1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thực hành trung quốc

8 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 52,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua sự thay đổi: + Trong giá trị GDP +Trong sản lượng nông nghiệp +Trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.. Bài mới Công

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 06

Tiết 27, Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

( TRUNG QUỐC) (tiếp theo)

Tiết 3 Thực hành

TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ

TRUNG QUỐC

Lớp giảng dạy: 11B3 Phòng 11 Ngày soạn : 28/3/2013 Ngày giảng: Tiết 5, thứ 2, ngày 01/ 04/ 2013

GVHD: Cô Đinh Thị Luyến

SVTT giảng dạy: Nguyễn Ngọc Yên

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS cần đạt được:

1 Kiến thức

- Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua sự thay đổi: + Trong giá trị GDP

+Trong sản lượng nông nghiệp

+Trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.

2 Kỹ năng

- Kĩ năng tính toán.

- Kĩ năng so sánh, phân tích bảng số liệu.

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu

II PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang 2

1 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại gợi mở, vấn đáp

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại gợi mở

- Hoạt động nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc ( phóng to).

- Tư liệu về thành tựu kinh tế Trung Quốc.

- Chuẩn bị máy tính cá nhân, thước kẻ, bút chì, compa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Công cuộc hiện đại hóa từ năm 1987 đã đem lại những thay đổi sâu sắc trong nền kinh tế Trung Quốc, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thay đổi đó về: giá trị GDP, sản lượng nông nghiệp và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu:

T h ờ i g i a n Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung chính

Trang 3

P

h

ú

t

GV: Chúng ta

tìm hiểu sự thay

đổi nền kinh tế

Trung Quốc qua

3 phần:

+ Thay đổi trong

giá trị GDP

+ Thay đổi trong

sản lượng nông

nghiệp

+ Thay đổi trong

cơ cấu giá trị

xuất nhập khẩu

Hoạt động 1:

Cả lớp/ cá nhân

GV: Yêu cầu HS

đọc yêu cầu của

Bài 1: Dựa vào

bảng số liệu, tính

tỉ trọng GDP của

TQ so với thế giới

và nhận xét.

- B1: GV hướng

dẫn HS công

thức tính và yêu

cầu HS tính tỉ

trọng GDP của

Trung Quốc so

với TG

- B2: HS Trình

bày kết quả tính

tỉ trọng GDP của

Trung Quốc so

với thế giới, các

HS khác nhận xét

và bổ sung.

- B3: GV nhận

xét và chuẩn

kiến thức:

I.Thay đổi trong giá trị GDP

1 Tính tỉ trọng

- Công thức:

X N = GDP TQ

*100/ GDP TG

X N : Tỉ trọng năm

N cần tính

- Đơn vị tính: %

- Ví dụ:

239*100/12360

= 1,93 ( %) Bảng số liệu tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới

(đơn vị %) Năm TQ TG

2 Nhận xét

Trang 4

5

P

h

ú

t

Hoạt động 2:

Cả lớp

- GV Hướng dẫn

nhận xét:

+ Bảng số liệu

chưa xử lí:

- Xu hướng thay

đổi GDP TQ : Tăng

hoặc giảm: Tăng

bao nhiêu tỉ USD

+ Bảng số liệu đã

xử lí:

Giá trị đóng góp

GDP TQ vào GDP TG :

Tăng hay giảm,

liên tục hay

không liên tục ?

+ Đánh giá về

vai trò của nền

kinh tế TQ trong

nền kinh tế thế

giới

Hoạt động 3:

Nhóm

GV: Yêu cầu học

sinh đọc yêu cầu

của bài: Dựa vào

bảng số liệu nhận

xét chung về sản

lượng một số

nông sản của

Trung Quốc

( phần có dấu – là

phần chưa có số

liệu)

GV: Để nhận xét

- Từ năm 1985 đến 2004:

+ GDP của Trung Quốc tăng 6,9 lần (từ 239,0 tỉ USD (năm 1985) lên 1649,3 tỉ USD (năm 2004)

+ Tỉ trọng GDP của Trung Quốc trong GDP của thế giới tăng đều qua các năm: Từ 1,93 % năm 1985 lên 4,03% năm 2004

> Kinh tế Trung Quốc ngày càng

có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

II Thay đổi trong sản lượng nông nghiệp

1 Tính sự thay đổi sản lượng nông sản qua các năm.

Bảng: Sự thay đổi sản lượng nông sản qua các năm (Đơn vị: Triệu tấn: tăng (+)

giảm (-)

