Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm - Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron - Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập II
Trang 1Ngày soạn: 14/ 08/ 2011
Tiết PPCT: 01
BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT COULOMB
I MỤC TIÊU
- Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
- Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu
diễn lực tương tác giữa hai điện tích q1 0
và q2 0
-Yêu cầu HS trình bày nội dung thuyết
electron →Giải thích hiện tượng nhiễm
điện do hưởng ứng và do tiếp x úc
- Yêu cầu HS trả lời câu : 1.3; 2.6; trang
5,6
sách bài tập
- Báo học sinh vắng-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích :
Trang 2Yêu cầu HS đọc và tĩm tắt bài 1.6/4
sách bài tập
- Cho HS thảo luận và làm theo nhĩm
(cĩ sự phân cơng giữa các nhĩm)
-Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên trình
bày bài giải
- Viết biểu thức định luật Coulomb, suy ra,
thay số để tính q 2 và độ lớn của điện tích q.
- Cho h/s tự giải câu b.
Bài 4
Cho hai điện tích q1=q2=5.10-16C được
đặt cố định tại hai đỉnh của B, C của một
tam giác đều cĩ cạnh là 8cm Các điện
tích đặt trong khơng khí
a xác định lực điện tác dụng lên điện
tích q3=10-15C đặt tại đỉnh A của tam
mr e
= 1,41.1017 ( rad/s)c/ Fhd = G 12 2
r
m m
d F
F
= 1 2
2
9 2 10 9
m Gm
= k 22
r q
10 9
) 10 2 ( 10 6 ,
= 7,1.10 -18
=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F 2 = k 2
2
2
r q
=> r 2 = 4
18 9
2
2
10 5 , 2
10 1 , 7 10 9
F 1 = F 2 =
2 2
k q AC
Lực tổng hợp do 2 điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên điện tích q 1 là : Fu uu uu= +F1 F2 có phương chiều như hình vẽ a và có độ lớn :
F = 2F 1 cos α , trong đĩ α = ( , )uu uuF F1 2 =·BAC=60 0
Trang 4I MỤC TIÊU
- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì
- Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản
về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Điện trường là gì? Nhận biết điện
trường?
+ Xác định vectơ cường độ điện trường do
điện tích Q〉0 gây ra tại điệm M.
+ Phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất
điện trường?
+ Xác định vectơ cường độ điện trường do
điện tích Q〈0 gây ra tại điểm M
- Báo học sinh vắng
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
- B ài 1 : Cường độ điện trường do 1 điện
tích điểm +4.10-8 (C) gây ra tại một điểm
A cách nó một khoảng r trong môi trường
có hằng số điện môi 2 bằng 72.103
(V/m).Xác định r? Vẽ EA ?
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày bài giải
q k
Trang 5-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 13/21
- Cho HS thảo luận nêu hướng làm
(GV có thể gợi ý : từ điều kiện phương
,chiều , độ lớn của E1 ,E2 suy luận vị trí
điểm C )
- Cho đại diện các nhóm lên trình
bày
Bài 4
- Cho HS chép đề : Cho hai điện tích
điểm giống nhau, đặt cách nhau một
khoảng 2cm trong chân không tương tác
nhau một lực 1,8.10-4N
a/ Tìm độ lớn mổi điện tích
b/Tính khoảng cách giữa hai điện tích nếu
lực tương tác giưã chúng 4.10-3N
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên nêu
hướng giải và trình bày bài giải
= 0 → E1 ,E2 phải cùng phương , ngược chiều
cùng độ lớn→ C thuộc đường thẳng nối q1 ,q2
cách q 1 một khoảng x (cm)và cách q 2 một khoảng
10 9
10 2 10 8 ,
1
q = q2 =2.10-9 ( C )b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tác F’ = 4.10-3N :
r’ =
'
10
9 9 2
F
q = 9 3 18
10 4
10 4 10 9
Trang 6Bài 5:
- Tại hai điểm A,B cách nhau 3cm trong
không khí có hai điện tích điểm q1 =-q2
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày
đường chéo của hình thoi có 2 cạnh E1 ,E2 → EC có
phương song song với AB,có chiều hướng từ A →
Trang 7Ngày soạn: 28/ 08/ 2011
Tiết PPCT: 04
BÀI TẬP CÔNG LỰC ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Trang 8+ Viết công thức và nêu đặc điểm công
cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một
điện tích trong một điện trường đều?
