Khái ni m tài nguyên r ng ệ ừ Theo quan điểm học thuyết sinh thái học, rừng được xem là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển, rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI TIỂU LUẬN
Trang 2Cấu trúc bài :
I KHÁI NIỆM
II TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG
III.HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 3I Khái ni m tài nguyên r ng ệ ừ
Theo quan điểm học thuyết sinh thái học, rừng được xem là hệ sinh thái điển hình trong sinh
quyển, rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật- trong đó thực vật với các loài thân gỗ giữ vai trò chủ đạo , đất và môi trường.
các loài thân gỗ giữ vai trò chủ đạo , đất và môi trường.
- Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý,trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học
và ảnh hưởng lẫn nhau với hoàn cảnh bên ngoài (M.E.Tcachenco_1952).
Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh có độ đa đạng sinh học rất cao điển hình Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh có độ đa đạng sinh học rất cao điển hình cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trang 5 .
Trang 6Rừng ngập mặn và rừng tre nứa
Trang 7II Tầm quan trọng của tài nguyên rừng
Đối với tự nhiên Đối với con người
Cân bằng sinh thái, bảo
vệ đa dạng sinh học
Bảo vệ
và điều tiết nguồn nước, làm giảm tốc độ dòng chảy
Bảo vệ chống xói mòn đất, ảnh hưởng đến độ phì của đất
Cung cấp lương tực thực phẩm (củ mài, măng, thịt thú…)
Cung cấp nguồn gen và nguồn dược liệu (Tam Thất, Sâm…
)
Cung cấp gỗ xây dựng
và gia dụng
Phục
vụ du lịch nghĩ dưỡng
Trang 8 Rừng có vai trò cực kì quan trọng đối với tự nhiên và con
người
Đối với tự nhiên:
Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành sinh quyển, có
tác động khí hậu và mạnh mẽ đến khí hậu, đất đai và nguồn
nước.
Rừng được mệnh danh là lá phổi xanh của trái đất có vai trò
điều hoà cân bằng tỉ lệ CO2 và O2 trong khí quyển, làm sạch bầu không khí.
Rừng có vai trò điều hoà khí hậu thông qua việc điều tiết các yếu tố nhiệt ẩm, ngoài ra rừng còn tạo ra các hoàn cảnh tiểu khí hậu tốt cho sức khoẻ của con người.
Trang 9 Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn Rừng có vai trò điều tiết và bảo
vệ nguồn nước, là nhân cung cấp vật chất hữu cơ làm tăng độ phì của đất.
Cân bằng sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học.
Đối với con người:
Rừng cung lương thực thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguồn gên động thực vât và nguồn dược liệu
Cung cấp gỗ xây dựng vàgỗ gia dụng cho con người.
Phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng du lịch…
Trang 10Rừng làm cho không khí trong lành hơn
Trang 11Rừng tạo ra cảnh quan đẹp phù hợp cho du lịch sinh thái
Trang 12Một số cây dược liệu quý sống dưới tán rừng
Nhân sâm (Ngọc
Linh-Komtum) Tam thất (Hoàng
Liên Sơn) Thảo quả (vùng
Đông Bắc)
Trang 13Hoàng đàn
Lim xanh Cẩm lai
Trang 14III Hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta
Tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng.
1 Suy giảm về diện tích
Năm 1943, diện tích rừng việt nam ước tính khoảng 14 triệu
ha, với tỉ lệ che phủ là 43% (theo Maurand) Đến năm 1976
diện tích rừng giảm xuống còn 11 triệu ha với tỉ lệ che phủ
34%, đến năm 1985 còn 9,3 triệu ha với độ che phủ là 28%, năm 1995 diện tích rừng chỉ còn 8 triệu ha với tỉ lệ che phủ
24,2 % (Khoa học môi trường, Lê Văn Khoa chủ biên).
Trong những năm gần đây do kết quả của các chương trình trồng và bảo vệ rừng nên diện tích rừng nước ta có tăng lên, đạt 12,7 triệu ha với độ che phủ 385 vào năm 2005
Trang 15Trong khi đó với ¾ diện tích là đồi núi như nước ta thì đất có rừng phải được duy trì tối thiểu 50-60%, vùng đồi núi phải là 80-90%, vùng đầu nguồn sông suối phải là 100%.
Tính đến năm 2005, diện tích rừng bình quân đầu người của nước ta chỉ có 0,15
ha/người, thấp hơn so với mức trung bình của Đông Nam Á.
Bảng 1 : Biến động diện tích rừng Việt Nam qua các thời kì
Trang 16Biểu đồ:Biến động diện tích rừng Việt Nam qua các thời kì
(đơn vị triệu ha)
Trang 17 Trong thời kì 1945 -1975 nước ta mất khoảng 3 triệu ha rừng, bình quân
100.000ha/năm Quá trình mất rừng diễn ra nhanh hơn vào giai đoạn 1975 – 1995, mất 3 triệu ha, bình quân 150.000 ha/năm Sau năm 1995 diện tích rừng có tăng lên nhưng chủ yếu phần tăng thêm là rừng trồng.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta vốn có diện tích 450 nghìn ha đứng thứ 2 thế giới sau Brazin, nhưng hiện nay diện tích rừng ngập mạn nước ta chỉ còn khoảng
252.000 ha.
