- Số lượng: khoảng 70 nghìn loài - Về kích thước: Ốc nước ngọt ốc gạo, ốc rạ… chỉ nặng khoảng vài chục gam nhưng loài bạch tuộc Đại Tây Dương nặng tới 1 tấn.. -Về môi trường: Chúng phân
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP LONG XUYÊN
Trang 2Bài 21:
I- Đặc điểm chung:
Trang 4Ốc bươu (ốc bươu đen, ốc lác) Ốc bươu vàng
- Mài ốc phẳng, đường vân
mờ.
- Mài ốc hơi gồ ghề, đường vân rõ.
- Vỏ ốc có các đường vân, vỏ không bóng láng Gần miệng
ốc có 1 lỗ xoáy nhỏ và sâu.
- Vỏ ốc nhẵn mịn, trơn bóng.
Trang 6Mực nang khổng lồ
Bạch tuộc biển sâu
Ốc sên
Sên biển
Trang 7Trai vòi
Ốc hương
Bạch tuộc
Trang 9Qua những hình ảnh trên, em
có nhận xét gì về sự đa dạng
của ngành thân mềm?
- Số lượng: khoảng 70 nghìn loài
- Về kích thước: Ốc nước ngọt (ốc gạo, ốc rạ…) chỉ nặng khoảng vài chục gam nhưng loài bạch tuộc Đại Tây Dương nặng tới 1 tấn
-Về môi trường: Chúng phân bố ở độ cao hàng trăm mét (các loài ốc sên) đến các ao, hồ, sông, suối và biển cả, có loài ở dưới đáy biển sâu
-Về tập tính: Chúng có hình thức sống: vùi lấp (trai, sò ),
bò chậm chạp (các loài ốc), di chuyển tốc độ nhanh (mực nang, mực ống)
Trang 11Bảng 1 Đặc điểm chung của ngành Thân mềm
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát triển
Thân mềm Không p.đốt Phân đốt
Vùi lấp
2 mảnh
Nước lợ
Vùi lấp
1 vỏ xoắn ốc
Quan sát hình 21, thảo luận rồi đánh dấu () và điền cụm từ gợi ý vào bảng 1 cho phù hợp
Trang 12- Hệ tiêu hóa phân hóa.
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản (riêng mực và bạch tuộc có cơ quan di chuyển phát triển, vỏ tiêu giảm thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực).
- Thân mềm, không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi.
- Có khoang áo phát triển.
II- Vai trò:
Trang 16Trai Sò
Trang 17Mực Bào ngư
Sò huyết Nghêu
Trang 18Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
Trang 19Ốc sên
Ốc bươu vàng
Trang 20Ốc gạo
Ốc mút
Trang 21stt Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương
5 Làm sạch môi trường nước
6 Có hại cho cây trồng
7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán
8 Có giá trị xuất khẩu
ốc sên, ốc bươu vàng…
Ốc mút, ốc gạo, ốc ruộng…
Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò…
Mực, bào ngư…
▼ Dựa vào kiến thức trong cả
chương, liên hệ ở địa phương, chọn tên các đại diện thân mềm để ghi vào bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm
Trang 22Thân mềm có lợi : nuôi và phát triển để tăng số
lượng, tạo điều kiện cho phát triển tốt, khai thác hợp
lý tránh nguy cơ tuyệt chủng, lai tạo các giống mới.
Chúng ta cần làm
gì để phát triển các loài thân mềm
Thiên địch của ốc bươu vàng gồm rất nhiều loài như vịt, cá, cua, chim, rắn chuột và một số loài bò sát Trứng của ốc bươu vàng bị tấn công bởi kiến lửa
và một vài loài động vật khác nhưng không nhiều
Trang 23- Có hại cho cây trồng.
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán.
Trang 24Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên
bò chậm chạp?
Mực và ốc sên có những
đặc điểm chung giống nhau
như: thân mềm, không phân
đốt, có khoang áo phát
triển, hệ tiêu hóa phân hóa.
Trang 25Ở các chợ địa phương em, có loài thân mềm nào được bán
làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu?
Trang 26- Học bài Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
-Hoàn thành bảng trang 75, lệnh trang
76 SGK
- Chuẩn bị bài 22 Tôm sông