1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế giáo án bài dạy

22 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm giáo dục  Công thức giáo dục thông qua hoạt động là: • A a – A: Hình thái bên ngoài của đối tượng; – a: Hình thái bên trong của đối tượng Phân biệt hình thức – hoạt độn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Bài học: 01

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Văn Hạnh

Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2012

Thiết kế giáo án bài dạy

Nội dung trình bày

Khái niệm “hoạt động”

Hình thức tổ chức - hoạt động dạy học

Thiết kế phương pháp dạy học

Các loại hoạt động học tập cơ bản

Các phương thức học tập tổng quát

Trang 2

1 Khái niệm hoạt động

“Hoạt động” là quá trình con người thực hiện các

quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, với xã

hội và với bản thân

Đó là quá trình chuyển hoá năng lực lao động và các

phẩm chất tâm lý của bản thân thành sự vật, thành

thực tế và

ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự

vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến nó thành

vốn liếng tinh thần của chủ thể

Khái niệm hoạt động

Mỗi hoạt động luôn bao gồm 2 mặt thống nhất với nhau là:

- Quá trình đối tượng hoá các năng lực thể chất và tinh thần

của chủ thể thành các sản phẩm của hoạt động

- Quá trình chủ thể hoá nội dung của các đối tượng, nghĩa là

đem nội dung của đối tượng chuyển thành tâm lý, ý thức,

nhân cách của chủ thể

Bản chất của hoạt động học tập là quá trình chủ thể chiếm

lĩnh nội dung bản chất của đối tượng, lĩnh hội kinh nghiệm

lịch sử, xã hội biến thành kinh nghiệm của bản thân thông

qua các dạng hoạt động khác nhau

Trang 3

Khái niệm giáo dục

Công thức giáo dục thông qua hoạt động là:

• A a

– ( A: Hình thái bên ngoài của đối tượng;

– a: Hình thái bên trong của đối tượng)

Phân biệt hình thức – hoạt động dạy học

-Kiểm tra -…

-Nghe giảng -Thảo luận nhóm -Làm bài tập -Nghiên cứu tình huống có vấn đề -Xắm vai

-Làm bài kiểm tra

Tự học -Giao bài tập cá nhân

-Giao nhiệm vụ

-Nghiên cứu tài liệu -Làm bài tập dự án/giải quyết vấn đề Học theo nhóm -Giao bài tập nhóm

-Bài tập DA/giải quyết v.đề

-Hoạt động nhóm nhỏ -Làm bài tập DA/giải quyết vấn đề Học ở phòng thí

nghiệm

-Hướng dẫn thí nghiệm -Làm thí nghiệm minh họa

-Làm thí nghiệm -Viết báo cáo thí nghiệm Học ở xướng thực

hành

-Làm mẫu (trình diễn mẫu) -Hướng dẫn thực hành -Kiểm tra sự thực hiện

-Thực hành từng bước -Thực hành có hướng dẫn -Thực hành độc lập Tham quan thực tế -Giao bài tập

-Giao nhiệm vụ

-Thảo luận nhóm -Viết báo cáo tham quan

Trang 4

Bốn hoạt động cơ bản của người học

3 Áp

dụng kết quả xử lí

trải qua trong học tập

• Học bằng bắt chước, sao chép mẫu - đó là cơ chế tự nhiên và phổ

biến nhất của học tập, giúp con người thu được hầu hết những bài học

trực quan trong đời mình

• Học bằng làm việc (bằng hành động có chủ định), đó là cách học

chủ yếu bằng tay chân, vận động thể chất và tập luyện, qua làm việc

mà biết, hiểu và lĩnh hội giá trị

• Học bằng trải nghiệm các quan hệ và chia sẻ kinh nghiệm , đó là

cách học chủ yếu bằng rung cảm, xúc cảm, cảm nhận Có rất nhiều

dạng kinh nghiệm xã hội như đạo đức, thẩm mĩ, văn hóa, nghệ thuật

phải học bằng cách này;

• Học bằng suy nghĩ lí trí, tức là bằng ý thức lí luận, tư duy trừu

tượng, suy ngẫm trên cơ sở hoạt động trí tuệ để giải quyết vấn đề.

