Trong chương trình phổ thông, chúng ta đã làm quen với khái niệm đa thức từ bậc trung học cơ sở, từ những phép cộng, trừ, nhân đa thức đến phân tích đa thức ra thừa số, dùng sơ đồ Horner
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 – 2014
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: ĐINH NHO THẮNG
2 Ngày tháng năm sinh: 20 tháng 11 năm 1977
8 Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Toán và chủ nhiệm lớp 12 Toán
9 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2005
- Chuyên ngành đào tạo: Toán Giải Tích
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
Số năm có kinh nghiệm: 14
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây
1 Dãy số và giới hạn, năm 2011
2 Một số phương pháp giải phương trình chứa căn, năm 2012
3 Một số phương pháp giải toán dãy số nguyên, năm 2013
Trang 3MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ ĐA THỨC
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đa thức là một trong những khái niệm trung tâm của toán học Các bài toán
về đa thức thường xuất hiện trong các kì thi học sinh giỏi và là những bài toán hay
và khó Trong chương trình phổ thông, chúng ta đã làm quen với khái niệm đa thức
từ bậc trung học cơ sở, từ những phép cộng, trừ, nhân đa thức đến phân tích đa thức ra thừa số, dùng sơ đồ Horner để chia đa thức, giải các phương trình đại số
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Các bài toán về đa thức rất phong phú và đa dạng Trong quá trình giảng dạy chúng tôi nhận thấy học sinh vẫn còn lúng túng khi đứng trước bài toán về đa thức
Chuyên đề này trình bày hai dạng thường của bài toán đa thức là: Đa thức nguyên và các phương pháp xác định đa thức
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Chuyên đề này được dạy cho học sinh chuyên toán lớp 12 và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12
NGƯỜI THỰC HIỆN
Đinh Nho Thắng
BM03-TMSKKN
Trang 4Biên Hòa, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2013 - 2014
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT VÀI VẤN ĐỀ VỀ ĐA THỨC
Họ và tên tác giả: ĐINH NHO THẮNG Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác: Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
Trang 5Trong phần này ta xét các đa thức trên A [x] trong đó A hoặc A
Định lí 1. Cho f(x) và g(x) 0 là hai đa thức Khi đó tồn tại hai đa thức
duy nhất q(x) và r(x) sao cho
( ) ( ) ( ) ( )
f x g x q x r x với deg ( )r x deg ( )g x
Nếu r(x) = 0 thì ta nói f(x) chia hết cho g(x)
Chú ý Cho đa thức f x( )a x n n a n1x n1 a x1 a0 Nếu 0
( ) 0
f x thì ta nói x là một nghiệm của đa thức f(x) 0
Định lí 2. Cho đa thức f x A[x] và a A Dư số của phép chia f(x) ( )
cho (x – a) chính là f(a)
Phần I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trang 6Cho đa thức ( )f x A[x] và a A và m Khi đó a là nghiệm bội cấp *
m của f(x) khi và chỉ khi f(x) chia hết cho (xa)m nhưng không chia hết cho (xa)m1
