Ba đơn vị năm phần mười; bốn nghìn không trăm linh năm đơn vị tám phần trăm... Bài 7: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1đ Diện tích khu đất hình chữ nhật là: a... Dựa vào
Trang 1Trường TH Gành Hào “A” Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2007
Họ tên: ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I
Lớp: MÔN : TOÁN
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời phê của giáo viên Mã phách Đề bài: 1 Bài 1: Viết các số sau (2đ) a Năm phần mười; sáu mươi chín phần trăm; bốn mươi ba phần nghìn
b Hai và bốn phần chín; bảy và năm phần tám; ba và bốn phần năm
c Ba đơn vị năm phần mười; bốn nghìn không trăm linh năm đơn vị tám phần trăm
2 Bài 2: (1đ) 13,2 ……… 13,19 28,4 ……… 28,400 4,834 ……… 4,85 30,6 ……… 29,6 3 Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (1đ) 7 m 3 dm = m 4 cm2 6 mm2 = cm2 6 tấn 812 kg = tấn 48 cm 7 mm = cm 4 Bài 4: Tính : ( 1đ ) a 1 3 5 b 3 1 1
4 8 16 5 3 6
>
<
=
Trang 2
5 Bài 5: Bài toán ( 2đ ) Mua 32 bộ quần áo như nhau phải trả 1 280 000 đồng Hỏi mua 16 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu tiền ?
6 Bài 6: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ( 2đ ) a Chữ số 9 trong số thập phân 16,983 chỉ giá trị là: 9 9 9 1000 100 10
b Viết 3 dưới dạng số thập phân là:
c 3 phút 20 giây = …… giây
7 Bài 7: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (1đ)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
a 3 ha b 30 ha
c 300 ha d 3000 ha
Trang 3Trường TH Gành Hào “A” Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2007
Họ tên: ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I
Lớp: MÔN : TIẾNG VIỆT
Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời phê của giáo viên
Mã phách Đề bài:
I Bài Kiểm Tra Đọc: 30 phút
Đọc thầm và làm bài tập: 5đ
Đọc thầm bài thơ “Mầm non” (Sách TV5, tập 1, trang 98) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
1 Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào ?
a Mùa xuân
b Mùa hè
c Mùa thu
d Mùa đông
2 Trong bài thơ, mầm non được nhân hoá bằng cách nào ?
a Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non
b Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người đễ miêu tả mầm no
c Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non
3 Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về ?
a Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân
b Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân
c Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong vườn xuân
4 Em hiểu câu thơ “Rừng cây trông thưa thớt” nghĩa là thế nào ?
a Rừng thưa thớt vì rất ít cây
b Rừng thưa thớt vì cây không lá
c Rừng thưa thớt vì toàn lá vàng
5 Ý chính của bài thơ là gì ?
a Miêu tả mầm non
b Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân
c Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên
Trang 46 Trong câu nào dưới đây, từ “mầm non” được dùng với nghĩa gốc ?
a Bé đang học ở trường mầm non
b Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước
c Trên những cành cây có những mầm non mới nhú
7 Hối hả có nghĩa gì ?
a Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh
b Mừng vui, phấn khởi vì được như ý
c Vất vả vì dốc sức làm cho thật nhanh
8 Từ thưa thớt thuộc loại từ nào?
a Danh từ
b Động từ
c Tính từ
II Bài Kiểm Tra Viết: 45 phút
1 Chính tả: 5 đ (Từ 15 đến 20 phút)
Đọc cho học sinh viết một đoạn cuối trong bài “Cái gì quý nhất” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1, trang 86) Từ “Lúa gạo quý hết bài”
2 Tập Làm Văn : 5 đ (Từ 20 đến 25 phút) Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em
Trang 5
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 5
1 Bài 1: Viết các số sau (2đ)
Viết đúng mỗi số cho 0,25đ
2 Bài 2: (1đ)
Điền đúng mỗi dấu cho 0,25đ
13,2 > 13,19 28,4 = 28,400 4,834 < 4,85 30,6 > 29,6
3 Bài 3: (1đ)
Viết đúng mỗi số cho 0,25đ
7 m 3 dm = 7,3 m 4 cm2 6 mm2 = 4,06 cm2
6 tấn 812 kg = 6,812 tấn 48 cm 7 mm = 48,7 cm
4 Bài 4: ( 1đ )
Đúng mỗi câu cho 0,5đ
a 1 3 5 4 6 5 15
4 8 16 16 16 16 16
b 3 1 1 4 1 24 15 9 1
5 3 6 15 6 90 90 90 10
5 Bài 5: Bài toán ( 2đ )
Số tiền mua mỗi bộ quần áo là:
1 280 000 : 32 = 40 000 (đồng) Số tiền mua 16 bộ quần áo là:
40 000 x 16 = 640 000 (đồng)
Đáp số: 640 000 đồng
6 Bài 6: ( 2đ )
7 Bài 7: (1đ)
a 3ha
(Nếu toàn bài lẻ 0,5 đ làm tròn thành 1đ)
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT
I Đọc thầm và làm bài tập
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
+ Câu 1: ý d (0.5đ) + Câu 2: ý a (1đ) + Câu 3: ý a (0.5đ) + Câu 4: ý b (1đ) + Câu 5: ý c (0.5đ) + Câu 6: ý c (0.5đ) + Câu 7: ý a (0.5đ) + Câu 8: ý b (0.5đ)
II Bài kiểm tra viết: 10đ
1 Viết chính tả: 5đ
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: (5đ)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh hoặc viết hoa không đúng qui định) trừ 0,5đ
* Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn trừ toàn bài 1đ
2 Tập làm văn: 5đ
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5đ
+ Viết được đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ các phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn đúng theo yêu cầu đã học
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
+ Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức từ 0,5 đến 4,5 điểm