Đọc thành tiếng 40 phút - GV chuẩn bị thăm ghi rõ yêu cầu để HS đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài.. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng n
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Khối III Năm : 2013 – 2014 Môn: Tiếng Việt ( Thời gian: 80 phút)
I Đề bài (Đề lẻ )
A Kiểm tra đọc ( thời gian 40 phút )
1 Đọc thành tiếng ( 40 phút )
- GV chuẩn bị thăm ghi rõ yêu cầu để HS đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài
- GV cho học sinh đọc các bài tập đọc đã học: Cậu bé thông minh ( T4-5); Hai bàn tay em ( T7); Ai có lỗi ( T12-13); Cô giáo tí hon( T 17); Chiếc áo len ( T20-21); Quạt cho bà ngủ ( T23); Người mẹ (T 29-30); Ông ngoại (T34); Người lính dũng cảm ( T38-40); Cuộc họp mặt của chữ viết (T44); Bài tập làm văn (T46-47); Nhớ lại buổi đầu đi học (T51); Trận bóng dưới lòng đường(T54-55); Bận (T59); Các
em nhỏ và cụ già (T62-63); Tiếng ru ( T64)
2 Đọc hiểu luyện từ và câu: (25 phút kể từ khi H bắt đầu làm bài )
2.1 Hình thức : HS làm bài trên phiếu ( GV chuẩn bị sẵn )
2.2 Nội dung :
a Đọc bài : “Người mẹ” ( TV3 – T1 – T29)
b Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thần Chết đã bắt mất con của bà mẹ lúc nào?
a Lúc bà mẹ chạy ra ngoài
b Lúc bà vừa thiếp đi một lúc
c Lúc bà đang thức trông con
Câu 2: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
a Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó
b Giũ sạch băng tuyết bám đầy bụi gai
c Chăm sóc bụi gai hằng ngày
Câu 3 : Bà mẹ đã trả lời Thần Chết như thế nào?
a Vì tôi rất thương con
b Vì tôi là mẹ
c Vì tôi đã tìm được thần
Câu 4: Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu “Ai là gì?”
a Người mẹ không sợ Thần Chết
b Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
c Người mẹ là người rất dũng cảm
B Kiểm tra viết ( thời gian 40 phút )
1 Chính tả : ( Nghe viết ) thời gian 12 đến 15 phút
- “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt 3 - tập 1, trang 51 và 52 đoạn:
“Cũng như tôi…đến hết”.
- Hình thức: GV đọc, HS viết bài vào giấy kiểm tra
2 Tập làm văn : ( Thời gian 25 đến 28 phút )
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người hàng
xóm mà em quý mến theo gợi ý:
a Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi ?
b Người đó làm nghề gì ?
c Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào ?
Trang 2d Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào ?
II Đáp án và cách đánh giá
A Đọc : ( 10 đ)
1 Đọc thành tiếng ( 6 đ)
- H đọc đúng, to rõ ràng, đọc diễn cảm ( 5đ)
- H trả lời đúng câu hỏi liên quan đến nội dung bài.( 1 đ)
( Tùy theo mức độ trả lời câu hỏi của học sinh T ghi điểm cho phù hợp )
2 Đọc hiểu – luyện từ và câu (4đ )
* Đúng mỗi câu ghi 1 điểm :
Câu 1 : b Câu 2 : a Câu 3 : b Câu 4 : c
B Viết: ( 10 đ)
1 Chính tả : ( 4,5đ )
- Viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng Trình bày đúng sạch đẹp ( Tùy theo mức
độ viết bài của H, T ghi điểm cho phù hợp )
2 Tập làm văn : (4,5đ )
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 4,5 điểm:
+ Viết được một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
a Nêu được tên, tuổi của người.( 0,5đ)
b Nêu được công việc của người đó.( 1đ)
c Nêu được tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm đó.( 1,5đ)
d Nêu được tình cảm của người hàng xóm đó đối với gia đình em.( 1,5đ)
* Trình bày đẹp, khoa học: 1 điểm
Hướng Hiệp, ngày 16 tháng 10 năm 2013
TKT
Hồ Thị Phượng
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Khối III Năm : 2013 – 2014 Môn: Tiếng Việt ( Thời gian: 80 phút)
I Đề bài (Đề chẵn)
A Kiểm tra đọc ( thời gian 40 phút )
1 Đọc thành tiếng ( 40 phút )
- GV chuẩn bị thăm ghi rõ yêu cầu để HS đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài
- GV cho học sinh đọc các bài tập đọc đã học: Cậu bé thông minh ( T4-5); Hai bàn tay em ( T7); Ai có lỗi ( T12-13); Cô giáo tí hon( T 17); Chiếc áo len ( T20-21); Quạt cho bà ngủ ( T23); Người mẹ (T 29-30); Ông ngoại (T34); Người lính dũng cảm ( T38-40); Cuộc họp mặt của chữ viết (T44); Bài tập làm văn (T46-47); Nhớ lại buổi đầu đi học (T51); Trận bóng dưới lòng đường(T54-55); Bận (T59); Các
em nhỏ và cụ già (T62-63); Tiếng ru ( T64)
2 Đọc hiểu luyện từ và câu: (25 phút kể từ khi H bắt đầu làm bài )
2.1 Hình thức : HS làm bài trên phiếu ( GV chuẩn bị sẵn )
2.2 Nội dung :
a Đọc bài : “Người lính dũng cảm” ( TV3 – T1 – T 38- 39)
b Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 : Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?