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa
ra kết quả
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi
*Cho một điện tích di chuyển trong một
điện trường dọc theo một đường cong
kín,xuất phát từ điểm A rồi trở lại điểm
A.Công cuả lực điện bằng bao nhiêu?Nêu
kết luận?
GV đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh
điện trường đều từ M sang N Biết
UMN=200V Tính công của lực điện trường
và công cần thiết để đưa một êlectron từ M
đến N
Bài 1: (Câu 4.7)
AABC = AAB + ABC
= q E d1 + qEd2 = -0.108.10-6JVới E = 100V/m
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổng công mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì
lúc này hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm →
d = 0 → A = qEd = 0K.luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công
Bài 6:
Giải:
Công của lực điện trường:
Trang 9AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J).Công của lực điện trường âm nên đây là công cản
Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ M đến N là:
Trang 10Ngày soạn: 25/ 09/ 2011
Tiết PPCT: 05
BÀI TẬP ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
- Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế
- Liên hệ giữa công và hiệu điện thế
- Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học về điện thế, hiệu điện thế
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm Tra Sĩ Số
- Kiểm Tra Bài Cũ:
+ Viết Công Thức Tính Điện Thế, Hiệu Điện
Trang 11GV: đọc đề: Một hạt bụi mang điện tích âm
khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song
cách nhau 10cm và có hiệu điện thế U=
100V Xác định vectơ cường độ điện
trường E ở khoảng giữa hai bản kim loại và
điện tích của hạt bụi đó Lấy g=10m/s 2
GV: đọc đề: Một giọt có khối lượng
m=320g mang điện tích dương q chuyển
động thẳng đều trong điện trường đều ở
giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang
cách nhau một khoảng d= 40cm và được
nối với hai cực nguồn điện có hiệu điện thế
U=4kV Xác định chiều của vec tơ cường
độ điện trường E và số e bị mất của giọt
U
d mgd
AB AB
mv eU
U E d
Điều kiện cân bằng: P F+ = ⇒ ↑↓ 0 E g
3, 2.10 10000
mg q E
3, 2.10
2.10 1,6.10
q n e
Trang 12HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
- Làm bài tập sách bài tập còn lại
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày soạn: 02/ 10/ 2011
Tiết PPCT: 06
BÀI TẬP TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
- Vận dụng công thức tính điện dung của tụ
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học về tụ điện.
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( Lồng vào khi chữa bài tập )
Trang 13Hoạt động 1 ( 15 phút) Hệ thống kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Tụ điện là gì? Viết công thức tính điện
dung của tụ điện?
S là diện tích đối diện của hai tấm kl( m 2 )
d là khoảng cách giữa hai bản ( m )
+ Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau
và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
U
= 2
5 3
5.10
5.10 / 10
U
V m
d = − = Trong đó: Q là điện tích của tụ điện ( C )
U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ ( V )
C là địên dung của tụ điện ( F )
- HS trả lời:
+ Tụ điện phẳng là tụ điện gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi
- HS lĩnh hội kiến thức
Trang 14* Có n tụ C 0 mắc song
song
C b = n C 0
Hoạt động 2: ( 25 phút)Vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
GV yêu cầu HS đọc và tĩm tắt bài
- Tính Q?
- Tính E?
_ Tính điện dung của tụ điện?
- Tính hiệu điện thế và điện tích tối đa của
tụ?
- Tính điện tích trước khi ghép?
- Điện tích sau khi ghép?
- Hiệu điện thế hai tụ thế nào?
- Tính U’?
Bài 1(Câu 6.1 SBT) Tĩm tắt: C = 50 µF= 5.10-5 F
Qmax = C.Umax ≈ 8,4.10-6 C
Bài 3(Câu 6.9)
Trước khi ghép :
Ta cĩ: Q = CU = 20.10 -6 200 = 4.10 -3 C Sau khi ghép:
Q = Q1 + Q2 (1) U’ = U1 = U2 (2)
Từ (1) và ( 2 ) ⇔ (C1 + C2)U’= 4.10-3 C
* Điện tích của tụ C1:
Trang 15- Tính Q1
- Tính Q2
GV đọc bài làm thêm: Một tụ điện phẳng
không khí có hai bản cách nhau 1 mm và có
điện dung 2 pF, được mắc vào hai cực của
một nguồn điện có hiệu điện thế 500 V
Tính diện tích mỗi bản, điện tích của tụ và
cường độ điện trường giữa các bản
d
ε π
= 9
4 2 9.10 4
Trang 16Ngày dạy :
………
I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điẹn động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Cường độ dòng điện? Dòng điện không
đổi
+ Suất điện động cuả nguồn?
