Tài nguyên rừng trên thế giớiRừng cung cấp gỗ, củi, vật liệu cho xây dựng, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp làm giấy, chất dẻo, sơn, dược liệu, … cho toàn nhân loại Rừng cung cấ
Trang 2Tài nguyên rừng trên thế giới
Rừng cung cấp gỗ, củi, vật liệu cho xây dựng, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp làm giấy, chất dẻo,
sơn, dược liệu, … cho toàn nhân loại
Rừng cung cấp thực phẩm, đất đai để mở rộng sản xuất nông nghiệp, điều hoà khí hậu vùng và toàn cầu.
Rừng là nơi lưu trữ nguồn tài nguyên sinh học qu{ giá
trên hành tinh.
Trang 4PHÂN BỐ RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 5Mét sè kiÓu th¶m thùc vËt rõng trªn thÕ giíi
+ Rừng lá kim (rừng Taiga): phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc và một
số vùng núi cao nhiệt đới Các loại cây chủ yếu như: thông, vân sam, linh sam.
+ Rừng rụng lá ôn đới phân bố chủ yếu ở Đông Bắc Mỹ, Nam Mỹ, một phần Trung
Quốc, Nhật Bản, Ôxtraylia
+ Rừng mưa nhiệt đới có độ ĐDSH cao nhất, phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo thuộc lưu vực sông Amazon, sông Công Gô, ấn Độ, Malayxia Do sự biến đổi phức tạp về chế độ mưa, gió mùa và nhiệt, rừng nhiệt đới thường rất phức tạp cả về thành phần loài và cấu trúc của rừng.
Trang 6PHÂN BỐ RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 7M ức độ tăng trưởng gỗ rừng trên thế giới
Vùng Tăng trưởng (m 3 /ha/năm)
Nhiệt đới và cận nhiệt đới:
- Rừng tự nhiên trên núi
Trang 8Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
Đầu thế kỷ XX
1958 1973 1995 2010
6.0 4.4 3.8 2.3
> 4.0
Giai đoạn 2000 – 2010,
Trang 9Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới
Trang 10A long tradition
Trang 11The Global Forest Resources Assessment 2010 (FRA
2010):
7 vấn đề cơ bản trong quản l{ bền vững tài nguyên rừng
Đánh giá mức độ diễn biến tài nguyên rừng
• Đa dạng sinh học rừng
• Sức khỏe và sức sống của rừng
• Chức năng sản xuất của tài nguyên rừng
• Chức năng bảo vệ của tài nguyên rừng
• Các chức năng Kinh tế xã hội của rừng
• Chính sách pháp luật và thể chế
Trang 12Thông tin thu thập và phân tích từ
233 quốc gia và các khu vực
Trang 13Mức độ đánh giá tài nguyên rừng
Rừng chiếm 31% tổng diện tích đất
Đến 2010 tổng diện tích rừng toàn thế giới đạt > 4 tỷ ha, tương đương 0,6 ha/người
5 quốc gia giàu rừng nhất (Liên bang Nga, Brazil, Canada, Hoa Kỳ và Trung Quốc) chiếm > 50% tổng diện tích rừng
10 quốc gia không có rừng và 54 quốc gia có diện tích rừng < 10% tổng diện tích tự nhiên
Trang 14% tổng diện tích rừng ở các quốc gia,
(FRA, 2005)
Trang 15% tổng diện tích rừng ở các quốc gia, (FRA, 2010)
Trang 16Tỷ lệ phá rừng có dấu hiệu giảm – nhưng vẫn còn đáng báo động cao
Rừng nhiệt đới bị phá để chuyển thành đất sản xuất nông nghiệp.
Diện tích rừng bị phá giảm ở một số quốc gia nhưng lại tăng ở các quốc gia khác.
Khoảng 13 triệu ha rừng được chuyển mục đích sử dụng hoặc bị mất do các nguyên nhân tự nhiên/ năm Giảm 3 triệu ha so với giai đoạn 1990 là 16 triệu ha/năm.
Giai đoạn 1990, Brazil và Indonesia có tỷ lệ mất rừng cao nhất, đến nay đã giảm
đáng kể.
Từ 2000, ở Australia, hạn hán nặng và cháy rừng đã làm trầm trọng thêm sự
mất rừng
Trang 17Quy mô trồng rừng mở rộng – Giảm đáng kể lượng rừng mất đi trên toàn cầu
Trồng rừng và mở rông diện tích rừng tự nhiên ở một số quốc gia và khu vực đã làm giảm đáng kể S rừng bị mất trên toàn cầu
Giai đoạn 1990 – 2000 giảm
8,3 triệu ha/nămGiai đoạn 2000 – 2010 giảm
5,2 triệu ha/năm
Trang 18Diễn biến tài nguyên rừng, 1990 - 2010
Trang 19Nam Mỹ và Châu Phi lại tiếp tục bị mất S tích rừng khá lớn.
