xuất phỏt từ những vấn ủề nờu trờn, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu ủề tài:

“Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh”.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh trờn cơ sở ủú ủề xuất giải phỏp hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước

- đánh giá thực trạng của hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh

- ðề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi nghiên cứu

1) ðâu là cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ?

2) Thực trạng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh (Từ Tỉnh ủến huyện, xó, thụn bản) ?

3) Kết quả hoạt ủộng khuyến nụng của hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010 ủến năm 2012 ?

4) đánh giá của lãnh ựạo UBND cấp huyện, cán bộ khuyến nông và người dân về khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh?

5) Những nhõn tố nào ảnh hưởng ủến hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tỉnh Quảng Ninh ?

6) Làm thế nào ủể hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh ?

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiờn cứu của ủề tài là hệ thống tổ chức khuyến nụng nhà nước của tỉnh Quảng Ninh gồm các cấp: Tỉnh, huyện, xã và thôn bản về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, mối quan hệ giữa các cấp, vật lực và tài lực ủể thực hiện cụng tỏc khuyến nụng

* Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và thôn bản nhằm đánh giá thực trạng của hệ thống khuyến nông, làm rõ kết quả hoạt động khuyến nông và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức, quản lý và hiệu quả của hệ thống, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh để nâng cao năng lực phổ biến tiến bộ kỹ thuật và hỗ trợ nông dân.

Luận văn không tập trung phân tích các tổ chức khuyến nông khác, bao gồm các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục và đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông.

* Phạm vi về không gian

Nghiờn cứu cỏc vấn ủề tổ chức của hệ thống khuyến nụng nhà nước: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và cấp thôn bản của tỉnh Quảng Ninh

* Phạm vi về thời gian

+ đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tỉnh Quảng Ninh: số liệu sử dụng trong nghiờn cứu ủược thu thập trong 3 năm gần ủõy từ năm 2010 - 2012

+ Thời gian tiến hành nghiờn cứu từ thỏng 4/2012 ủến thỏng 10/2013.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG NHÀ NƯỚC

Cơ sở lý luận về tổ chức khuyến nông

2.1.1 Khái niệm hệ thống khuyến nông nhà nước a) Khái niệm Khuyến nông

Khuyến nông là thuật ngữ dùng để chỉ một cách thức tổ chức và triển khai hoạt động nhằm hỗ trợ nông dân, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thông qua nhiều hình thức khác nhau để phục vụ nhiều mục tiêu rộng, bao gồm nâng cao kiến thức, chuyển giao công nghệ và tăng thu nhập cho người nông dân Do có nhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông, dưới đây là một số khái niệm và quan niệm phổ biến về lĩnh vực này.

Theo nghĩa chữ Hán, “khuyến” có nghĩa là khuyên người ta cố gắng sức trong công việc, còn “khuyến nông” nghĩa là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp

“Khuyến nụng là phương phỏp hành ủộng, nhận thụng tin cú lợi tới người dõn và giỳp họ thu ủược những kiến thức, kỹ năng và những quan ủiểm cần thiết nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật này.” (B.E Swansan và J.B.Claar)

“Khuyến nông là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hỡnh thành cỏc ý kiến hợp lý và tạo ra cỏc quyết ủịnh ủỳng ủắn.” (A.W.Van den

“Khuyến nụng ủược xem như một tiến trỡnh của sự hoà nhập cỏc kiến thức khoa học kỹ thuật hiện ủại, cỏc quan ủiểm, kỹ năng ủể quyết ủịnh cỏi gỡ cần làm, cỏch thức làm trờn cơ sở cộng ủồng ủịa phương sử dụng cỏc nguồn tài nguyờn tại chỗ với sự giỳp ủỡ từ bờn ngoài ủể cú khả năng vượt qua cỏc trở ngại gặp phải.”

Khuyến nông là quá trình làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn và nhu cầu của họ để từ đó trao quyền giúp họ tự quyết định và tự giải quyết các vấn đề trong sản xuất nông nghiệp của chính mình Mô hình này nhấn mạnh sự tham gia của nông dân, khuyến khích họ đưa ra quyết định dựa trên thực tế điều kiện canh tác và tìm ra giải pháp phù hợp nhất, từ đó nâng cao hiệu quả canh tác và phát triển bền vững cho cộng đồng nông thôn.