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học
20 1,02.10
e e
q N e
q N e
840.10 7.10 12
A q V
=
Bài 4(Câu 7.13)
Trang 17V q
Bài 6 (Câu 7.15)
a
360 6 60
A q A q C
ξ ξ
q It q I t A
4.1
0, 2 20
q I t I t Ah
I t I t A
A q V
2.10
1, 25.10 1,6.10
q n e
Trang 18
Ngày soạn: 3/10/2010 Ngày dạy : ………
Tiết 7-8
BÀI TẬP ĐIỆN N ĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính điện năng, công suất tiêu thụ
- Tính nhiệt toả ra trên vật dẫn, công suất toả nhiệt
- Công và công suất nguồn
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng
dạng bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về điện năng, công suất điện
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Điện năng tiêu thụ tính như thế nào?
+ Công suất tiêu thụ?
+ Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn?
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
A = UIt
P = UI
Q = RI 2 t
P = RI 2
Trang 19+ Công suất toả nhiệt?
+ Công của nguồn điện?
+ Công suất nguồn?
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học
2 2
220
100 220
2 2
Trang 20- Tính R?
- Điện năng tiêu thụ của đèn dây tóc?
- Điện năng tiêu thụ của đèn ống?
- Tính tiền tiết kiệm?
- Q?
- Tính tiển trả?
- Công nguồn?
- Công suất nguồn?
GV: Đọc đề: Một quạt điện loại
50W-220V mắc vào lưới điện thành phố
Quạt quay bình thường Cho biết điện
trở thuần của quạt là 100Ω Công suất
cơ học của quạt bằng bao nhiêu?
52 931
- Điện năng đèn ống tiêu thụ
A2 = P2t = 40.5.30 = 6000Wh = 6kWh
- Số tiền tiết kiệm:
M = ( A1 – A2)700 = 6300đồng
Bài 5(Câu 8.7)
a Q = RI2t = UIt = 220.5.1200 = 1.320.000J = 0,367kWh
P I U
=P-P’=55-Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
Trang 21I MỤC TIÊU.
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện trong mạch
- Từ định luật Ôm toàn mạch tính được hiệu điện thế mạch ngoài, suất điện động của nguồn
- Tính được hiệu suất của nguồn
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức định luật Ôm toàn mạch
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Định luật Ôm toàn mạch
+ Từ định luật suy ra hiệu điện thế và
suất điện động của nguồn
- Hiệu suất của nguồn?
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học
A U It U H
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
* Giải bài tập trắc nghiệm: Học sinh đọc
đề, chọn phương án đúng, giải thích lựa
- Tính công của nguồn
- Tính công suất toả nhiệt của R3
Bài 1(Câu 9.3)
a R N = +R1 R2 +R3 = Ω 12
12 1 12
Trang 22- Viết công thức tính suất điện động cho
- Công suất nguồn?
- Công suất toả nhiệt R2
500 0,15 ( ) 0,15
R 2
w= 5.2=10mW= 10 W 0,15
P H P
2400.1200
2400 1200 800( )
v n
v n
R R R
R1 R2
E,r
V+++
Trang 23- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch chứa nguồn
- Vận dụng công thứ tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp,
ghép song song, hỗn hợp đối xứng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng
dạng bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p )
- Thế nào là đoạn mạch gồm các nguồn điện mắc nt? Viết công thức tính sđđ và điện
trở trong của bộ nguồn
- Thế nào là đoạn mạch gồm các nguồn điện mắc //? Viết công thức tính sđđ và điện trở
trong của bộ nguồn
3 Hoạt động dạy- học
1 Hoạt động 1 ( 10 phút) Hệ thống kiến thức
- Cách tính hiệu điện thế mạch ngoài 1 Xác định hiệu điện thế mạch ngoài
Theo chiều tính hiệu điện thế:
- +E nếu gặp cực dương trước, -E nếu gặp cực âm trước
Trang 24- Công thức tính suất điện động của bộ
nguồn nối tiếp, bộ nguồn song song, bộ
nguồn hỗn hợp đối xứng?