Dựa theo những phương thức học tập mà lựa chọn phương pháp luận

dạy học hoặc lí thuyết PPDH Bởi vì, để thực hiện chức năng tích cực

hóa, PPDH bắt buộc phải dựa vào người học (khả năng, thiện chí) và

hoạt động của người học

Trang 5

Cỏc bước thiết kế giỏo ỏn bài dạy

1 Viết mục tiêu bài dạy

2 Thiết kế đánh giá kết quả bài dạy

NGUYEÂ

N LYÙ ẹOÄNG

Trang 6

1 Viết mục tiêu bài dạy

Tại sao phải viết đúng mục tiêu?

 Giới hạn nội dung dạy học, hạn chế hiểu sai,

 Định hướng cho người học biết mình sẽ

được đánh giá như thế nào?

 Dễ dàng trong giám sát và quản lý chất

lượng đào tạo

1 Viết mục tiêu bài dạy

Các cấp độ mục tiêu

đun

Trang 7

1 Viết mục tiêu bài dạy

Tiêu chí của mục tiêu

1 Viết mục tiêu bài dạy

Ba cấu phần của mục tiêu dạy học

Trang 8

1 Viết mục tiêu bài dạy

Một mục tiêu được viết tốt khi:

Bắt đầu bằng một động từ hành động Biết,

hiểu, nắm

 Động từ chỉ đúng năng lực kiến thức, kĩ

năng và thái độ

 Bao gồm đủ các thông tin: sự thực hiện, điều

kiện và tiêu chuẩn đánh giá

Trang 10

1 Viết mục tiêu học tập

Gợi ý sử dụng động từ khi viết mục tiêu kĩ

năng:

 Phân loại được

Trang 11

1 Viết mục tiêu học tập

1 Viết mục tiêu học tập

Trang 12

1 Viết mục tiêu học tập

1 Viết mục tiêu học tập

Trang 13

1 Viết mục tiêu học tập

1 Viết mục tiêu học tập

Kết luận:

 Mục tiêu học tập không quá dễ nhưng cũng

không quá khó đối với giáo viên;

 Giáo viên cần hiểu rõ ý nghĩa viết mục tiêu;

 Sử dụng mục tiêu trong quá trình thiết kế và

đánh giá hoạt động dạy học

Trang 14

2 Thiết kế đỏnh giỏ kết quả bài dạy

 Kiểm tra là sự đo lường, thu thập thông tin để có đợc

những phán đoán, xác định xem từng học viên sau khi

học đã biết gì (kiến thức), làm đợc gì (kỹ năng) và bộc

lộ thái độ ứng xử ra sao

 Đánh giá là quá trình thu thập chứng cứ và đa ra sự

lượng giá về bản chất và phạm vi của kết quả học tập

hay thành tích đạt được so với các tiêu chí và tiêu

chuẩn thực hiện đã đề ra

2 Thiết kế đỏnh giỏ kết quả bài dạy

Các lĩnh vực và công cụ kiểm tra đánh gía:

 Kiến thức

 Kỹ năng

 Thái độ

Các loại công cụ kiểm tra đánh giá:

1) Câu hỏi miệng

2) Trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm đa lựa chọn

Trắc nghiệm đúng/sai

Trắc nghiệm ghép đôi

Trắc nghiệm điền khuyết

3) Câu hỏi tự luận

4) Trắc nghiệm sự thực hiện

Trang 15

2 Thiết kế đỏnh giỏ kết quả bài dạy

Gợi ý: Mối quan hệ giữa đánh giá và mục tiêu

vừa thông báo cho họ biết sẽ đợc đánh giá nh thế nào Ví dụ:

Động từ: Cách đánh giá:

 Xác định hoặc nhận biết: * Chọn một câu trả lời đúng

trong một tập hợp các lựa chọn

 Liệt kê hoặc kê khai: * Điền vào một mẫu hoặc vào bản kê khai

 Phát biểu hoặc mô tả: * Trả lời hoặc viết một câu trả lời ngắn

 Vận hành hoặc điều chỉnh: * Sự thực hiện kỹ năng

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

 G (get attention): Làm cho học viên quan

tâm, chú ý tham gia

 L. (link): Gắn với những gì học viên đã biết,

đã trảI nghiệm

 O. (outcomes/objectives): Các kết quả/ Mục

tiêu của bài dạy

 S. (Structure): Cấu trúc của bài dạy

 S. (Stimulation): Kích thích động cơ học tập

• Công thức thiết kế phần mở bài là (GLOSS) :

Trang 16

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

• Mở đầu là một nghệ thuật vĩ đại

Longfellow

• Mở đầu bài hiệu quả nhằm thu hút sự chú ý, kích

thích sự háo hức học bài của học viên

• Chỉ khi đã sẵn sàng học, học viên mới có thể học

được

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

Kỹ thuật mở đầu bài học

Thu hút sự chú ý và gây hứng thú cho học viên?