“Khuyến nông là một quá trình giáo dục Các hệ thống khuyến nông thông bỏo, thuyết phục và kết nối con người, thỳc ủẩy cỏc dũng thụng tin giữa khuyến nụng với cỏc ủối tượng sử dụng tài nguyờn khỏc, cỏc nhà nghiờn cứu, cỏc nhà quản lý và cỏc nhà lónh ủạo.” (Falconer và cộng sự, 1987)

“Khuyến nụng là một từ tổng quỏt ủể chỉ tất cả cỏc cụng việc cú liờn quan ủến sự nghiệp phỏt triển nụng thụn, ủú là một hệ thống giỏo dục ngoài nhà trường, trong ủú cú người già và người trẻ học bằng cỏch thực hành.” (Thomas, G.Floes)

Qua rất nhiều ủịnh nghĩa, chỳng ta cú thể túm tắt lại và cú thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa:

Khuyến nông theo nghĩa rộng là khái niệm bao quát tất cả các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Nó không chỉ tập trung vào việc chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tiến bộ cho nông dân mà còn giúp họ liên kết với nhau để ứng phó với thiên tai, tăng cường tiêu thụ sản phẩm và nắm vững các chính sách, luật lệ của Nhà nước Đặc biệt, khuyến nông còn chú trọng phát triển năng lực tự quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động xã hội ở nông thôn, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống người dân ngày càng tốt hơn.

Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp là một quá trình giáo dục phi chính thức nhằm trang bị cho nông dân những thông tin và lời khuyên thiết thực để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và sản xuất nông nghiệp; quá trình này giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng thu nhập Khuyến nông sử dụng các cơ quan nông lâm ngư và các trung tâm khoa học nông lâm ngư để phổ biến kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp phù hợp nhằm họ có thể áp dụng và thu được nhiều sản phẩm hơn.

Trờn cơ sở ủỳc kết hoạt ủộng khuyến nụng ở Việt Nam, chỳng ta cú thể ủịnh nghĩa về khuyến nụng như sau: Khuyến nụng là cỏch ủào tạo và rốn luyện tay nghề cho nụng dõn ủồng thời giỳp họ hiểu ủược những chủ trương, chớnh sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thụng tin thị trường, ủể cú khả năng tự giải quyết ủược cỏc vấn ủề của gia ủỡnh và cộng ủồng nhằm ủẩy mạnh sản xuất, cải thiện ủời sống, nõng cao dõn trớ, gúp phần xây dựng và phát triển nông thôn

Khuyến nông là hình thức giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng cho nông dân thông qua quá trình vận động, tuyên truyền và khuyến cáo của hệ thống khuyến nông, theo nguyên tắc tự nguyện và không áp đặt Đây đồng thời là quá trình nông dân tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách dần dần, tự giác để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Theo Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (2007), khuyến nông còn được hiểu như một khái niệm gắn với khuyến nông nhà nước, là hình thức do Nhà nước tổ chức, điều phối nhằm thúc đẩy nông dân tham gia học hỏi và áp dụng các tiến bộ công nghệ vào nông nghiệp, hướng tới phát triển nông thôn bền vững.

Khuyến nụng nhà nước là cỏc tổ chức khuyến nụng ủại diện của nhà nước ở các cấp từ Trung ương tới cơ sở (xã, thôn, bản), có liên quan mật thiết lẫn nhau, thực hiện chức năng và nhiệm vụ khuyến nông

Khuyến nông nhà nước thể hiện sự hỗ trợ của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn Các cán bộ tham gia hệ thống khuyến nông thường là công chức, viên chức hoặc nhân sự được Nhà nước tuyển dụng và trả lương từ ngân sách, đảm nhận các nhiệm vụ khuyến nông tại các cấp và địa phương nơi họ công tác.

Khuyến nông nhà nước thực hiện công tác khuyến nông theo hệ thống luật phỏp của nhà nước quy ủịnh về khuyến nụng

Hệ thống khuyến nông Việt Nam gồm nhiều thành phần ngoài hệ thống khuyến nông nhà nước: khuyến nông của các cơ quan nghiên cứu và đào tạo, khuyến nông của các tổ chức xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh), các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ quốc tế, các tổ chức cộng đồng (hợp tác xã, họ tộc, nhóm sở thích của nông dân) và khuyến nông tư nhân Trong hệ thống khuyến nông nhà nước, vai trò chủ đạo thuộc về Nhà nước, thực hiện sự can thiệp của nhà nước và hỗ trợ đầu tư công của Chính phủ cho nông nghiệp và nông thôn.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tổ chức hệ thống khuyến nông nhà nước

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, hoạt động khuyến nông cần tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác về nội dung cũng như phương thức thực hiện Thực tế, một số nước và vùng lãnh thổ lớn ở khu vực châu Á và Đông Nam Á như Thái Lan, Campuchia, Đài Loan, Indonesia, Malaysia đã có các cơ quan quản lý sản xuất chuyên ngành và hệ thống khuyến nông với các Cục khuyến nông hoặc cơ quan chuyên trách khuyến nông, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khuyến nông Hệ thống tổ chức khuyến nông được thành lập ở các cấp từ trung ương đến địa phương, tạo nền tảng để nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông và đẩy mạnh liên kết với nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu.

