1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dề thi hk1 ly11

7 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 59,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định lượng chất được giải phóng ra ở catot của bình điện phân trong khoảng thời gian 48 phút 15 giây2. Câu 3 1đ: Một điện lượng 6 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong

Trang 1

V

R1 Đ

R2

e, r

Rp

Bài 1:B Cho hai điện tích q 1 = -10 -10 C, q 2 = - 4.10 -10 C đặt tại 2 điểm A, B trong không khí, AB = 4

cm

a) Xác định cường độ điện trường tại C có AC = 1cm, BC = 3cm.

b) Tìm vị trí điểm M để cường độ điện trường tại M triệt tiêu.

BBài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: Các nguồn

giống nhau, mỗi nguồn có E = 4V, r = 1 Ω

, R 1 = 6 Ω

, đèn ghi (6V – 9W), bình điện phân đựng dung dịch

CuSO 4 có R b = 3,6 Ω

Tính:

a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ

nguồn.

b) Cường độ dòng điện qua các mạch nhánh Nhận

xét độ sáng của đèn.

d) Tính khối lượng Cu bám vào Catốt sau thời gian

điện phân là 16 phút 20 giây.

Bài3: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO 4 , có anôt bằng Cu Biết rằng đương lượng hóa của đồng k= 3 , 3 10−7kg/C Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg Cu, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:

Bài 4: Công của lực điện trờng dịch chuyển một điện tích – 2.10—6 C từ A đến B là 4 mJ Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là:

ĐỀ 2

câu 1 (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 2Ω, R 2 là biến trở và đang có giá trị 5Ω, đèn Đ có ghi: 3V – 3W R p là một bình điện phân đựng dung dịch A g NO 3 có anot bằng bạc, điện trở của bình có giá trị 4Ω Bộ nguồn gồm 7 pin giống nhau ghép nối tiếp, mỗi pin có suất điện động e = 1,5V, điện trở trong r = 0,5 Ω Điện trở của vôn kế vô cùng lớn, điện trở ampekế không đáng kể.

1 Tính số chỉ của vôn kế và ampekế?

2 Xác định lượng chất được giải phóng ra ở catot của bình điện phân trong khoảng thời gian 48 phút 15 giây?

3 Thay đổi giá trị của biến trở R 2 để đèn Đ sáng bình thường Tính R 2 ? Hiệu suất và công suất tiêu thụ trên bộ nguồn khi đó?

Câu 2 (1đ): Hai điện tích điểm q1 = +3.10-8C và q2 = - 4.10-8C được đặt cách nhau 10cm trong chân không Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không? Câu 3 (1đ): Một điện lượng 6 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khonảng thời gian 2s Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này ?

Câu 4 (1đ): Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng r = 2cm Lực đẩy giữa chúng là F=1,6.10-4(N) thì độ lớn giữa các điện tích đó là bao nhiêu ?

Câu 5 (1đ): Tính công của lực điện làm một electron di chuyển được 1cm dọc theo đường sức điện của điện trường đều có cường độ điện trường 103V/m

Trang 2

CÂU 1 : Tại hai điểm A,B cách nhau 5cm trong không khí đặt hai điện tích q1

= 10-7C và q2 = -10-7C.Xác định cường độ điện trường tại C với:

a) AC = BC 2,5cm

b) AC = 3cm, BC = 4cm

c)AC = BC = 5cm

d.vẽ hình xác định và tính độ lớn lực tác dụng lên q3 = -2.10-7C đặt tại C

CÂU 2: Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω)

và R2 = 8 (Ω), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau Điện trở trong của nguồn điện là bao nhiêu?

BAI 3:(1đ): Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120Ω ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó ở 1790C là 204Ω Hệ số nhiệt điện trở của nhôm là bao nhiêu?