a Vì chú quá bé so với các bạn nên không giám leo lên hàng rào
b Vì chú chui ở vị trí đó cho nhanh
c Vì chú sợ đổ hàng rào của vườn trường
Câu 2 : Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi thầy giáo hỏi: “Hôm qua em nào phá đổ
hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?”
a Vì chú sợ bị thầy phạt
b Vì chú suy nghĩ rất căng thẳng: nhận hay không nhận lỗi
c Vì chú bị một cú véo của bạn
Câu 3 : Bộ phận được gạch chân trong câu: " Ông nội dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.
" trả lời cho câu hỏi nào?
a/ Như thế nào?
b/ Làm gì?
c/ Là gì?
Câu 4 : Ai là người dũng cảm nhất trong truyện này?
a/ Chú lính nhỏ
b/ Viên tướng
c/ Cả 2 ý trên
B Kiểm tra viết ( thời gian 40 phút )
1 Chính tả : ( Nghe viết ) thời gian 12 đến 15 phút
- “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt 3 - tập 1, trang 51 và 52 đoạn:
“Cũng như tôi…đến hết”.
- Hình thức: GV đọc, HS viết bài vào giấy kiểm tra
2 Tập làm văn : ( Thời gian 25 đến 28 phút )
Trang 4Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về gia đình em với một người
bạn em mới quen theo gợi ý sau:
a Trong gia đình em có mấy người? Gồm những ai?
b Những người trong gia đình em làm nghề gì?
c Tình cảm của những người trong gia đình em như thế nào?
d Tình cảm của em đối với những người trong gia đình như thế nào?
II Đáp án và cách đánh giá
A Đọc : ( 10 đ)
1 Đọc thành tiếng ( 6 đ)
- H đọc đúng, to rõ ràng, đọc diễn cảm ( 5đ)
- H trả lời đúng câu hỏi liên quan đến nội dung bài.( 1 đ)
( Tùy theo mức độ trả lời câu hỏi của học sinh T ghi điểm cho phù hợp )
2 Đọc hiểu – luyện từ và câu (4đ )
* Đúng mỗi câu ghi 1 điểm :
Câu 1 : c Câu 2 : b Câu 3 : b Câu 4 : a
B Viết: ( 10 đ)
1 Chính tả : ( 4,5đ )
- Viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng Trình bày đúng sạch đẹp ( Tùy theo mức
độ viết bài của H, T ghi điểm cho phù hợp )
2 Tập làm văn : (4,5đ )
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 4,5 điểm:
+ Viết được một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
a Nêu được trong gia đình em có mấy người? Gồm những ai?( 1đ)
b Nêu được công việc của từng người trong gia đình em ( 0,5đ)
c Nêu được tình cảm của những người trong gia đình em ( 1,5đ)
d Nêu được tình cảm của em đối với những người trong gia đình.(1,5đ)
* Trình bày đẹp, khoa học: 1 điểm
Hướng Hiệp, ngày 16 tháng 10 năm 2013
TKT
Hồ Thị Phượng
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Khối III Năm : 2013 – 2014 Môn: Toán (Thời gian: 40 phút)
I Đề bài ( Đề lẻ )
Phần I : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ở các câu sau :
Câu 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
A 10 giờ đúng
B 10 giờ 10 phút
C 10 giờ 50 phút
Câu 2 : 3 dm = cm Số được điền vào chỗ chấm là:
A 30 B 300 C 35 D 54
Câu 3 : 1
6 của 42 giờ là:
A 7 phút B 6 giờ C 7 giờ
Câu 4: Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số là:
Câu 5 : Trong hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác?