Từ 2000 – 2010, Nam Mỹ mất khoảng 4 triệu
ha, Châu Phi mất khoảng 3,4 triệu ha/ năm.
Châu Đại Dương có báo cáo suy giảm S rừng.
Trang 20Bắc và Trung Mỹ không có sự thay đổi nhiều lắm so với giai
đoạn năm 2000 Rừng vẫn tiếp tục được trồng
Diện tích rừng của Châu Âu tiếp tục mởi rộng, mặc dù tỷ lệ che phủ vẫn thấp hơn giai đoạn 1990
Châu Á tăng 2,2 triệu ha/năm Mất rừng ở giai đoạn 1990,
nhưng từ 2000 đến 2010 đã mở rộng quy mô trồng rừng ở
Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam Diện tích rừng vẫn tiếp tục bị
mất ở Nam và Đông Nam Á
Trang 21Sự thay đổi diện tích rừng ở các quốc gia,
2005 – 2010 (ha/năm)
Trang 22Sự thay đổi khả năng tích lũy C trong
sinh khối rừng (1990 – 2010, Gt)
Trang 23Sự thay đổi khả năng tích lũy C trong
Trang 24Rừng nguyên sinh
Rừng nguyên sinh chiếm 36% tổng diện tích rừng nhưng
đã bị giảm đi 40 triệu ha từ năm 2000.
Rừng nguyên sinh còn lại là các khu rừng nhiệt đới ẩm, phong phú về các loài sinh vật và đa dạng sinh học cao Trong 10 năm qua tổng diện tích rừng nguyên sinh giảm 0,4%
Trang 25Các đặc điểm của rừng thế giới, 2010
Trang 26Diện tích rừng được trồng mới chủ yếu ở
Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ.
Trang 27Sự thay đổi diện tích rừng trồng
từ 1990 đến 2010 (triệu ha)
Trang 28Tỷ lệ rừng trồng bao gồm các loài
được giới thiệu (%)
Trang 29Đa dạng sinh học
Giai đoạn 1990 có 95 triệu ha được bảo
tồn ĐDSH
Đến 2010, có 12% diện tích rừng thế giới, tương đương với > 460 triệu ha rừng được dùng trong bảo tồn đa dạng sinh học.
Trang 30Diện tích rừng được chỉ định bảo tồn ĐDSH
Trang 31Phần lớn hệ sinh thái rừng nhiệt đới sẽ bị hủy diệt
Ảnh minh họa: tripod.com
Đa số động vật và thực vật trong các rừng nhiệt đới hiện nay sẽ không tồn tại sau
Trang 32Phần lớn hệ sinh thái rừng nhiệt đới
sẽ bị hủy diệt
Đến năm 2100, biến đổi khí hậu và hoạt động phá rừng có thể thay đổi 2/3 số rừng nhiệt đới tại khu vực Trung Mỹ và Nam Mỹ, 70% rừng nhiệt đới tại châu Phi
Vùng châu thổ sông Amazon mức độ thay đổi của hệ sinh thái sẽ lên tới 80%.
Dự đoán 18 tới 45% tổng số động vật và thực vật trong các rừng nhiệt đới còn tồn tại tới năm 2100
Trang 33Sức khỏe và sức sống của rừng
Cháy rừng, bão mạnh, bão tuyết, động đất.
Dịch bệnh, thiên tai và các loài xâm hại đang gây ra thiệt hại ở một số quốc gia.
Sâu bệnh và côn trùng hại rừng làm ảnh hưởng tới 35
triệu ha/năm chủ yếu ở các nước ôn đới.
Bọ cánh cứng đã tàn phá > 11 triệu ha rừng thông ở
Canada và Tây Hoa Kz ở những năm cuối thập kỷ 90.
Trang 34Chức năng sản xuất của rừng
30% diện tích rừng thế giới – 1,2 tỷ ha được sử dụng cho sản xuất gỗ, các sản phẩm từ gỗ và các lâm sản ngoài gỗ.
Trang 36Chức năng bảo vệ
330 triệu ha rừng được chỉ định
trong bảo vệ đất, bảo vệ nước, kiểm soát xói mòn, …
Diện tích rừng bảo vệ tăng 59 triệu
ha từ 1990 đến 2010.
Trang 37Chức năng kinh tế – xã hội
Trang 38Mất rừng khô hạn Đói nghèo