Trong trường hợp m = 1 thì ta gọi a là nghiệm đơn của còn khi m = 2 thì a
được gọi là nghiệm kép Số nghiệm của một đa thức là tổng số nghiệm của đa thức đó kể cả bội của các nghiệm
n n n
n
n n
n
a
a a
của phương trình (1)
Định lí 5 Mỗi đa thức thực bậc n đều có không quá n nghiệm thực
Hệ quả 1 Đa thức có vô số nghiệm là đa thức không
Hệ quả 2 Đa thức có bậc bé hơn hay bằng n mà nhận cùng một giá trị tại
n + 1 điểm khác nhau thì đa thức đó là đa thức hằng
Hệ quả 3 Hai đa thức bậc bé hơn hay bằng n mà nhận n +1 giá trị thỏa
mãn bằng nhau tại n + 1 giá trị khác nhau của đối số thì đồng nhất bằng nhau
Định lí 6. Mọi đa thức f x( ) [ ]x bậc n có đúng n nghiệm
Định lí 7. Mọi đa thức f x( ) [ ]x có bậc n và có hệ số chính a đều n 0
có thể phân tích duy nhất thành nhân tử
4 Ước, ước chung lớn nhất
Trang 7Định nghĩa Khi đa thức P x n( )a x n n a n1x n1 a x1 a0 được viết dưới dạng P x n( ) g x q x( ) ( ) với degg và deg0 q thì ta nói g là ước 0của P x n( )
Nếu g x P x( ) ( ) và g x Q x( ) ( ) thì ta nói g(x) là ước chung của P(x) và Q(x)
Nếu hai đa thức P(x) và Q(x) chỉ có ước chung là các đa thức bậc 0 thì ta
nói rằng chúng nguyên tố cùng nhau và viết P x Q x( ), ( )1
Định lí 8 Điều kiện cần và đủ để hai đa thức P(x) và Q(x) nguyên tố cùng
nhau là tồn tại cặp đa thức u(x) và v(x) sao cho
( ) ( ) ( ) ( ) 1
P x u x Q x v x
Nếu hai đa thức P(x) và Q(x) ( 0) có ước chung d(x) là đa thức chia hết cho tất cả các ước chung khác thì d(x) được gọi là ước chung lớn nhất của P(x) và Q(x)
Tính chất 1 Nếu các đa thức f(x) và g(x) nguyên tố cùng nhau và các đa
thức f(x) và h(x) nguyên tố cùng nhau thì các đa thức f(x) và h(x) nguyên
tố cùng nhau
Tính chất 2 Nếu các đa thức f(x), g(x) và h(x) thỏa mãn các điều kiện
f(x)h(x) chia hết cho g(x), g(x) và h(x) nguyên tố cùng nhau thì f(x) chia hết cho g(x)
Tính chất 3 Nếu đa thức f(x) chia hết cho các đa thức g(x) và h(x) với
g(x) và h(x) nguyên tố cùng nhau thì f(x) chia hết cho g(x)h(x)
Tính chất 4 Nếu các đa thức f(x) và g(x) nguyên tố cùng nhau thì
f x( )m và g x( )m sẽ nguyên tố cùng nhau với mọi m, n nguyên dương
Trang 8Định nghĩa Cho L Đa thức P x( )L x[ ] được gọi là khả quy trên L x[ ]
nếu tồn tại các đa thức Q x và ( )( ) T x cùng thuộc L x[ ] với các bậc lớn hơn hay bằng 1 sao cho P x( )Q x T x( ) ( )
Trường hợp ngược lại, P(x) được gọi là bất khả quy trên L x[ ]
Tính chất 1 Nhận xét rằng mọi đa thức P x( ) [ ]x với bậc lớn hơn 2 đều đươc phân tích thành nhân tử bậc nhất và bậc hai nên cũng có thể coi P(x) khả quy trên [ ]x
Vậy tính khả quy của đa thức thực chất chỉa có ý nghĩa trong [ ]x và [ ]x
hoặc trong L x[ ] với tập con thực sự của
Mặt khác, nếu P x( ) [ ]x thì gọi M là mẫu số chung nhỏ nhất của các mẫu số
Vậy chỉ cần khả quy của các đa thức thuộc [ ]x
Tính chất 2 Nếu đa thức P x( )[ ] (degx P1) mà không khả quy trên [ ]x