Phần II : Bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
415 + 415 652 – 125 32 x 2
Bài 2: Mỗi hộp có 12 bút chì màu Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu ?
II Đáp án và biểu điểm :
Phần I : ( 5đ ) Mỗi bài khoanh đúng đạt số điểm sau :
Câu 1 : C ( 1đ ) Câu 2 : A ( 1đ ) Câu 3 : C( 1đ) Câu 4 : A ( 1đ ) Câu 5 : A ( 1đ )
Phần II : Bài tập ( 4đ )
Bài 1: (1,5 đ) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm
415 652 32
+ 415 - 125 x 2
830 527 64
Trang 6Bài 2: ( 2,5đ)
Bài giải
4 hộp như thế có số bút chì màu là: ( 1đ )
12 x 4 = 48 ( bút chì ) ( 1đ ) Đáp số : 48 bút chì ( 0,5đ) ( Tùy theo mức độ làm bài của H mà T ghi điểm cho phù hợp )
* Trình bày đẹp, khoa học : 1điểm.
Hướng Hiệp, ngày 16 tháng 10 năm 2013
TKT
Hồ Thị Phượng
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Khối III Năm : 2013 – 2014 Môn: Toán (Thời gian: 40 phút)
I Đề bài ( Đề chẵn )
Phần I : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng ở các câu sau :
Câu 1: 1
6 của 24 kg là …… kg
A 4 kg B 56 C 7kg D 7
Câu 2 : 4 dm = cm Số được điền vào chỗ chấm là:
A 30 B 400 C 35 D 40
Câu 3: Số lớn nhất có 3 chữ số là:
Câu 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
A 3 giờ 10 phút B 3 giờ 2 phút C 3 giờ 15 phút
Câu 5: Hình bên có mấy hình tam giác: (1đ)
A 2 Hình B 3 Hình C 4 Hình
Phần II : Bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
315 + 315 752 – 325 42 x 2
Bài 2: Mỗi hộp có 12 bút chì màu Hỏi 3 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu ?
II Đáp án và biểu điểm :
Phần I : ( 5đ ) Mỗi bài khoanh đúng đạt số điểm sau :
Câu 1 : A ( 1đ ) Câu 2 : D ( 1đ ) Câu 3 : C( 1đ) Câu 4 : A( 1đ ) Câu 5 : B ( 1đ )
Phần II : Bài tập ( 4đ )
Bài 1: (1,5 đ) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm
315 752 42
+ 315 - 325 x 2
630 427 84
Bài 2: ( 2,5đ)
Bài giải
3 hộp như thế có số bút chì màu là: ( 1đ )
12 x 3 = 36 ( bút chì ) ( 1đ ) Đáp số : 36bút chì ( 0,5đ) ( Tùy theo mức độ làm bài của H mà T ghi điểm cho phù hợp )
Trang 8* Trình bày đẹp, khoa học : 1điểm.
Hướng Hiệp, ngày 16 tháng 10 năm 2013
TKT
Hồ Thị Phượng
Trang 9Trường Tiểu học số 2 Hướng Hiệp KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Lớp: 3 MÔN : Tiếng việt
Họ và tên: ……… Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: / / 2013 Ngày trả bài: / / 2013
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài : ( Đề lẻ)
I Đọc hiểu luyện từ và câu
a Đọc bài : “Người mẹ”
Người mẹ
1 Bà mẹ chạy ra ngoài, hớt hải gọi con Suốt mấy đêm ròng thức trông con ốm,
bà vừa thiếp đi một lúc, Thần Chết đã bắt nó đi
Thần Đêm Tối đóng giả một bà cụ mặc áo choàng đen, bảo bà:
- Thần Chết chạy nhanh hơn gió và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu
Bà mẹ khẩn khoản cầu xin Thần chỉ đường cho mình đuổi theo Thần Chết Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà
2 Đến một ngã ba đường, bà mẹ khong biết phải đi lối nào Nơi đó có một bụi gai băng tuyết bám đầy Bụi gai bảo:
- Tôi sẽ chỉ đường cho bà, nếu bà ủ ấm tôi
Bà mẹ ôm gì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt đậm Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá Bụi gai chỉ đường cho bà
3 Bà đến một hồ lớn Không có một bóng thuyền Nước hồ quá sâu Nhưng bà nhất định vượt qua hồ để tìm con Hồ bảo:
- Tôi sẽ giúp bà, nhưng bà phải cho tôi đôi mắt Hãy khóc đi, cho đến khi đôi mắt rơi xuống !