CÂU 3 : Bếp điện nối với hiệu điện thế U=120V có công suất P=600W được dùng

để đun sôi 2 lít nước (C=4200J/kg.độ) từ 20oC đến 100oC, hiệu suất của bếp là

80%

Tìm thời gian đun và điện năng tiêu thụ theo kWh.( ĐS: t=23phút20s; A=0,233kWh)

Trang 3

CÂU 1 : Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là

UCD=200V Tính:

a) Công điện trường dịch chuyển prôtôn từ C đến

D b) Công điện trường dịch chuyển elẻcton từ C

đến D

CÂU 2 : Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm và được nhiễm điện

trái dấu nhau Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A=2.10-9J Xác định cường độ điện rường bên trong hai tấm kim loại đó Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và

có đường sức vuông góc với các tấm

CÂU3 : Khi bay qua 2 điểm M và N trong điện trường, electron tăng tốc,

động năng tăng thêm 250eV (1eV=1,6.10-19J) Tính UMN (ĐS: -250V)

Trang 4

CÂU1 : Quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,25g mang điện tích q = 2,5.10-9C,

treo trên sợi dây mảnh trong điện trường đều E = 106V/m có phương nằm ngang Biết m =

10m/s2

a) Tính lực tác dụng của điện trường vào điện tích q

b) Tính góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng

CÂU 2 : Cho hai điện tích q1, q2 đặt tại A và B, AB = 2cm Biết q1 + q2

= 7.10-8C

và điểm C cách q1 6cm, cách q2 8cm có cường độ điện trường E = 0

Tìm q1,q2

CÂU 3 : Tại hai điểm A,B cách nhau 5cm trong không khí đặt hai điện tích q1

=

10-7C và q2 = -10-10-7C.Xác định cường độ điện trường tại C với:

a) AC = BC 2,5cm

b) AC = 3cm, BC = 4cm c)

AC = BC = 5cm

Trang 5

CÂU 1 : Hai điện tích q1 = -2.10-8C và q2 = 0,2.10-7C đặt trong không

khí tại A và

B, AB = 10cm Một điện tích q3 đặt tại C

Hỏi:

a) C ở đâu để q3 cân bằng

b) Dấu và độ lớn của q3 để q1,q2 cũng cân bằng

CÂU2: A.Suất điện động của một pin là 1,5V Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +2 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện?

B.Trong khoảng thời gian đóng công tắc để chạy một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A Khoảng thời gian đóng công tắc là 0,5s Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ

tủ lạnh

Trang 6

CÂU 1 : Ba điện tích điểm q1=27.10-8 C, q2=64.10-8C, q3=-10-7C đặt

trong không khí tại 3 đỉnh tam giác ABC vuông góc tại C Cho AC=30cm, BC=40cm Xác định vectơ lực tác dụng lên q3

CÂU2: Hai điện tích điểm q1 = 16µC và q2 = -64µC lần lượt đặt tại hai

điểm A,B

trong không khí cách nhau1m.Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 =

4µC khi q0 đặt tại M với:

a) AM = 60cm; BM = 40cm b)

AM = 60cm; BM = 80cm c)

AM = BM = 60cm

CÂU 3 : Hai điện tích điểm giống nhau, đặt cách nhau đoạn a = 2cm trong

không khí đẩy nhau một lực 10N

a) Tính độ lớn mỗi điện tích

b) Nếu đem hai điện tích trên đặt trong rượu êtylic có hằng số điện môi ε = 2,5

cũng với khoảng cách như trên thì lực tĩnh điện là bao nhiêu?

CÂU4: Hai điện tích điểm q1,q2 đặt trong chân không, cách

nhau đoạn a

a) Phải thay đổi khoảng cách giữa hai điện tích đó như thế nào để lực tương tác giữa chúng không đổi khi nhúng chúng vào trong glyxêrin

có hằng số điện môi ε = 56,2

b) Trong chân không, nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích đi một đoạn d

= 5cm thì lực tương tác giữa chúng tăng lên 4 lần Tính a

Trang 7

mang điện

tích q=-9,6.10-13C

a Tính lực tĩnh điện giữa hai hạt bụi

b Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi, biết điện tích mỗi electron là

e=-1,6.10-19C

(ĐS: a F=9,216.10-12N; b N=6.106)

CÂU 2 : Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mang các điện tích q1,q2

đặt trong không khí cách nhau một khoảng R=20cm Chúng hút nhau bằng một lực F=3,6.10-4N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ, chúng đẩy nhau một lực bằng F’=2,025.10-4N Tính q1 và q2

(ĐS: Có 4 cặp giá trị của q1, q2 thoả

mãn).

Ngày đăng: 16/02/2015, 10:00

Xem thêm

w