thì cũng không khả quy trên [ ]x
Tính chất 3 (Tiêu chuẩn Eisenstien) Cho đa thức
i) Hệ số cao nhất a không chia hết cho p n
ii) Tất cả các hệ số còn lại chia hết cho p
iii) Hệ số tự do a chia hết cho p nhưng không chia hết cho 0 p2 thì đa thức f(x) không phân tích được thành tích các nhân tử với bậc thấp hơn, với các hệ số hữu
tỉ
Bài 1 (VMO 2014) Cho đa thức P x( )(x27x6)2n 13 với n là số
Phần II ĐA THỨC NGUYÊN
Trang 9nguyên dương Chứng minh rằng đa thức P(x) không thể biểu diễn được dưới dạng tích của n + 1 đa thức khác hằng số với hệ số nguyên
Giải
Đa thức P(x) có bậc 4n và không có nghiệm thực Nhị thức x −7x+6 có hai 2
nghiệm 1 và 6; 13 là số nguyên tố
Giả sử P x( )P x P x1( ) 2( ) P n1( )x với P x có bậc chẵn Vì tổng các bậc i( )của P x bằng 4n nên phải có ít nhất hai đa thức, giả sử là i( ) P x P x có 1( ), 2( )bậc bằng 2
Do P(x) có hệ số cao nhất là 1 nên ta có thể giả sử P x P x có hệ số cao 1( ), 2( )nhất là 1, tức là P x1( )x2 axb P x, 2( )x2cxd
Vì P x P x không có nghiệm thực nên 1( ), 2( ) P x1( )0,P x2( ) với mọi x 0
Suy ra suy ra a = −b Lúc này P1(6)= 36−5b Ta thấy 36−5b > 0 không thể
bằng 13 nên chỉ có thể xảy ra 36−5b = 1, suy ra b = 7, a = −7 Nhưng lúc
này đa thức P x1( )x27x7có nghiệm thực, mâu thuẫn Suy ra điều phải chứng minh
Bài 2 Chứng minh đa thức sau
Trang 104 3
a chia hết cho 3 và không chia hết cho 3 2
Theo tiêu chuẩn Eisenstien P(x) bất khả quy trên [ ]x
Bài 3 Chứng minh rằng nếu p là một số nguyên tố thì đa thức sau
1( )
p không chia hết cho C1p p
Theo tiêu chuẩn Eisenstien P(x) bất khả quy trên [ ]x
Bài 4 Chứng minh rằng không tồn tại đa thức bậc lớn hơn 1 với các hệ số
nguyên dương để m luôn kéo theo P(m) là số nguyên tố *
Giải Giả sử tồn tại đa thức như vậy dạng
Trang 11Bài 1 Tìm tất cả các đa thức P(x) bậc n thỏa mãn điều kiện
( ) ( ) ( ), ,
P x y P xy P x y x y
Giải Đặt x yu x; yv, thì (1) có dạng P uv( )P u P v( ) ( ), u v, (2)
Trong (2) cho u v 0 ta có (0) 0
(0) 1
P P
Nếu P(0) 1 thì từ (2) với v = 0, ta được (0)P P u P( ) (0)P x( ) 1
Nếu P(0) 0 x là một nghiệm của PT P(x) nên 0 P x( )xQ x( ) với
Q(x) là đa thức bậc n – 1 Thế vào (2) ta thu được
uvQ uv uvQ u Q v u v Suy ra Q uv( )Q u Q v( ) ( ),u v,
với Q u hoặc ( ) 1 Q x( )Q x1( ) với Q x là đa thức bậc n - 2 1( )
Tiếp tục quá trình này sau hữu hạn bước ta thu được nghiệm của bài toán ( ) 1
Thử lại thấy hàm số f x( )x2ax thỏa mãn điều kiện đề ra
Phần III CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐA THỨC
I ĐẶC TRƯNG HÀM CỦA ĐA THỨC VỚI CÁC BIẾN TỰ DO
Trang 12Bài 3 Cho f : thỏa mãn các điều kiện
(1)
f và (a f x y) f x( y)2 ( ) ( ), f x f y x y, (1)
Chứng minh f m( )x T m( ),x m
Cho x y vào (1) ta được (0)0 f hoặc f(0) = 1 0
Nếu f(0) thì thay y = 0 vào (1) ta được 2 (0)0 f với mọi 0 x Do
đó ( )f x ứng với a = 0 0
Nếu f(0) = 1, cho x = y = 1 ta thu được 2 (2)f 2a21
Tiếp tục thay x2,y vào (1) ta được 1 f(3)4a33a