Trang 18SOS
Trang 192 Suy giảm chất lượng rừng
Năm 1943 trong số 14 triệu ha rừng có tới 70% là rừng giàu (trữ lượng 200-300m 3 /ha) Đến năm 2005 trong số 12,7 triệu ha rừng thì có tới 70% là rừng nghèo.
Sở dĩ như vậy là do rừng tự nhiên nước ta đã bị tàn phá gần hết, diện tích rừng hiện nay chủ yếu là rừng trồng và rừng non mới phục hồi có trữ lượng gỗ dưới 100
m3/ha
Trang 20Cây gỗ trong rừng nguyên sinh và tái sinh
Trang 21 Rừng giàu hiện nay chỉ còn một số nơi xa xôi hẻo lánh hoặc địa hình hiểm trở khó khai thác, trong các vườn quốc gia.
Hiện nay tuy diện tích rừng có tăng lên nhưng phân bố không đều.
Diện tích rừng phân theo vùng lãnh thổ (năm 2005)
Khu vực Tây
Bắc Đông Bắc Đồng bằng
sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên Đông Nam
Bộ
Tây Nam Bộ
Trang 22Biểu đồ diện tích rừng phân theo lãnh thổ (Đơn vị nghìn ha)
Trang 23III Nguyên nhân
Đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư, trong tổng số rừng bị mất hằng năm thì nguyên nhân này chiếm gần ½.
Do hậu quả chiến tranh, trong 30 kháng chiến bom đạn và vũ khí hoá học đã thiêu rụi hơn 2 triệu ha rừng của nước ta.
Do việc khai thác rừng bừa bãi, bất hợp lí, không có kế
hoạch nhất là trong giai đoạn 1975 – 1995.
Khai thác quá mức vượt quá khả năng phục hồi của rừng.
Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt
là phá rừng để trồng cây công nghiệp Việc phá rừng trồng cây công nghiệp chiếm 40-50% diện tích rừng bị mất ở Tây
Nguyên.
Cháy rừng, nhất là rừng thông, rừng tràm, rừng khộp rụng
lá Riêng vụ cháy rừng tràm U Minh năm 2002 đã thiêu rụi
3.212 ha rừng.
Trang 24Suy giảm về diện tích Suy giảm về chất lượng
Cháy rừng
Chuyển đất có rừng sang đất nông nghiệp
Khai thác bừa bãi không
có kế hoạch
Đốt nương làm rẫy,
du canh
du cư
Trang 25Các nguyên nhân mất rừng ở nước ta
Trang 26IV Hậu quả
Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng
Đối với con người Đối với tự nhiên
Mất chức năng điều hòa
vi khí hậu địa phương
Mất đi nguồn dược liệu, lương thực thực phẩm
Gia tăng lũ lụt hạn hán; xói mòn hoang mạc hóa đất đai
Khan hiếm nguồn nguyên liệu từ rừng
Mất đi nguồn gen động thực vật
Trang 271 Đối với tự nhiên.
• Mất cân bằng sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học
Hiện nay có rất nhiều loài thực vật quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ như: Cẩm
Lai,Trầm Hương, Sam Bông, Trắc….
• Rừng còn là môi trường sống của nhiều loài động
vật, sự suy thoái tài nguyên rừng đã đẩy nhiều loài động vật vào nguy cơ tuyệt chủng như: Báo Gấm,
Tê Giác, Culi Lớn, Trĩ sao…
• Làm biến đổi khí hậu, góp phẩn tăng tỉ lệ CO 2
trong khí quyển.
Trang 28 Gia tăng các thiên tai như lũ lụt, hạn hán.
2 Đối với con người:
Mất đi nguồn gen động thực vật.
Mất đi mguồn dược liệu, lương thực thực phẩm, gỗ…
Gia tăng lũ lụt, hạn hán.
Suy giảm chất lượng môi trường sống của con người.
Trang 30V Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
Biện pháp bảo vệ rừng
Trang 31•Để bảo vệ rừng hiệu quả thì biện pháp hành đầu hiện nay là bảo vệ vốn rừng hiện có và trồng rừng mới, khai thác đi đôi vơi bảo vệ, tu bổ, phục hồi rừng.
Tuyên truyền bảo vệ rừng
Trang 32Trồng rừng
Trang 33Mời cô và các
sau.
Trang 34Bài thuyết trình đến đây là hết xin chân thành cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng
nghe!
Trang 35DANH SÁCH NHÓM 04
8 Nguyễn Thi Linh
9 Đình Thị Lợi
10 Tân Thị Lưu
11 Trần Thị Lưu
12 Hồ Văn Hữu