Cục Khuyến nông thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, thành lập từ năm

1967 Cục gồm 2 cấp quản lý nhà nước là cấp Trung ương và cấp tỉnh

- Cấp Trung ương: gồm 16 phòng, ban chức năng và 6 Văn phòng cấp vựng cú nhiệm vụ hướng dẫn, ủiều phối và hỗ trợ cỏc ủơn vị, ủịa phương thực hiện các chương trình khuyến nông toàn quốc

- Cấp tỉnh: 76 văn phòng cấp tỉnh, 879 văn phòng cấp huyện và 48 trung tõm dịch vụ Cả 02 cấp hành chớnh này ủều cú cỏc phũng, ban chức năng và nguồn nhõn lực ủể thực hiện cỏc hoạt ủộng khuyến nụng

Tổng số cán bộ khuyến nông của Thái Lan hiện nay là 12.936 người

Công tác khuyến nông của Campuchia do Cục Khuyến nông (DAE) thuộc Tổng cục Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản (MAFF) đảm nhiệm DAE có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông và phát triển hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến cấp huyện, phù hợp với nhu cầu của Campuchia Mục tiêu chiến lược trong phát triển khuyến nông là xây dựng một hệ thống khuyến nông đến các xã và thôn bản DAE triển khai, thực thi và phối hợp các hoạt động khuyến nông thông qua các bộ phận kỹ thuật và các tổ chức, cơ quan nghiên cứu, cơ quan cấp tỉnh, phi chính phủ và khu vực tư nhân với mục tiêu là mang lại lợi ích tốt nhất cho các nhà sản xuất, người nông dân.

* Ở đài Loan: Ở cấp Trung ương (Ủy ban Nông nghiệp đài Loan Ờ tương ựương Bộ

Ở Đài Loan, nông nghiệp được tổ chức khuyến nông và quản lý nhà nước thông qua Cục Dịch vụ Nông nghiệp Ở cấp huyện (tương ứng cấp tỉnh ở Việt Nam), hoạt động khuyến nông được lồng ghép chặt chẽ với hoạt động nghiên cứu do các trạm khuyến nông và đội ngũ khuyến nông đảm nhiệm, nhằm tăng cường sự chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Về khuyến nông, Indonesia có cơ quan khuyến nông Trung ương, tổng số cán bộ khuyến nông là 63.422 người, bao gồm: 27.922 cán bộ khuyến nông nhà nước, cỏn bộ hợp ủồng là 24.551 người và 9.628 cỏn bộ khuyến nụng tự nguyện, 1.251 cỏn bộ kiờm nhiệm Cú 33 ủơn vị khuyến nụng cấp tỉnh, 489 ủơn vị cấp huyện và 4.239 ủơn vị cấp xó Hiện nay chớnh phủ Indonesia ủang ủặt mục tiờu mỗi một ủơn vị hành chớnh cấp thụn ủược bố trớ 1 cỏn bộ khuyến nụng

Hoạt động khuyến nông tại Malaysia tập trung vào chuyển giao công nghệ trong GAP và GMP, truy xuất nguồn gốc và phát triển trang trại hữu cơ, nhằm nâng cao chất lượng nông sản và tính bền vững của chuỗi cung ứng Đặc biệt, Malaysia đang xây dựng một lộ trình để đạt chứng nhận ISO 9001:2008 cho hoạt động khuyến nông tại các cơ quan cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cơ quan khuyến nông vùng, nhằm đồng bộ hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hỗ trợ nông dân.

Hoạt ủộng khuyến nụng của Philippin do Viện ủào tạo nụng nghiệp trực thuộc Cục Nụng nghiệp ủảm nhiệm và triển khai cỏc hoạt ủộng về khuyến nụng Tại cỏc vựng cú 17 trung tõm ủào tạo, khụng tổ chức theo ủịa danh hành chớnh Hoạt ủộng khuyến nụng của Philippin ủược gọi là “khuyến nụng ủiện tử” với hình thức truyền tải thông tin và chuyển giao công nghệ chủ yếu thông qua các phương tiện ủiện tử như Internet, ủài, bỏo ủiện tử, truyền hỡnh, băng video và cỏt- sột Hầu hết cỏc nội dung hoạt ủộng khuyến nụng ủều tập trung vào sản xuất nụng nghiệp hữu cơ, giảm thiểu biến ủổi khớ hậu và phỏt triển sinh kế bền vững

Về chính sách khuyến nông, Chính phủ sẽ đầu tư và vận hành hệ thống thông tin, băng thông và internet phục vụ khuyến nông Trong quá trình xây dựng mô hình khuyến nông, Chính phủ chỉ hỗ trợ 50% chi phí con giống.