Từ đó dự đoán f n( )T a n( ) với mọi n 1 Bằng quy nạp ta chứng minh được dự đoán này
Mặt khác cho x 0, ta có
f x f y f f y f y f y f y f là hàm chẵn Vậy ta được
Phương trình (1) đối với x có vế trái là đa thức bậc bé hơn hay bằng n1n2
và đa thức này có nhiều hơn n1n2 nghiệm nên
1 2
deg P x P N x( ) ( ) 0
Suy ra
Trang 13P x P y P z P t cd Với x y1,t y 1 y n (y1)m 1, y
Thử lại thấy các hàm số thu được theo (2) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Bài 5 Tìm tất cả các đa thức P(x) thoả mãn đồng nhất thức
xP(x-1) = (x-26)P(x)
Giải
Thay x = 0 vào đồng nhất thức, ta suy ra P(0) = 0 Suy ra P(x) chia hết cho
x, tức là P(x) = xP1(x) Thay vào đồng nhất thức, ta được
x(x-1)P1(x-1) = (x-26)xP1(x) suy ra
(x-1)P1(x-1) = (x-26)P1(x) (*) Lại thay x = 1, ta được P1(1) = 0, suy ra P1(x) chia hết cho x-1, tức là
P1(x) = (x-1)P2(x), thay vào (*), ta được
(x-1)(x-2)P2(x-1) = (x-26)(x-1)P2(x) Suy ra
(x-2)P2(x-1) = (x-26)P2(x) …
Cứ tiếp tục lý luận như thế, ta đi đến
P(x) = x(x-1)…(x-25)Q(x)
Trang 14Đặt Q(0) = a thì ta có Q(x) = a với x = 1, 2, 3, … suy ra Q(x) = a với mọi x
Vậy P(x) = ax(x-1)…(x-25) là tất cả các nghiệm của bài toán
Bài 6 (HSG Hà Tĩnh 2011-1012) Tìm tất cả các đa thức có hệ số thực thỏa
mãn
(2) 12 ( ) ( 1) ( )
Giải Từ giả thiết ta có 2deg P(x) = 4 + deg P(x), suy ra deg P(x)= 4
Ta thấy P(0)= P(-1)= P(1) = 0 Khi đó ta có P(x) = x(x+1)(x-1)(ax+b) Sử dụng P(2)=2 ta có b = 2 -2a thay vào đòng nhất thức ta có được a = 1=> b=
Trang 15Bài 2 Tìm các đa thức dạng
0
( ) , { 1;1}, {0,1, 2, , }
n k
Với n = 1 thì ta có ngay hai đa thức cần tìm dạng P x1( )x 1
Với n 2 thì theo giả thiết đa thức có các nghiệm x x1, 2, ,x đều thực n
n j j
Trang 172 2
( ) 2( ) 2 7 6( ) 2 8 6
Khi đó f(0)a0 và từ điều kiện bài toán ta có a hoặc 0 0 a 0 1
Trường hợp a không xảy ra vì khi đó thì 0 0 f x( )x g x s ( ) với
Suy ra g(0) = 0, trái với giả thiết Vậy a 0 1
Giả sử x là nghiệm của f(x) Khi đó 0 0 2x03x0 cũng là nghiệm và
2x x x 2x 1 x
nên suy ra đa thức f(x) sẽ có vô số nghiệm, điều này không thể xảy ra
Vậy không tồn tại đa thức f x( ) [ ]x bậc n có nghiệm thực và thỏa mãn điều kiện bài toán
Bài 1 Tìm tất cả các đa thức P x thỏa mãn ( )
Trang 18Như vậy P x( )ax2bx Thử lại thỏa mãn
Kết luận : Đa thức cần tìm là P x( )ax2 bx trong đó a b ,
Bài 2 Xác định đa thức P x bậc n thỏa mãn điều kiện ( )
Trang 19(3) 0 3
P x là nghiệm của P(x) Khi đó
Thử lại thấy thỏa mãn yêu cầu bài toán
Bài 3 Xác định đa thức P x bậc n thỏa mãn điều kiện ( )
P x P x x x
Giải Vì hai đa thức bậc bé hơn hay bằng m trùng nhau tại m + 1 điểm
nguyên thì chúng trùng nhau nên chỉ cần xét P(x) tại các điểm nguyên Theo giả thiết, ta có
( ) ( 1) 2 1, 1, 2,
P n P n n nSuy ra
( ) (0) 1 3 (2 1) (0) ,
P n P n P n n
Do vậy P x( )x2 c, với c tùy ý
Thử lại thấy P x( )x2 c thỏa mãn điều kiện đề bài
Bài 4 Tìm tất cả các đa thức P x bậc n thỏa mãn điều kiện ( )