Bà mẹ khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã, đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống
hồ, hóa thành hai hòn ngọc Thế là bà được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết
4 Thấy bà Thần Chết ngạc nhiên, hỏi:
- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?
Bà mẹ trả lời:
- Vì tôi là mẹ Hãy trả con cho tôi !
b Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thần Chết đã bắt mất con của bà mẹ lúc nào?
a Lúc bà mẹ chạy ra ngoài
b Lúc bà vừa thiếp đi một lúc
c Lúc bà đang thức trông con
Câu 2: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Trang 10a Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó.
b Giũ sạch băng tuyết bám đầy bụi gai
c Chăm sóc bụi gai hằng ngày
Câu 3 : Bà mẹ đã trả lời Thần Chết như thế nào?
a Vì tôi rất thương con
b Vì tôi là mẹ
c Vì tôi đã tìm được thần
Câu 4: Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu “Ai là gì?”
a Người mẹ không sợ Thần Chết
b Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
c Người mẹ là người rất dũng cảm
Trang 11Trường Tiểu học số 2 Hướng Hiệp KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GHKI
Lớp: 3 MÔN : Tiếng việt
Họ và tên: ……… Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: / / 2013 Ngày trả bài: / / 2013
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài : ( Đề chẵn)
I Đọc hiểu luyện từ và câu
a Đọc bài : “Người lính dũng cảm”
Người lính dũng cảm
1 Bắn thêm một loạt đạn vẫn không diệt được máy bay địch, viên tướng hạ lệnh:
Thần Đêm Tối đóng giả một bà cụ mặc áo choàng đen, bảo bà:
- Vượt rào, bắt sống nó !
Hàng rào là những cây nứa tép dựng xiên ô quả trám Cậu lính bé nhất nhìn thủ lĩnh, ngập ngừng :
- Chui vào à?
Nghe tiếng “chui”, viên tướng thấy chối tai:
- Chỉ những thằng hèn mới chui
2 Cả tốp leo lên hàng rào, trừ chú lính nhỏ Chú nhìn cái lỗ hổng dưới chân hàng rào rồi quyết định chui qua đó Nhưng chú mới chui được nửa người thì hàng rào đổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ Còn hàng rào thì đè lên chú lính Chiếc máy bay ( là một chú chuồn chuồn ngô) giật mình cất cánh Quân tướng hoảng sợ lao ra khỏi vườn
3 Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua em nào phá đổ hàng rào, làm dập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi Chú lính nhỏ run lên Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im
Thầy lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa
4 Khi tất cả túa ra khỏi lớp, chú lính nhỏ đợi viên tướng ở cửa, nói khẽ: “ Ra vườn đi!”
Viên tướng khoát tay:
- Về thôi !
- Nhưng như vậy là hèn
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phía vườn trường
Những người lính và viên tướng sững lại nhìn chú lính nhỏ
Rồi, cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm
b Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Trang 12Câu 1 : Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?
a Vì chú quá bé so với các bạn nên không giám leo lên hàng rào
b Vì chú chui ở vị trí đó cho nhanh
c Vì chú sợ đổ hàng rào của vườn trường
Câu 2 : Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi thầy giáo hỏi: “Hôm qua em nào phá đổ
hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?”
a Vì chú sợ bị thầy phạt
b Vì chú suy nghĩ rất căng thẳng: nhận hay không nhận lỗi
c Vì chú bị một cú véo của bạn
Câu 3 : Bộ phận được gạch chân trong câu: " Ông nội dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.
" trả lời cho câu hỏi nào?
a/ Như thế nào?
b/ Làm gì?
c/ Là gì?
Câu 4 : Ai là người dũng cảm nhất trong truyện này?
a/ Chú lính nhỏ
b/ Viên tướng
c/ Cả 2 ý trên