- + (R + r)I nếu dòng điện cùng chiều tính hiệu điện thế, - (R+r)I nếu dòng điện ngược chiều tính hiệu điện thế
2 Suất điện động và điện trở trong của các bộ nguồn
- Tính suất điện động và điện trở trong
của bộ nguồn
- Tính I
- Hiệu điện thế 2 cực mỗi nguồn?
- Lần lượt cho hiệu điện thế hai cực
mỗi nguồn bằng 0 tính R
- R phải có giá trị như thế nào?
- Tính suất điện động, điện trở trong bộ
nguồn?
Bài 1:(Bài 10.3)
4 0,6
4 0,6
b b b b
r E
U =E −r I = − 3 0,6.0,9 2, 46 = V
2ng 2 2
U =E −r I = 1,5 0, 4.0,9 1,04 − = V
Trang 25- Tính I
- Tính hiệu điện thế 2 cực mỗi nguồn
- Các nguồn mắc như thế nào?
- Tìm công thức liên hệ các dữ kiện
- Các nguồn mắc như thế nào?
So sánh (1) & (2) ta thấy giống nhau
Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ
Trang 26- Nắm đựơc phương pháp chung để giải bài toán toàn mạch
- Vận dụng định luật Ôhm toàn mạch, phối hợp công thức ghép nguồn
- Vận dụng công thứ tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, ghép song song, hỗn hợp đối xứng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Trang 27- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Phương pháp chung để giải bài toán
toàn mạch
+ Công thức tính suất điện động của bộ
nguồn nối tiếp, bộ nguồn song song, bộ
nguồn hỗn hợp đối xứng?
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: (5 phút) Củng cố
- Phương pháp chung giải bài toán toàn
mạch
- Nhắc lại công thức ghép điện trở
- Công thức tính suất điện động của bộ
nguồn nối tiếp, bộ nguồn song song, bộ
2 Suất điện động và điện trở trong của các bộ nguồn
Trang 28- Số chỉ của Vôn kế cho ta biết đại
lượng nào?
- Tính U23
- Các bóng phải mắc thế nào?
- Điều kiện để đèn sáng bình thường?
- Suy ra điện áp, cường độ dòng điện
(2) 3
m n
A
E I
r R R I
I
= + +
= + +
Pa) Vì đèn sáng bình thường,ta có:
UCB=U1=6V; U2=2,5V
A
E, rR
Trang 29vẽ, trong đó nguông điện có suất điện
các giá trị của R1, R2 khi đó
b Giữ nguyên giá trị của R1, điều
chỉnh biến trở R2 sao cho nó có giá trị
R’2=1Ω Khi đó độ sáng của bóng đèn
thay đổi thế nào so với trường hợp a?
Giả sử điện trở không phụ thuộc vào
Trang 30- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào khi hệ thống kiến thức
3 Hoạt động dạy- học
Hoạt động 1 ( 10 phút): Hệ thống lại kiến thức của chương I+ II
GV: Y/ c HS nhắc lại toàn bộ kiến thức
đã học ở chương I bằng các câu hỏi gợi
mở-Có mấy loại điện tích? Khi nào lực
tương tác giữa hai điện tích là lực hút,
khi nào là lực đẩy?
- Nội dung của thuyết e nói lên điều gì?
- Điện trường xuất hiện ở đâu?
- Cường độ điện trường của một điểm
được xác định bằng công thức nào?