Trang 5

0

p

h

ú

t

chung về sản

lượng một số loại

nông sản (NS) của

TQ, chúng ta cần

tính toán mức

tăng và giảm như

sau:

Chia lớp thành 6

nhóm

Nhóm 1 và nhóm

4: Tính sản lượng

tăng hay giảm

một số nông sản

của năm 1995 so

với 1985

Nhóm 2 và nhóm

5: Tính sản lượng

tăng hay giảm

một số nông sản

của năm 2000 so

với 1995

Nhóm 3 và nhóm

6: Tính sản lượng

tăng hay giảm

một số nông sản

của năm 2004 so

với 2000

GV: Nhóm nào

nhanh lên bảng

ghi kết quả, các

nhóm khác bổ

sung.

GV chiếu kết

quả, HS so sánh

và đối chiếu với

kết quả của

mình.

GV: Yêu cầu HS

nhận xét sự thay

Nông sản

Sản lượng năm 1995

so với năm 1985

Lương thực Bông (sợi) Lạc Mía Thịt lợn Thịt bò Thịt cừu

+ 78,8 + 0,6 + 3,6 + 11,5

-2.Nhận xét sự thay đổi sản lượng một số sản lượng qua các năm

- Từ 1985 đến

2004, nhìn chung sản lượng một số nông sản đều tăng tuy nhiên có sự biến động:

+ Lương thực: 1985-1995 tăng 78,8 triệu tấn, 1995-2000 giảm 11,3 triệu tấn, 2000-2004 tăng 15,3 triệu tấn.

Trang 6

đổi sản lượng

một số sản

lượng qua các

năm dựa trên

kết quả vừa tính.

HS trình bày kết

quả, các HS khác

bổ sung.

GV: nhận xét và

chuẩn hoá kiến

thức:

Hoạt Đđộng 4:

Cá nhân

- B1: GV cho HS

đọc yêu cầu

phần III

- B2: GV yêu cầu

HS chọn vẽ biểu

đồ thích hợp HS

lựa chọn và

trình bày cách

vẽ.

GV: Vẽ biểu đồ

tròn là thích hợp

nhất

- B3: GV cho 2

HS lên bảng vẽ,

các HS khác vẽ

biểu đồ vào vở.

- B4: Sau khi HS

+ Bông (sợi):

1985-1995 tăng 0,6 triệu tấn, 1995-2000 giảm 0,3 triệu tấn, 2000-2004 tăng 1,3 triệu tấn.

+ Lạc: 1985-1995 tăng 3,6 triệu tấn, 1995-2000 tăng 4,2 triệu tấn,

2000-2004 giảm 0,1 triệu tấn.

+ Mía: 1985-1995 tăng 11,5 triệu tấn, 1995-2000 giảm 0,9 triệu tấn,

2000-2004 tăng 23,9 triệu tấn.

+ Thịt lợn, bò cừu đều có xu hướng tăng

- Một số nông sản

có sản lượng đứng đầu thế giới: Lương thực, bông, lạc, thịt lợn, cừu.

III Thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu

(đơn vị: %)

Trang 7

vẽ xong, GV nhận xét và chỉnh sửa nếu cần.

Hoạt Đđộng 5:

cả lớp

- B1: GV yêu cầu

HS nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc

từ biểu đồ vừa vẽ.

- B2: Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ sung.

- B3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Xuất khẩu 39,3 Nhập

khẩu 60,7

2 Nhận xét

- Từ 1985 đến 2004:

+ Tỉ trọng xuất khẩu tăng 12,1%, tuy nhiên có sự biến động: 1985 đến 1995 tăng nhanh 14,2%,

1995 đến 2004 giảm nhẹ 2,1% + Tỉ trọng nhập

12,1%

Từ 1995 đến

2004 tăng nhẹ 2,1%

+ Trung Quốc từ một nước nhập siêu trở thành một nước xuất siêu

IV ĐÁNH GIÁ

- GV thu một vài vở của HS để nhận xét

- Đánh giá tinh thần làm việc của HS

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà hoàn thành bài thực hành vào vở và chuẩn bị bài mới.

- Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về tự nhiên và dân cư Đông Nam Á.

Trang 8

Phụ lục:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu cảu Trung Quốc 1985, 1995 và 2004

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

Cô Đinh Thị Luyến Nguyễn Ngọc Yên

Ngày đăng: 15/02/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu, tính - thực hành trung quốc
Bảng s ố liệu, tính (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w