• Giáo viên dạy nhiệt tình

• Ra những câu hỏi thách đố, sửng sốt

• Kể những câu chuyện hài hước phù hợp

• Sử dụng những câu hỏi mở

• Phát tài liệu

Trang 17

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

Kỹ thuật mở đầu bài học

Tóm tắt, tổng quát?

• Khái quát lại bài học lần trước

• Trình bày xem kỹ năng hoặc khái niệm sắp học được xây dựng như thế nào trên cơ cở những điều đã học

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

Kỹ thuật mở đầu bài học

Giới thiệu mục tiêu của bài học?

• Nêu rõ các mục tiêu (thảo luận)

• Đặt các câu hỏi về mục tiêu (xác định xem tất cả HV đều nắm được)

Trang 18

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

Kỹ thuật mở đầu bài học

Trình bày tổng quát và/hoặc tóm tắt những điểm mấu chốt?

• Giới thiệu những hoạt động tiếp theo

• Giới thiệu công cụ tổ chức tiên tiến (sơ đồ, mô hình)

• Nêu những điểm chính của bài học

3 Thiết kế phần mở đầu bài dạy

Phần chuyển tiếp

Không nên kết thúc phần mở bài một cách bất thình lình?

• Bạn không bao giờ nói “ Tôi xin kết thúc phần

mở đầu bài ở đây ”

• Nếu trong phần mở đầu đã giới thiệu các mục chính: “ Nếu không có bạn nào hỏi gì thêm, ta

sẽ bắt đầu mục thứ nhất ”

• Nếu mở đầu kết thúc bằng việc cho HV xem sản phẩm: “ Nào, để làm được sản phẩm này, chúng ta cần biết một vài định nghĩa Trước hết là định nghĩa số 1, … ”

Trang 19

4 Thiết kế phần thõn bài

Các bài dạy lý thuyết nhằm hớng tới việc hình thành các

kỹ năng trí tuệ như:

 Thu nhận và tổ chức thông tin

 Nhớ lại và vận dụng thông tin

 Mô tả và giải thích các khái niệm

 So sánh và phân tích các ý tởng khác nhau

 Khái quát và đánh giá các quan điểm khác nhau

 ……

4 Thiết kế phần thõn bài

 Công thức thiết kế phần thân bài dạy LT là: (TAS)

 Phần thân của bài dạy lý thuyết cần đợc chia ra làm

nhiều miếng nhỏ (TAS) , nhằm làm cho ngời học dễ ăn và

dễ tiêu hóa

 Phần thân bài lý thuyết = (TAS) + (TAS) + (TAS) + …

Trang 20

4 Thiết kế phần thõn bài

 Phân chia và sắp xếp các (TAS) theo trình tự:

Đơn giản tới phức tạp

Cụ thể tới trừu tợng

Quen thuộc tới cha quen

Trình tự giải quyết vấn đề

học trong giáo án của mình

4 Thiết kế phần thõn bài

4.2 Đối với bài dạy thực hành:

Trang 21

5 Thiết kế phần kết thỳc bài dạy

Công thức thiết kế phần kết thúc bài dạy là

5 Thiết kế phần kết thỳc bài dạy

Phần kết thúc bài dạy thực hành thờng bao gồm các

hợp vận dụng kỹ năng đã học trong thực tiễn nghề

nghiệp

Trang 22

Giới thiệu một số mẫu giáo án định hướng

hoạt động

Ví dụ về thiết kế các hoạt động trong một bài dạy

Mẫu giáo án của UNESCO

Mẫu giáo án của SVTC

Mẫu giáo án của VocTech Program

Ngày đăng: 01/03/2015, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ - Thiết kế giáo án bài dạy
Hình th ức tổ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w