- Công của lực điện trường phụ thuộc
vào yếu tố nào? được xác định bằng
HS: trả lời từng câu hỏi
I Điện tích điện trường
Trang 31GV: Y/ c HS nhắc lại toàn bộ kiến thức
đã học ở chương II bằng các câu hỏi gợi
5 Định luật ôm đối với toàn mạch
a Cường độ dòng điện chạy trong mạch
b Suất điện động của nguồn điện bằng tổng
độ giảm điện thế mạch ngoài và mạch trong
r r n
cm Tìm điểm C tại đó cường độ điện
trường tổng hợp bằng không với
Trang 32ĐK để EC = 0 thì E1, E2 phải ngược chiều và cùng độ lớn
a C nằm trên đoạn AB với CA = 75 cm,
CB = 25 cm
b C nằm ngồi đoạn AB với CA = 150
cm, CB = 50 cmBài 2: II.1 và II.2 SBT
IV BỔ SUNG- RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 27/ 11/ 2011
Tiết PPCT: 13
BÀI TẬP DỊNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
- Nắm được bản chất dịng điện trong kim loại
- Sử dụng được cơng thức sự phụ thuộc điện trở vật dẫn vào nhiệt độ
- Nội dung thuyết e về tính dẫn điện của kim loại
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Bản chất dịng điện trong kim loại?
+ Cơng thức sự phụ thuộc điện trở, điện
trở suất vào nhiệt độ?
+ Suất nhiệt điện động? Nĩ phụ thuộc
những yếu tố nào?
- Báo học sinh vắng
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 ( 5 phút): Hệ thống kiến thức
- Bản chất dịng điện trong kim loại?
- Cơng thức sự phụ thuộc điện trở, điện trở
suất vào nhiệt độ?
1 Bản chất dịng điện:
Dịng e ngược chiều điện trường
2 Sự phụ thuộc ρ, R vào nhiệt độ
ρ = ρ0 (1 + α(t - t 0 )) Ω.mα: Hệ số nhiệt điện trở
Trang 33- Suất nhiệt điện động? Các yểu tố ảnh
3 Suất nhiệt điện động
E = αT (T 1 – T 2 )
Phụ thuộc:
- Bản chất 2 kim loại làm cặp nhiệt điện
- Độ chênh lệch nhiệt độ hai đầu
Hoạt động 2 ( 30 phút): Vận dụng
- Tính số e chuyển qua S trong thời gian t
- Lượng điện tích chuyển qua S
- Tính I
- Điện trở vật dẫn dài l, tiết diện S, điện
trở suất ρ?
- Công thức sự phụ thuộc ρ vào nhiệt độ?
- Nếu coi l, S không thay đổi nhiều khi
nhiệt thay đổi từ t0 đến t Nhân hay vế cho
[ ]
[ ] [ ]
U R P
Ta có:
l = vt
Trang 343 0
1 ( 1)
1 1210
4,5.10 121 2020
R
R t
C
α α
(12,1 1)
2485 20 4,5.10
U R P
Suy ra điện trở đèn ở t = 200C là0
484 40 12,1 12,1
Trang 35- Nắm được bản chất dòng điện trong chất điện phân
- Sử dụng được công thức Faraday
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định tổ chức
Trang 36
Ion-3 Hoạt động dạy- học
Hoạt động 1( 5p ) Kiểm tra bài cũ:
+ Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
+ Công thức định luật Faraday
+ Ứng dụng dòng điện trong chất điện phân
Hoạt động 2 ( 10 phút):Hệ thống kiến thức
- Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
- Công thức định luật Faraday? Ý nghĩa
GV: Đọc đề: Hai bình điện phân
dung dịch sắt III clorua và đồng
sunfat mắc nối tiếp Tính khối
lượng đồng được giải phóng ra ở
bình thứ hai , trong khoảng thời
gian ở bình thứ nhất giải phóng ra
một lượng sắt là 1,4gam Cho sắt có
hoá trị 3, có nguyên tử lượng 56,
Cu có hoá trị 2, nguyên tử lượng
64
GV: Đọc đề: Điện lượng q= 16C
chạy qua dung dịch H2SO4 hoà tan
trong nước.Tính lượng Oxi được
Trang 37GV: Đọc đề: Điện phân dung dịch
H2SO4 với các điện cực platin, ta
thu được khí hidro và ôxi ở các điện
cực Tính thể tích khí hidro thu
được ở mỗi điện cực( ở đktc) nếu
dòng điện qua bình điện phân có
cường độ I= 5A trong thời gian t=
32 phút 10 giây
GV: Đọc đề:Một tấm kim loại được
mạ niken bằng phương pháp điện
phân Diện tích bề mặt tấm kim loại
là 40 cm3, cường độ dòng điện qua
bình điện phân là 2A, Niken có
D=8,9.103kg/m3, A=58, n=2 Chiều
dày của lớp niken trên tấm kim loại
sau khi điện phân 30 phút là:
VH= 0,122, 4 1,121
1
H m V
A
n
=Chiều dày lớp mạ: d=
3
0, 03.10
- Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Trang 38Ion- , e
Ion+
Ion- , e
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Hạt tải điện trong chất khí là gì?
