Chương 5 : Nhóm HalogenGiới Thiệu : Clo là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cl.. - Ion Clo, là một thành phần của muối ăn và các hợp chất khác, nó phổ biến
Trang 1☺
☺☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺
☺ ☺
Trang 2Chương 5 : Nhóm Halogen
Giới Thiệu : Clo là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên
tố có ký hiệu Cl.
Nó là một halôgen, nằm ở ô số 17, thuộc chu kì 3 của bảng tuần
hoàn
- Ion Clo, là một thành phần của muối ăn và các hợp chất khác, nó
phổ biến trong tự nhiên và chất cần thiết để tạo ra phần lớn các loại hình sự sống, bao gồm cả cơ thể người
- Clo có ái lực điện tử cao nhất và có độ âm điện đứng thứ 3 trong
tất cả các nguyên tố
Trang 3I Tính chất vật lí
Ở điều kiện bình thường, Clo là chất khí
màu vàng lục , mùi xốc , nặng hơn
không khí 2.5 lần Dưới áp suất
thường, clo hóa lỏng ở -33.6˚C và
hóa rắn ở -100.98˚C
Khí clo tan vừa phải trong nước Dung
dịch clo trong nước gọi là nước clo
có màu vàng nhạt Khi để lâu,
nước clo bị biến đổi do phản ứng
của clo với nước Clo tan nhiều
trong dung môi hữu cơ, nhất là
hexan và cacbon tetracloura.
Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc
đường hô hấp Cần phải cẩn thận
khi tiếp xúc với khí clo
Trang 4II Tính chất hóa học :
- Nguyên tử clo rất dễ thu một electron
để trở thành anion Cl -
1 Tác dụng với kim loại :
Clo oxi hóa được hầu hết các kim loại
PTHH :
( natri clorua )
( Sắt III
clorua )
2
2Fe + Cl → FeCl
Trang 52 Tác dụng với hidro :
Ở nhiệt độ thường và trong điều kiện ánh sáng mạnh hoặc hơ
nóng phản ứng clo oxi hóa hidro xảy ra nhanh Nếu tỉ lệ số mol H2 : Cl2 = 1 : 1 thì hỗn hợp sẽ nổ mạnh.
PTHH :
3 Tác dụng với nước :
Khi hòa tan vào nước một phần clo tác dụng chậm với nước theo phản ứng thuận nghịch :
Axit Hipoclorơ có tính oxi hóa mạnh phá hủy các chất màu , vì thế clo ẩm có tác dụng tẩy màu.
H + Cl → HCl
Trang 6=> Trong các phản ứng trên ,
nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa
vừa là chất khử Đó là những phản
ứng tự oxi hóa – khử
4 Tác dụng với dung dịch kiềm :
Clo dễ dàng phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành dung dịch hỗn hợp muối của các axit HCl và HClO :
PTHH :
nuoc javen
2
Cl + NaOH → 1 4 4 4 2 4 4 4 3 NaCl NaClO H O + +
Trang 75 Tác dụng với các phi kim khác :
Clo tác dụng trực tiếp với hầu hết các phi kim khác, trừ oxi, nitơ và các khí hiếm
Ví dụ :
6.Tác dụng với các muối :
- Clo đẩy được brom, iot ra khỏi muối của nó :
- Clo oxi hóa được FeCl2, tạo thành FeCl3:
2 FeCl + Cl → 2 FeCl
P Cl PCl
P Cl PCl
Trang 87 Clo tham gia phản ứng thế, cộng hợp với nhiều hợp chất hữu cơ:
Ví dụ :
Đặc biệt khí clo làm phân hủy axetilen :
á á
4 2 ê á 3
nhs ng Khu cht n
CH + Cl → CH Cl HCl +
Cl + C H → C + HCl
CH = CH + Cl → CH Cl CH Cl −
Trang 9III Ứng dụng:
- Sát trùng nước trong hệ thống
cung cấp nước sạch, xử lí
nước thải.
- Tẩy trắng
- Là nguyên liệu sản xuất vô cơ
và hữu cơ, có ý nghĩa to lớn
như dung môi, thuốc diệt côn
trùng, bảo vệ thực vật.
- Các sản phẩm hữu cơ chứa
Clo được dùng để chế tạo
chất dẻo, cao su tổng hợp, …
Trang 10IV Trạng thái tự nhiên và điều chế clo
1 Trạng thái tự nhiên :
Clo không tồn tại ở trạng thái tự tự do trong
tự nhiên ; nó chủ yếu có trong muối ăn
( nước biển chứa khoảng 2% clo ), trong
huyết thanh động vật, trong dạ dày dưới dạng HCl.
Trang 11KCl khá phổ biến trong tự nhiên trong các khoáng vật như cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl
Cacnalit Xinvinit
Trang 12V Điều chế :
Nguyên tắc điều chế Clo là
oxi hóa ion Cl- thành Cl2
1 Trong phòng thí
nghiệm :
Clo được điều chế từ HCl đặc
tác dụng với các chất oxi
hóa mạnh như MnO2 ,
KMnO4 , KClO3 ….
Trang 132 Trong công nghiệp :
Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn
PTHH:
2 . 2 2
2 NaCl + 2 H O → +c m n dp H Cl + 2 NaOH