Là ủất nước nụng nghiệp ủúng gúp 45,1% GDP, hoạt ủộng khuyến nụng ủược xem là giải phỏp hàng ủầu ủể phỏt triển nụng nghiệp bền vững Cỏc hoạt ủộng chủ yếu ở nước này là xõy dựng mụ hỡnh trỡnh diễn, tập huấn, và thụng tin tuyờn truyền Tại Miama ủặc biệt quan tõm hệ thống nhúm 10 hộ nụng dõn, trong ủú cú 1 nhúm trưởng thường xuyờn liờn hệ với cỏn bộ khuyến nụng và chuyờn gia Hệ thống tổ chức khuyến nụng của Miama ủược tổ chức ở Trung ương và 5 trung tâm ở 5 vùng lãnh thổ, các cán bộ khuyến nông chủ yếu trực thuộc 5 trung tõm vựng này Cỏc hoạt ủộng xõy dựng mụ hỡnh, tập huấn cũng ủược tổ chức tại các trung tâm vùng

Tổ chức khuyến nụng ủược thành lập từ năm 1960 theo 5 cấp: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp bang, cấp huyện và cấp xã Vào thời kỳ này sản xuất nông nghiệp của Ấn ðộ vẫn ủang cũn nghốo nàn, lạc hậu, lương thực thiếu thốn, dõn thiếu ăn, thường xuyờn cú người bị chết ủúi Trước thực trạng ủú khuyến nụng Ấn ðộ ra ủời Nhờ cú hoạt ủộng khuyến nụng ủược tổ chức tương ủối tốt nờn Ấn ðộ ủó làm cuộc “Cỏch mạng xanh” khỏ thành cụng, về căn bản ủó giải quyết ủược nạn ủúi, tự tỳc ủược lương thực Sau ủú nước này ủó thắng lợi trong cuộc “Cỏch mạng trắng” về sữa và ủang tiếp tục tiến hành cuộc “Cỏch mạng nõu” về thịt

Nhỡn chung, tuy mụ hỡnh tổ chức và phương thức hoạt ủộng cú khỏc nhau nhưng cỏc nước ủều cú một hệ thống tổ chức khuyến nụng từ cấp Trung ương tới cơ sở ủịa phương ủiều này cũng rất cần thiết khi cỏc nước thành viờn ASEAN tham dự cỏc hội nghị chuyờn ủề về khuyến nụng và ủào tạo khuyến nụng trong Khối và quốc tế

Từ những vấn ủề nờu trờn cho thấy, việc hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước là rất cần thiết

2.2.2 Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước ở Việt Nam

2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của khuyến nông Việt Nam

Khuyến nông Việt Nam bắt nguồn từ thời vua Hùng, khi nông nghiệp Văn Lang được xem là nền văn minh của nước ta Các vị vua Hùng đã dạy dân gieo hạt, cấy lúa và tổ chức các cuộc thi chế biến nông sản nhằm thúc đẩy sản xuất, sáng tạo và sự quan tâm đến nông nghiệp Để thể hiện sự quan tâm tới nông nghiệp, Lê Đại Hành được ghi nhận là vị vua đầu tiên chú trọng phát triển vùng đất nông nghiệp và có công cày ruộng tại Đọi Sơn, Hà Nam ngày nay.

Thời nhà Lý (1009 - 1225) rất coi trọng nghề nụng, cho ủắp ủờ Cơ Xỏ và ủề ra nhiều chớnh sỏch chăm lo phỏt triển nụng nghiệp, nhiều lần Vua cày ruộng tịch ủiền và thăm nụng dõn gặt hỏi

Triều đại Lê Thánh Tông (1460–1497) đã thiết lập các cơ quan quản lý nông nghiệp như khuyến nông sứ, bổ nhiệm trưởng phụ trách nông nghiệp và thủy lợi cấp phủ huyện; từ năm 1492 mỗi địa phương đều có người đảm nhận vị trí trưởng phụ trách nông nghiệp và thủy lợi Nhà vua ban hành chiếu khuyến nông và chiếu lập hệ thống thủy lợi, lần đầu sử dụng từ “khuyến nông” trong bộ luật Hồng Đức Triều Nguyễn (1802–1945) đã khai khẩn đất hoang và thành lập hai huyện Tiền Hải và Kim Sơn Về kỹ thuật và hoạt động nông nghiệp, nước ta đã áp dụng nhiều biện pháp như trị thủy, xây dựng hệ thống thủy nông, chọn lọc giống cây trồng vật nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái Những kinh nghiệm làm nông nghiệp lâu đời được kết tinh thành câu ca dao, bài hát dễ nhớ, dễ truyền khẩu và mang tính khuyến nông Việt Nam.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w