- Chúng chuyển động ra sao dưới tác dụng
của điện trường?
- Bản chất dòng điện trong chất khí?
GV: Đọc đề: Cho phóng điện qua chất khí
ở áp suất thấp , giữa hai điện cực cách
nhau 20cm Quãng đường bay tự do của
electron là 4cm Cho rằng năng lượng mà
Bài 1:
a Do các e tự do, ion âm, ion dương
b Trong ống phóng điện chứa khí đã ion hóa, khi có điện trường giữa anôt và catot thì các hạt tải điện sẽ bị điện trường tác dụng nên ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn chúng có them chuyển động định hướng: các e, ion âm chuyển động ngược chiều điện trường đến Anot; ion dương chuyển động cùng chiều điện trường đến catot tạo thành dòng điện trong chất khí
Trang 39electron nhận được trên quãng đường bay
tự do đử để ion hoá chất khí Hãy tính
xem 1 êlectron đưa vào trong chất khí có
thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện
trường giữa hai điện cực e sẽ bay từ điện cực âm về điện cực dương
Cứ sau mỗi khoảng bay một quãng đường bằng quãng đường bay tự do của e là 4cm thì mỗi e có thể ion hoá 1 phân tử khí và sinh thêm được 1 e Vậy số e có ở các khoảng cách đều điện cực 4n( với n=1,2,3,4,5) lần lượt là:
N-=1+2+4+8+16=31 e
-Tương ứng với 1 e được sinh ra là 1 ion dương:
N+=N-=31Vậy tổng số hạt tải điện được sinh ra từ một e ban đầu là: N= N++N-=62 ( hạt)
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành là do:
a phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hoá c catot bị nung nóng phát ra electron
b quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí d chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hoá
Câu 2: Sử dụng hồ quang điện để:
a Hàn điện, luyện kim… c Chế tạo ra đèn điện tử 2 cực,
3 cực
Câu 3:Tia lửa điện xuất hiện giữa hai điện cực đặt trong không khí:
a có hiệu điện thế nhỏ b có hiệu điện thế rất nhỏ c có hiệu điện thế bằng 0
d có hiệu điện thế lớn
Câu 4: Đối với dòng điện trong chất khí:
a Muốn có quá trình phóng điện tự lực trong chất khí phải có e phát ra từ catot
b Muốn có phóng điện tự lực trong chất khí thì catot phải được nung đỏ
c Khi phóng điện hồ quang, không phải các ion khí đập vào vào catot làm phát ra e
d Khả năng tạo thành tia lửa điện tuỳ thuộc vào khỏng cách và hiệu điện thế giữa các cực
Câu 5: Điểm giống mhau của dòng điện trong chất khí và trong chất điện phân là gì?
a đều có sẵn các hạt mang điện tự do c Đều tuân theo định luật Ôm
b Đều dẫn điện theo 2 chiều d Đều có hạt mang điện tự do là e
Câu 6: Để có dòng điện trong chất khí cần có
a Tác nhân ion hoá c Cả tác nhân ion hoá và điện trường
b Điện trường d Điện trường và tuỳ điều kiện để cần hay không cần tác nhân ion hoá
Câu 7: Không khí ở điều kiên bình thường không dẫn điện vì:
a các phân tử khí không thể chuyển đông thanhd dòng
b các phân tử khí có khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn
c các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
Trang 40d các phân tử khí luôn trung hoà về điện, trong chất khí không có hạt tải điện.
Câu 8: Khi đốt nóng chất khí nó trở nên dẫn điện vì:
a vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
b khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng
c các phân tử chất khí bị ion hoá thành các hạt mang điện tích tự do
d chất khí chuyển động tyhanhf dòng có hướng
Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng phóng điện trong chất khí:
Hoạt động 4 (5 phút) Giao nhiệm vụ
- Nắm được bản chất dòng điện trong chân không
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
+ Bản chất dòng điện trong chân không?
+ Ứng dụng dòng điện trong chân không